Thứ Tư, 16 tháng 4, 2014

Giáo án lý 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án lý 8": http://123doc.vn/document/557082-giao-an-ly-8.htm


§Þa 8
cận nhiệt lục đòa , kiểu núi cao )
 Hoạt động 2 : nhóm .
?Quan sát hình 2.1 hãy nhìn các khu vực thuộc
các kiểu khí hậu gió mùa ? Nêu đặc điểm của
nó ? ( SGK )
( Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ở KV :Nam á ,
đông nam á )
( Kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới
ở KV : Đông á )
? Chỉ những khu vực thuộc khu vực khí hậu lục
đòa ?
(Trả lời nhìn vào hình 2.1 SGK )
? Các kiểu khí hậu lục đòa có những đặc điểm
chung gì ?
( Các kiểu khí hậu lục đòa giống nhau là đều
phân bố trong các vùng nội đòa ).
- Các kiểu khí hậu gió mùa
châu Á gồm các loại : khí hậu
gió mùa nhiệt đới phân bố ở
Nam Á và Đông Nam Á ; khí
hậu gió mùa cận nhiệt và
phân bố ở Đông Á.
- Các kiểu khí hậu gió mùa
lục đòa phân bố chủ yếu trong
các vùng nội đòa và khu vực
Tây Nam Á .
4/ Củng cố :
a : Giải thích tại sao khí hậu châu Á chia thành nhiều đới ?
b : Xát đònh trên lược đồ sự phân bố các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á?( nêu
tên kiểu khí hậu và khu vực phân bố )
5/ Dặn dò :
- Về nhà học bài này , làm bài tập 1 & 2 trang 9 và chuẩn bò trước bài 3 .
E/ RÚT KINH NGHIỆM




o0o
Ngày soạn
Ngày giảng Tiết 3
Bài 3 : SÔNG NGÒI & CẢNH QUAN CHÂU Á
A/ MỤC TIÊU :
- 5 -
§Þa 8
- KT: Nắm được các hệ thống sông lớn , đực điểm chung về chế độ nước sông và
giá trò kinh tế của chúng
+ Hiểu được sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhuên và mối quan hệ
giữa khí hậu với cảnh quan .
+ Nểu được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu Á đối với
phát triển kinh tế – xã hội .
- KN: chỉ các sông trên bản đồ chỉ từ thượng nguồn về hạ nguồn, biết sự đa dạng
của cảnh sắc thiên nhiên từ đó các em yêu thiên nhiên & môi trường sống .
B/ ĐỒ DÙNG :
-Bản đồ đòa lí tự nhiên châu Á .
-Các cảnh quan châu Á ( cảnh quan đài nguyên , rừng lá kim , động vật như :
tuần
lộc , nai sừng tấm , cáo ).
C/ PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, Hoạt động nhóm
D/ TIẾN TRÌNH BÀI :
1/ Ổ ĐTC:
2/ KTBC: :
a: Giải thích tại sao khí hậu châu Á chia thành nhiều đới ?
b:xát điònh trên lược đồ sự phấn bố các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á ?
3/ Bài mới :
- Giới thiệu : Sông ngòi và cảnh quan châu Á rất phức tạp và đa dạng . Đó là
ảnh hưởng của đòa hình và khí hậu đén sự hình thành chúng . qua bài này các
em sẽ hiểu các vấn đè đó .
hoạt động gv & hs nội dung chính
 Hoạt động 1 : nhóm .
- Quan sát hình 2.1 cho biết :
? Các sông lớn của Bắc Á & Đông Á bắc nguồn từ
khu vực nào ? Đổ vào biển và đại dương nào ?
( Các sông lớn ở Bắc Á đổ nước vào Bắc Băng
dương : sông bi, sông I-ê-nit-xây , sông Lêna )
( Các sông lớn ở Đông Á đổ nước vào Thái Bình
Dương : sông Amua , sông Hoàng Hà , sông Trường
Giang )
? Sông Mêkông chảy qua nước ta bắc nguồn từ sơn
nguyên nào ?
1. Đặc điểm sông ngòi .
- Châu Á có nhiều hệ
thống sông lớn nhưng
phân bố không đều và có
chế độ nước phức tạp .
- Ở Bắc Á , mạng lưới
sông dày và các sông lớn
đèu chảy theo hướng nam
lên bắc .
- 6 -
§Þa 8
( Bắc nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng của Trung
Quốc )
? Dựa vào hình 2.1 cho biết sông bi chảy theo
hướng nào ? Chảy qua các đới khí hậu nào ?
( Sông bi chảy theo hướng từ Nam lên Bắc )
( Chảy qua các đới khí hậu : cực và cận cực , ôn
đới )
Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông bi
lại có lũ băng lớn ?
( Tại vì mùa xuân nhiệt đọ tăng nên băng tuyết ở
thượng nguồn tan ra và đổ nước về trung và hạ lưu ,
lúc đó ở trung và hạ lưu là nơi gần cực hơn nên khí
hậu còn lạnh có băng tuýet mà thượng nguồn đổ
về , vậy sẽ gây ra lũ băng lớn ).
 Hoạt động 2 : nhóm .
- Quan sát hình 3.1 gọi HS đọc tên các đới cảnh
quan ở chú giải :
? Nêu tên các đới cảnh quan của châu Á từ Bắc
xuóng Nam dọc kinh tuyến 80
0
Đ ?
( Dài nguyên , rừng lá kim,thảo nguyên,hoang mạc
và bán hoang mạc,cảnh quan núi cao,xavan và cây
bụi , rừng hỗn hợp và rừng lá rộng )
? Xem ình 3.1&2.1 nêutên các ảnh quan k.vực khí
hậu gió mùa ?
( ở kiểu ôn đới lục đòa có cảnh quan :rừng lá kim,
thảo nguyên , hoang mạc và nủa hoang mạc )
( ở kiểu khí hậu cận nhiệt có : hoang mạc và nủa
hoang mạc )
Sự phân hoá của cảnh quan gắn liền với điều kiện
khí hậu .
 Hoạt động 3 : thảo luận cả lớp .
? Nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên
châu Á đến đời sống của con người ?
( thuận lợi là có nhiều khoáng sản , rừng , động vật
2/ Các đới cảnh quan tự
nhiên
- Do đòa hình hình và khí
hậu đa dạng ,nên châu Á
có cảnh quan tự nhiên rất
đa dạng .
- Các cảnh quan vùng gió
mùa và các cảnh quan
vùng lục đòa khô hạn
chiếm diện tích lớn .
- Rừng lá kim phân bố ở
Xibia
- Rừng cận nhiệt và nhiệt
đới ẩm có nhiều ở Đông
Trung Quốc , Đông Nam
Á và Nam Á .
3/ Những thuận lợi và khó
khăn của thiên nhiên
châu Á
- Thiên nhiên châu Á có
- 7 -
§Þa 8
quý , các nguồn năng lượng … Khó khăn đòa hình
núi non hiểm trở ,hoang mạc rộng lớn , núi lửa ,
động đất , bão lụt …)
? Vì sao phải bảo vệ rừng và động vật quý hiếm ?
nhiều thuận lợi nhờ nguồn
tài nguyên : than , dầu
khí , sắt … Thiên nhiên đa
dạng , bên cạnh đó cũng
có nhiều khó khăn : núi
non hiểm trở , khí hậu giá
lạnh , khô hạn và thiên tai
bất thường : động đất , núi
lửa bão lụt .
4.Củng cố :
a: Lên bảng chỉ và nêu tên các sông lớn ở Bắc Á ? Nêu hướng chảy và đặc điểm
thuỷ chê của chúng ?
b: Quan sát hình 3.1 cho biết sự thay đổi cảnh quan tự nhiên từ Tây sang Đông
theo vó tuyến 40
0
B? Giải thích tại sao có sự thay đổi như vậy ?
( Có các cảnh quan : rừng hỗn hợp và rừng lá rộng , thảo nguyên , hoang mạc và
bán hoang mạc , núi cao thảo nguyên , rừng và ây bụi lá cứng đòa trung hải )
5. Dặn dò :
- Về nhà học bài này , làm bài tập 3 trang 13 và chuẩn bò các câu hơi bài 4 thực
hành .
E. RÚT KINH NGHIỆM:




o0o
Ngày soạn
Ngày giảng Tiết 4

Bài : 4 THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA
A. MỤC TIÊU :
- KT: Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió
mùa châu Á .
- KN: Đọc lược đồ phân bố khí áp và hướng gió, đọc, phân tích sự thay đổi khí áp
và hướng gió trên lược đồ .
B. ĐỒ DÙNG:
- 2 lược đồ khí áp và hướng gió
- 8 -
§Þa 8
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, Hoạt động nhóm
D. TIẾN TRÌNH DẠY :
1. ÔĐTC:
1. KTBC:
- Chỉ và nêu tên các sông lớn ở Bắc Á ? Nêu đặc điểm và hướng chảy của
chúng .
- Quan sát H.3.1 cho biết sự thay đổi cảnh quan tự nhiên từ tây sang đông
theo vó tuyến 40
0
B ? Giải thích tại sao có si\ự thay đổi như vậy ?
2. Bài mới : Thực hành
- Giới thiệu : Chỉ nêu mục tiêu và nhiệm vụ của bài thực hành , nêu phương
pháp tiến hành .
1. Phân tích hướng gió về mùa đông :
- Xác đònh và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao :
+ p thấp : Aixơlen , A-lê-út , Xích đạo xtrâylia, Xích đạo
+ p cao : A-xo , Xibia , Nam n Độ Dương , nam Đại Tây Dương
- Xác đònh các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và ghi vào
vở học theo bảng
sau : Bảng 4.1 : Gió mùa Châu Á
Hướng gió theo
mùa
Khu vực
Hướng gió mùa đông
Tháng 1
Hướng gió mùa hạ
Tháng 7
Đông Á Tây Bắc
Đông nam
Đông Nam Á Đông Bắc Tây Nam
Nam Á Đông Bắc Tây Nam
2. Phân tích hướng gió về mùa hạ :
- Xác đònh và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao .
+ p thấp : I-ran
+ p cao : Ha-oai , xtrâylia , Nam n Độ Dương , nam Đại Tây Dương
- Xác đònh các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và ghi vào vở
học theo bảng
3. Tổng kết :
- Các em hãy ghi những kiến thức đã biết qua các phân tích ở trên vào vở học
theo bảng dưới đây :
Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao … đến áp thấp …
Mùa đông
Đông Á Tây Bắc Xibia đến A-lê-ut
Đông Nam Á Đông Bắc Xibia đến xích đạo Ôxtrâylia
- 9 -
§Þa 8
Nam Á Đông Bắc Xibia đến xích đạo
Mùa hạ
Đông Á Đông Nam Ha-oai đến I-ran
Đông Nam Á Tây Nam xtrâylia đến I-ran
Nam Á Tây Nam Nam ÂĐD và Nam ĐTD đến I-
ran
3. Đánh giá : a. Trình bày kiến thức đã thực hành.
b. Xác đònh hướng gió về mùa đông.
4. Dặn dò : về học bài này chuẩn bò bài 5
E. RÚT KINH NGHIỆM:



o0o
Ngày soạn
Ngày giảng Tiết 5

Bài : 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU Á
A. MỤC TIÊU :
-KT: Biết so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục , thấy được
Châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác , mức độ tăng dân số châu á
đạt mức trung bình của Thế giới .
-KN: Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung
sống trên lãnh thổ Châu Á .
+ tên các tôn giáo lớn , sơ lược sự ra đời của những tôn giáo này .
B. ĐỒ DÙNG:
-Bản đồ các nước trên thế giới , lược đồ , ảnh , tranh , ảnh
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Hoạt động nhóm, Đàm thoại
D/ TIẾN TRÌNH BÀI:
1. ỔĐTC:
2. Bài mới :
- Giới thiệu : Giáo viên yêu cầu vài học sinh đoán dân số châu Á nếu đoán
đúng nên khen em đó .
Hoạt động gv & hs Nội dung chính
 Hoạt động 1 : nhóm 1/ Một châu lục đông dân
- 10 -
§Þa 8
- Xem bảng 5.1 nhận xét dân số và tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên của châu Á so với các châu khác
và thế giới .
- Để so sánh về dân số ta phải tính mức tăng từ
1950-2000 :
Cách tính :VD : châu Phi : (784 tr x 10) :221 =
354,7 % . Vậy từ năm 1950-2000 châu phi tăng
354 ,7%.
Châu Á : 262 ,7 %
Châu u :133,8 %
Châu Đại Dương : 233,8 %
Châu Mó : 244,5 %
Châu Phi : 354,7 %
Toàn thế giới : 240,1 %
? Dựa vào bản kết quả đã tính cho biết mức độ
gia tăng dân số châu Á so với các châu khác và
thế giới ?
( dân số châu Á tăng nhanh đứng thứ 2 sau
châu Phi và cao hơn so với thế giới ?
? Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so
với các châu khác và thế giới ?
( đứng thứ 2 sau châu phi và bằng với mức TB
của thế giới ).
- GV nói thêm :châu á là châu có nhiều nước
đông dân trên thế giới như :TQ 1280,7 tr :n
độ 1049,5tr ; Inđônêxia ; Nhật …Nên chính
sách dân số TQ triệt để mỗi gia đình chỉ được
phép một con, bên cạnh đó lại có những nước
lại khuyến khích tăng dân số như : Malasia,
Xinh ga po vì dân số ít.
- Ở châu Á làm nông nghiệp nên cần nhiều
lao động.
 Hoạt động 2 : Lớp
? Xem hình 5.1 dân cư châu Á thuộc những
chủng tộc ?
( Ơ rô pê ô it, Mông gô lô it, xtra lôit )
? Mỗi chửng tộc sống chủ yếu ở khu vực nào ?
(Ơrôpêit: sống ở Tây Nam Á và Nam Á )
( Môngôlôit : sống ở Bắc Á và Đông Á )
( Đông Nam Á có chủng tộc Môngôlôit sống đan
nhất thế giới .
- Tỉ lệ gia tăng dân số châu
Á đã giảm bằng với mức
trung bình của thế giới ,
nhưng châu Á vẫn có số dân
đông nhất so với các châu
lục khác
2. Dân cư thuộc nhiều
chủng tộc
- Dân cư châu Á chủ yếu
thuộc các chủng tộc
Môngôlôit ,Ơrôpêôit và một
số ít thuộc chủng tộc
xtralôit .
- Các chủng tộc tuy khác
nhau về hình thái nhưng đều
có quyền và khả năng như
nhau trong mọi hoạt động
kinh tế , văn hoá , xã hội .
3. Nơi ra đời của các tôn
- 11 -
§Þa 8
xen xtralôit)
? Dựa vào kiến thức đã học hãy so sánh thành
phần chủng tộc của châu Á và châu u ?
( Châu Á có nhiều chủng tộc hơn, châu u chủ
yếu Ơrôpêôit )
* Hoạt động 3 : nhóm
Cho HS đọc phần 3 :
? Các em có hiểu gì về tôn giáo ?
( mỗi tôn giáo thờ hoặc nhiều vò thần khác
nhau , hay chọn nhữnh con vật như n Độ giáo
thờ thần bò , thần khỉ , Việt Nam có Thánh
Gióng , bà Chúa kho , ông Đòa …)
? Tại sao có sự ra đời của các tôn giáo ?
( là do nhu cầu và mong muốn của con người
ngày xưa , luôn cảm thấy yếu đuối và bất lực
trước thiên nhiên hùng vó bao la đày bí ẩn , mong
chờ giúp đỡ của các siêu nhân , vò thần ).
giáo lớn .
- Ở n Độ ra đời 2 tôn giáo
lớn : n Độ giáo và Phật
giáo .
- Trên vùng Tây Á , Ki-tô
giáo được hình thành tại Pa-
le-xtin và Hồi giáo ra đời tại
A-rập Xê-ut .
4/ Củng cố :
Câu hỏi 1 : Xem bảng 5.1 nhận xét dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
trong 50 năm qua của châu Á với châu u , châu Phi với thế giới ?
Câu hỏi 2 :Trình bày đòa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu
Á ?
5/ Dặn dò :
Về nhà học bài này , làm bài tập 2 trang 18 , chuẩn bò trước các câu hỏi ở
bài
- 12 -
§Þa 8
Ngµy soan
Ngµy gi¶ng
TiÕt 6 –Bµi 6
THỰC HÀNH :
ĐỌC , PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ
CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I/ MỤC TIÊU :
-KT: Quan sát , nhận xét lược đồ , bản đồ Châu Á để nhận biết đặc điểm phân
bố dân cư nơi đông dân ( Bắc Á , Trung Á , bán đảo A-ráp ) và nhận biết vò trí
các thành phố lớn của châu Á ( vùng ven biển Châu Á , Đông Nam Á, Đông Á ) .
- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân
cư và phân bố các thành phố của Châu Á : khí hậu , đòa hình , nguồn nước .
- Vẽ được biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thò của Châu Á .
- Trình bày lại kết quả làm việc .
II/
- Lược đồ trống của HS ( từ tập atlat hoặc được vẽ từ lược đồ trong SGK ).
- Hộp màu sáp hoặc bút chì màu .
- Bản đồ các nước trên thế giới .
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. n đònh lớp : Báo cáo só số và nhận xét trực nhật .
2. Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Xem bảng 5.1 nhận xét dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
trong 50 năm qua của Châu Á với Châu u , Châu Phi với thế giới ?
Câu hỏi 2 : Trình bày đòa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở Châu
Á ?
3. Bài mới :
- Giới thiệu : Nêu cách thức thực hiện bài thực hành này , hoạt động nhóm ,
nhóm trưởng & thư kí .
 Hoạt động 1 : nhóm .
1. Phân bố dân cư Châu Á :
- Đọc hình 6.1 , nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền
vào bảng sau :
ST Mật độ dân số Nơi phân bố Giải thích
- 13 -
§Þa 8
T T. Bình
1 Dưới một người / km
2
- Bắc LB Nga , Tây Trung
Quốc , Pakixtan , A-rập
Xêut , Irắc .
- Khí hậu giá
lạnh,nằm sâu trong
nội đòa,nơi có khí
hậu khô khan,hình
thành hoang mạc .
2 Từ 1-50 người / km
2
Nam LB Nga ,Mông Cổ ,
Mianma,Thái Lan ,Lào ,
Campuchia ,Malayxia, một
số đảo củaIđônêxia , Iran
,Thổ Nhỉ Kì .
- Cũng có nơi sâu
trong nội đòa, lượng
mưa ít hoặc là vùng
núi và cao nguyên .
3
4
Từ 51-100 người /
km
2
Trên 100 người / km
2
Đông Trung Quốc , một số
đảo của Philippin, một số
đảo của Inđônêxia , n Độ ,
Irắc .
- Nhật Bản,Đông Trung
Quốc,ven biển Việt
Nam,một số đảo của
Iđônêxia,Nam Thái Lan ,
ven biển n Độ .
- Là nơi tương đối
thuận lợi hoặc vùng
núi cao nguyên
hoặc hơi sâu trong
nội đòa .
- Là những nơi ven
biển,
vùng đồng bằng
châu thổ có nhiều
sông lớn,có nhiều
thành phố lớn , kinh
tế phát triển nhanh
2. Các thành phố lớn của Châu Á :
- Đọc tên các TP lớn dụa vào 6.1 và tìm vò trí chúng trên hình 6.1 .
- Cho điền tên các thành phố lớn vào lược đồ tự in nộp làm kiểm tra 15

.
- Cho biết các thành phố lớn Châu Á thường tập trung tại khu vực nào ?Vì
sao lại có sự phân bố đó
( các thành phố lớn Châu Á tập trung ở khu vực Đông Á,Đông Nam Á và Nam Á .
Có nhiều đồng bằng và ven biển thuận lợi cho phát triển đô thò và giao lưu ngoài
nước dễ dàng )
* Hướng dẫn cho các em vẽ bản đồ vào tập : vẽ hình 43.1 trang149 .
4. Dặn dò :
- Về nhà học bài này , chuẩn bò trước bài 7 .
o0o
Bổ sung
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét