Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Xây dựng đường cong chỉnh hình với một tập vô hạn số khuyết .pdf


sử a
i
, số ệt tr C {}. ồ t
ì f tr C tỏ (f, a
i
) =
i
, (f, a) = 0 ọ a / {a
i
}?
ỏ tr ò ợ ết t ợ ủ
ó ề t ọ ứ t ợ ủ ụ
tể qết t
ột số trờ ợ ệt ế ề tr ợ
qết trọ ẹ ở rs tr r trì rs
ỉ ét t ợ ủ số ết ò số ết
rẽ t ề sự tồ t ủ ì ớ ữ
trị ết ợ ứ trọ ẹ
t ết ì ó tể ợ ờ ỉ
ì từ C P
1
(C) ó ệ ở rộ ý tết ổ ể
ờ ỉ ì P
n
(C) ớ n 2 ột ề tự
rt ứ ị ý s ợ ọ ị ý
rt ờ ỉ ì t s
ị ý ờ ỉ ì f : C P
n
(C) H
1
, . . . , H
q

s ở ị trí tổ qt tr P
n
(C) ó
q

j=1
(H
j
, f) n + 1.
tự ớ trờ ợ ì ờ t ũ ứ tí
t ủ số ết ủ ờ ỉ ì ớ n 2 í ụ ề
ờ ỉ ì ớ ữ trị ết ợ r ở ề
t tr ó ệ ự ờ ỉ ì ó trị
ết ễ út ứ r
í ụ ờ ỉ ì ớ ột t trị ết
ụ í í ủ trì ữ ết q ó ủ
ột ó ọ ọ t ố ụ r ủ t tr ờ ột
ỏ tr
ợ t
ế tứ ị ợ trì ớ ụ í
ế tứ tết ể ờ ọ ễ t õ ứ ết q
ủ s r ú t sẽ ột số tí t

ủ ý tết ì
ờ ỉ ì q ệ số ết ì ữ
ế tứ q ứ r t ợ trị a s
số ết ủ ột ì t ể a ế ợ
ờ ỉ ì ớ số trị ết
í ủ r ú t sẽ ự ờ
ỉ ì ó số số ết ợ t
P tứ t ú t r ết q ổ trợ ự
ệ ế ỉ tr số ết trị ết
ờ ỉ ì ột số tí t ễ t t ố
q trọ ì ó ợ sử ụ ề ứ ữ ết q s
ở ữ s
P tứ trì í ụ ề ờ ỉ ì ớ số trị
ết ết q í ủ ị ý ị ý
ợ t ớ sự ớ t tì tú ủ
ị ớ sự ớ ủ t ớ q
s tr ứ t t tỏ ò í trọ
ết s s tớ
tr trọ ọ
P ệ ọ ệt t tr ị ế tứ
t ề ệ t tr tờ ọ t ệt t r P
ợ ử ờ ế ệ ồ ệ ủ
t ở trờ P ế ị ọ ớ
ọ ú ỡ t rt ề tr q trì ọ t
t ũ ử ờ tớ ễ ú ỡ t rt
ề tr q trì ứ
ố ù t ợ tỏ sự ết tớ ì ố ẹ
t ề ệ tốt t t ợ ọ t t

ế tứ ị
r ú t sẽ ột số tí t ủ ý
tết ữ ế tứ q ú ờ
ọ ễ t õ ệ ết q ủ ợ trí từ

ì
sử f ì tr ĩ í R r < R
í ệ n(f, , r), t ứ n(f, , r)), số ự ể tí
ộ t ứ tí ộ ủ f tr ĩ ó í r.
sử a C t ị ĩ
n(f, a, r) = n

1
f a
, , r

,
n(f, a, r) = n

1
f a
, , r

.
ị ĩ ế tí ộ N(f, a, r), t ứ ế
tí ộ N(f, a, r) ủ f t trị a ợ ị ĩ s
N(f, a, r) = n(f, a, 0) log r +

r
0

n(f, a, t) n(f, a, 0)

dt
t
,


t ứ
N(f, a, r) = n(f, a, 0) log r +

r
0

n(f, a, t) n(f, a, 0)

dt
t
).
ì tế ế a = 0 t ó
N(f, 0, r) = (r
+
0
f) log r +

zD(r)
z=0
(r
+
z
f) log |
r
z
|,
tr ó D(r) ĩ ó í r r
+
z
f = max{0, r
z
f} ộ ủ

ị ĩ ỉ m(f, a, r) ủ f t trị a C ợ
ị ĩ s
m(f, a, r) =

2
0
log
+



1
f(re
i
) a



d
2
,

m(f, , r) =

2
0
log
+
| f(re
i
) |
d
2
,
tr ó log
+
x = max{0, log x}.
m(f, , r) ộ ớ tr ì ủ log |f| tr ờ trò |z| = r
ị ĩ tr T (f, a, r) ủ f t trị a C
ợ ị ĩ s
T (f, a, r) = m(f, a, r) + N(f, a, r),
T (f, r) = m(f, , r) + N(f, , r).
ét ề t ó tr ố ớ ý tết
ì ó trò t tự ủ tứ tr ý tết tứ ừ ị
ĩ tr t ó
T (f, a, r) N(f, a, r) + O(1),
tr ó O(1) ột ợ ị r

ị ĩ ủ ì f ợ ị ĩ ở tứ
(f) = lim sup
r
log T (r, f)
log r
.
ế (f) = tì f ợ ọ ó ế 0 < (f) < tì f
ợ ọ ó ữ
sử 0 < (f) < t
C = lim sup
r
T (r, f)
r

.
ó f ó tố ế C = ó tr ì ế 0 < C < ,
ó tố tể ế C = 0.
í ụ ế f ữ tỷ tì T (f, r) = O(log r), ó ữ tỷ
ó ế f = e
z
tì T (f, r) = r/ + O(1) ó e
z
ó
tr ì e
e
z
ó
tứ Pss s
ị ý sử f(z) 0, ột ì tr ì trò
D = {|z| R} ớ 0 < R < sử a
à
, à = 1, , M ể
ủ f tr D, ỗ ể ợ ể ột số ộ ủ ó
b

, ( = 1, 2, , N) ự ể ủ f tr tr D, ỗ ự ể ợ
ể ột số ộ ủ ó
ó ớ ỗ z = re
i
D s f(z) = 0, f(z) = t ó
log |f(z)| =
1
2
2

0
log


f(Re
i
)


R
2
r
2
R
2
2Rr cos( ) + r
2
d+
+
M

à=1
log




R(z a
à
)
R
2
a
à
z





N

=1
log




R(z b

)
R
2
b

z




.

ứ ét trờ ợ s
rờ ợ f(z) ó ể ự ể tr
{|z| R} z = 0
ó t ứ
log |f(0)| =
1
2
2

0
log


f(Re
i
)


d.
f(z) = 0 tr D log f(z) ỉ ì tr D. ị
ý t ó
log f(0) =
1
2i

|z|=R
log f(z)
dz
z
=
1
2
2

0
log f(Re
i
)d.
tự ế t ó
log |f(0)| =
1
2
2

0
log


f(Re
i
)


d.
rờ ợ f(z) ó ể ự ể tr
{|z| R} ớ z tỳ ý z = re
i
(0 < r < R)
ét
{|| R} { 1}
z 0
= z =
R ( z)
R
2
z
|| = R t ứ ớ || = 1 ì
|| =
R | z|
|R
2
z|

|| = R = ||
2
= R
2
s r
|| =
R | z|


z


=
R | z|
||


z


= 1.
log f(z) ỉ ì tr || R t ị ý t ó
log f(z) =
1
2i

||=R
log f()
d
z
.
t
1
2i

||=R
log f()
zd
R
2
z
=
1
2i

||=R
log f()
d

R
2
z
= 0.
|z| = |z| < R




R
2
z




> R ĩ ể
R
2
z
|| R
log f()
1

R
2
z
ỉ ì ết ợ ớ t ó
log f(z) =
1
2i

||=R
log f()

1
z
+
1

R
2
z

d
=
1
2i

||=R
log f()

1
z
+
z
R
2
z

d,

1
z
+
z
R
2
z
=
R
2
z + z zz
( z) (R
2
z)
=
R
2
r
2
( z)

z

=
R
2
r
2
| z|
2
.

t
= Re
i
= R cos + iR sin ,
z = re
i
= r cos + ir sin ,
z = (R cos r cos ) + i (R sin r sin ) ,
| z|
2
= (R cos r cos )
2
+ (R sin r sin )
2
= R
2
+ r
2
2Rr cos( ).

log f(z) =
1
2
2

0
log f(Re
i
)
R
2
r
2
R
2
2Rr cos( ) + r
2
d.
tự ế ủ t ợ
log |f(z)| =
1
2
2

0
log


f(Re
i
)


R
2
r
2
R
2
2Rr cos( ) + r
2
d.
rờ ợ f(z) ó ể ự ể tr {|z| = R}
ó ể ự ể ở tr ề {|z| < R}
ó số ể ự ể ủ f(z) tr {|z| = R}
ữ t sử f(z) ó ể {z
k
} , ó {|| = R}
t ó

z
k
j

ộ tụ ế z
k
0
{|| = R} f(z
k
j
) = 0, ó f = 0
tr ột t ợ ó ể ớ ề é t f 0 s r ý
sử ó ể {z
k
} , ó tồ t

z
k
j

z
0

{|| = R}, z
0
ể t tờ ì f ì z
0

ể ĩ tr ột ủ z
0
f ỉ ì ỉ trừ t z
0
s
r ý ì

z
k
j

z
0
tr ọ ủ z
0
ề ứ z
k
j
ó
t ó f ó ự ể

f(z) ó ữ ể ự ể tr {|z| = R} .
sử Z
0
ể ự ể k ủ f(), Z
0
D. r ột
ó ủ Z
0
, t ó trể s
f() = a( Z
0
)
k
+ . . . , a = 0.
ó
log |f()| = k log | Z
0
| + o(| Z
0
|).
ét ò trò C

t Z
0
í ủ ỏ ò trò || = R ở
ò trò C

, ó f ó ể ự ể tr ủ ề
ớ ợ
trờ ợ t ó tí ủ ớ ỉ tí
ở tr ò trò || = R ột ợ

C

1
2

|Z
0
|=
log |f()| |d| .
ó

|Z
0
|=
log |f()| |d| = C

. log ..
ó

C

1
2

|Z
0
|=
log |f()| |d| A log ..
0 t ó

C

1
2

|Z
0
|=
log |f()| |d| 0. tứ ợ ứ

rờ ợ ờ t ét tr trờ ợ f(z) ó ể
ự ể tr |z| R.
ét
(z) = f(z)

N
=1
R(zb

)
R
2
b

z

M
à=1
R(za
à
)
R
2
a
à
z
.

ó (z) s r ó ể ự ể ở tr || R ì
sử ợ (z
0
) = 0 s r f(z
0
) = 0. ó () ị ử số
tự () ũ ó ự ể
ụ tứ ứ t ó
log |(z)| =
1
2
2

0
log


(Re
i
)


R
2
r
2
R
2
2Rr cos( ) + r
2
d.

log |f(z)| +
N

=1
log




R(z b

)
R
2
b

z





M

à=1
log




R(z a
à
)
R
2
a
à
z




=
1
2
2

0
log


(Re
i
)


R
2
r
2
R
2
2Rr cos( ) + r
2
d.
|z| = R tì



R(zb

)
R
2
b

z



= 1,



R(za
à
)
R
2
a
à
z



= 1.
r ế |z| = R tì |(z)| = |f(z)| .
ó
log |f(z)| +
N

=1
log




R(z b

)
R
2
b

z





M

à=1
log




R(z a
à
)
R
2
a
à
z




=
1
2
2

0
log


f(Re
i
)


R
2
r
2
R
2
2Rr cos( ) + r
2
d.

log |f(z)| =
1
2

2
0
log


f(Re
i
)


R
2
r
2
R
2
2Rr cos( ) + r
2
d
+
M

à=1
log




R(z a
à
)
R
2
a
à
z





N

=1
log




R(z b

)
R
2
b

z




.

Giải pháp nhằm phát triển chương trình du lịch MICE tại Công ty TNHH MTV Vitours .doc

Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

Đề tài: “Giải pháp nhằm phát triển chương trình du lịch MICE tại công ty TNHH lữ hành
MTV Vitours” nhằm xây dựng các chương trình marketing cũng như các giải pháp hỗ trợ nhằm
đẩy mạnh hoạt động phát triển chương trình du lịch MICE. Đồng thời qua đây chứng minh được
sự tăng trưởng nhu cầu du lịch của nguồn khách này trong điều kiện nước ta hiện nay. Đề tài của
em đưa ra nhằm hoàn thiện các chính sách quảng bá xúc marketing, đồng thời hoàn thiện và xây
dựng các chương trình hành động cụ thể nhằm triển khai thực hiện các giải pháp khai thác thị
trường khách MICE này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những giải pháp nhằm phát triển chương trình du lịch
MICE tại công ty Vitours, đây là chủ thể mà nhiều năm qua đã có những biến động về tình hình
khách MICE trong nước và quốc tế.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: là triển khai các hoạt động phát triển chương trình du lịch
MICE trên khu vực Miền Trung – Tây Nguyên và các thị trường tiềm năng.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp được áp dụng để nghiên cứu trong đề tài bao gồm: phương pháp thống
kê để phân tích hoạt động du lịch của công ty. Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp thu thập thông
tin thứ cấp chọn lọc và phân tích mức độ ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thị trường. Đề tài
còn nghiên cứu nhu cầu thị trường khách MICE làm cơ sở thiết kế hoạt động marketing nhằm
phát triển chương trình du lịch MICE.
5. Kết cấu đề tài:
Đề tài của em gồm có 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về phát triển chương trình du lịch.
Phần II: Thực trạng phát triển chương trình du lịch MICE tại công ty TNHH lữ hành MTV
Vitours.
Phần III: Các giải pháp nhằm phát triển chương trình du lịch MICE tại công ty TNHH lữ hành
MTV Vitours.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 5
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
CỦA CÔNG TY LỮ HÀNH
1.1 KINH DOANH LỮ HÀNH
1.1.1 Khái niệm và vai trò của kinh doanh lữ hành
1.1.1.1Khái niệm
Có nhiều cách tiếp cận về định nghĩa kinh doanh lữ hành, sau đây xin giới thiệu về kinh
doanh lữ hành trong Luật du lịch Việt Nam:
“Lữ hành là việc xây dựng, bán, tổ chức thực hiện một phần toàn bộ chương trình du lịch
cho khách du lịch”. Kinh doanh lữ hành bao gồm kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành
quốc tế. Kinh doanh lữ hành nội địa là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình
du lịch cho khách du lịch nội địa và phải có đủ 3 điều kiện. Kinh doanh lữ hành quốc tế là việc
xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế và phải có
đủ 5 điều kiện.
1.1.1.2Vai trò
 Vai trò đối với cầu du lịch
- Tiết kiệm được thời gian lẫn chi phí cho việc tìm kiếm thông tin, tổ chức sắp xếp,
bố trí các tuyến du lịch cho khách du lịch khi mua chương trình du lich.
- Khách du lịch sẽ thừa hưởng được những kinh nghiệm và kiến thức của các chuyên
gia tổ chức du lịch của các công ty lữ hành, đem lại những chuyến du lịch thú vị và
bổ ích.
- Hưởng được một mức giá hấp dẫn cho khách du lịch khi mua các chương trình du
lịch trọn gói. Du khách chỉ phải trả một khoản chi phí thấp hơn nhiều so với chi phí
mà họ bỏ ra để tự lo liệu
- Doanh nghiệp lữ hành giúp du khách phần nào cảm nhận được sản phẩm trước khi
đi đến quyết định mua và thực sự tiêu dùng nó. Khách du lịch sẽ phần nào cảm thấy
yên tâm và hài lòng khi ra quyết định.
 Vai trò đối với cung du lịch hoặc các đơn vị cung ứng du lịch
- Cung cấp những nguồn khách lớn ổn định và có kế hoạch.
- Các nhà cung cấp thu được nhiều lợi ích từ các hoạt động quảng cáo, khuếch trương
cũng như thăm dò nhu cầu du khách của các hãng lữ hành.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 6
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

- Các nhà cung cấp đã chuyển bớt một phần rủi ro có thể xẩy ra với các công ty lữ
hành thông qua các bản hợp đồng đã được ký kết.
1.1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành
Căn cứ vào tính chất hoạt động để tạo ra sản phẩm có các loại kinh doanh đại lý lữ hành,
kinh doanh chương trình du lịch, kinh doanh tổng hợp.
Căn cứ vào phương thức và phạm vi hoạt động có các loại kinh doanh lữ hành gửi khách,
kinh doanh lữ hành nhận khách và kinh doanh lữ hành kết hợp.
( Theo Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành - Nguyễn Văn Đính, Phạm Hồng Chương )
Căn cứ vào quy định của Luật du lịch Việt Nam có hiệu lực từ ngày 14 tháng 6 năm
2005, có các loại :
- Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam
- Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài
- Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước
ngoài
- Kinh doanh lữ hành nội địa
1.1.3 Thị trường khách của kinh doanh lữ hành
Theo Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành - Nguyễn Văn Đính, Phạm Hồng Chương có
các cách phân loại khách của kinh doanh lữ hành như sau:
 Phân loại theo nguồn khách
- Khách quốc tế
- Khác nội địa
 Phân loại khách theo động cơ của chuyến đi
- Khách đi du lịch thuần túy (PLEASURE)
- Khách công vụ (PROFESSIONAL)
- Khách đi với mục đích chuyên biệt khác (OTHER TOURIST MOTIVES)
 Phân loại khách theo hình thức tổ chức chuyến đi
- Khách theo đoàn
- Khách lẻ
- Khách theo hãng là khách của các hãng gửi khách, công ty gửi khách
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 7
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

1.2 CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH MICE CỦA KINH DOANH LỮ HÀNH
1.2.1 Định nghĩa chương trình du lịch
Với sự phát triển của ngành du lịch trên toàn thế giới đã có rất nhiều nhà nghiên cứu đi sâu
nghiên cứu và đưa ra những định nghĩa về chương trình du lịch. Tuy nhiên chưa có định nghĩa
thống nhất về chương trình du lịch. Sau đây là một số định nghĩa của 1 số tác giả:
Theo Charlers J.Wetelka thì chương trình du lịch được định nghĩa là:
“Chương trình du lịch là bất kỳ chuyến đi chơi nào có sắp xếp trước (thường được trả tiền
trước) đến 1 hoặc nhiều địa điểm và trở về nơi xuất phát. Thông thường bao gồm sự đi lại, ở, ăn,
ngắm cảnh và những thành tố khác”
Theo tác giả Gagnon và Ociepka:
“Chương trình du lịch là một sản phẩm lữ hành được xác định mức giá trước, khách có
thể mua riêng lẻ hoặc mua theo nhóm và có thể dùng riêng lẻ hoặc tiêu dùng chung với nhau. Một
chương trình du lịch có thể bao gồm và theo các mức độ chất lượng khác nhau của bất kỳ hoặc
tất cả các dịch vụ vận chuyển, hàng không, đường bộ, đường sắt, đường thủy, nơi ăn ở, tham
quan và vui chơi giải trí”
Trong các văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về du lịch ở Việt Nam, chương
trình du lịch được định nghĩa như sau:
“Chương trình du lịch là lịch trình được định nghĩa trước của chuyến du lịch do các
doanh nghiệp lữ hành tổ chức, trong đó xác định thời gian chuyến đi, nơi đến du lịch, các điểm
dừng chân, dịch vụ lưu trú, vận chuyển, các dịch vụ khác và giá bán chương trình”
Trong giáo trình “Quản trị kinh doanh lữ hành” của trường Đại học kinh tế Quốc dân,
chương trình du lịch được định nghĩa như sau:
“Các chương trình du lịch trọn gói là những nguyên mẫu để căn cứ vào đó người ta tổ
chức các chuyến đi du lịch với mức giá đã được xác định trước. Nội dung của chương trình du
lịch để thể hiện lịch trình thực hiện chi tiết các hoạt động từ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui
chơi giải trí, tham quan Mức giá của chuyến đi bao gồm giá của hầu hết các dịch vụ và hàng
hóa phát sinh trong quá trình thực hiện”
Từ các định nghĩa trên ta rút ra các đặc trưng của chương trình du lịch như sau:
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 8
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

- Chương trình du lịch là một sự hướng dẫn việc thực hiện các dịch vụ đã được sắp đặt
trước, làm thỏa mãn nhu cầu khi đi du lịch của con người.
- Phải có ít nhất hai dịch vụ trong chương trình du lịch và việc tiêu dùng được sắp đặt theo
một trình tự về không gian và thời gian nhất định.
- Giá cả của chương trình du lịch phải là giá gộp các dịch vụ có trong chương trình.
- Chương trình du lịch phải được bán trước khi khách tiêu dùng.
1.2.2 Định nghĩa chương trình du lịch MICE
MICE là viết tắt của 4 chữ tiếng Anh: Meeting: hội họp; Incentive: khen thưởng;
Conference: hội nghị, hội thảo; Event, Exibition: sự kiện triển lãm. Khách MICE được hiểu là các
đối tượng khách thuộc 4 nhóm khách trong chữ viết tắt tên. Trong đó:
- Khách Meeting và Conference: là nhóm khách rời khỏi nơi cư trú của mình để tham gia
vào các cuộc hội nghị, hội thảo với nhiều mục đích khách nhau. Khách hội nghị, hội thảo có thể là
các thành viên trong cùng một tổ chức, có thể gồm nhiều thành viên từ các tổ chức khác nhau
hoặc gồm các khách hàng của một công ty nào đó.
- Khách Incentive: là nhóm khách tham gia các chuyến du lịch do các công ty trả tiền toàn
bộ hay tài trợ cho các nhân viên của mình như là một sự tưởng thưởng của các công ty đối với các
nhân viên của mình nhằm khuyến khích nhân viên làm việc và sáng tạo tốt hơn trong công việc.
- Khách Event, Exibition: là nhóm khách kết hợp việc đi du lịch với mục đích chính là
tham gia sự kiện, triển lãm nào đó.
1.2.3 Các loại hình du lịch MICE
1.2.3.1Phân theo mục đích cơ bản của chuyến đi
- Khách M&C: mục đích chính trong chuyến đi của những vị khách này là họ quan tâm
đến hiệu quả và chất lượng công việc, sau đó mới quan tâm đến nhu cầu vui chơi, giải trí
- Khách I: khách I đi với mục đích được nghỉ ngơi, thư giãn. Đối với họ, những chuyến đi
du lịch như thế này sẽ giúp họ được thoải mái, được nghỉ ngơi và tiếp xúc nhiều và hiểu đồng
nghiệp hơn.
- Khách E: khách E đi với mục đích là tham gia một cuộc triễn lãm, hoặc một sự kiện nào
đó.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 9
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

1.2.3.2Phân theo phạm vi lãnh thổ chuyến đi
- Khách MICE quốc tế
- Khách MICE nội địa
1.2.3.3 Phân theo cách thức tổ chức chuyến đi
- Khách đoàn : là những khách đi từ 2 người trở lên
- Khách lẻ
1.2.3.4 Phân theo hình thức khai thác
- Khách do công ty tự khai thác
- Khách do công ty nhận gửi khách
1.2.4 Đặc điểm của loại hình du lịch MICE
1.2.4.1 Đặc điểm chung của khách MICE
- Mục đích chuyến đi của khách MICE không cơ bản là vì công việc.
- Khách MICE đa phần là những người có vị trí trong các tổ chức.
- Có mức tiêu dùng du lịch khá cao.
- Điểm đến ưu tiên của các vị khách này thường là các trung tâm thành phố, là những nơi
có cơ sở hạ tầng phát triển.
1.2.4.2 Đặc điểm của từng loại khách MICE
 Đặc điểm khách M&C:
- Họ ít quan tâm đến giá cả của chương trình du lịch
- Thường quan tâm đến các dịch vụ hội họp và các dịch vụ bổ sung cho các công việc của
họ
- Họ thường có thời gian đi du lịch ngắn do kết hợp với công việc của mình
 Đặc điểm khách E:
- Quan tâm đến giá cả và chất lượng của chương trình du lịch bởi lẽ họ chỉ được công ty tài
trợ một phần
- Thời gian đi du lịch dài hơn so với khách M,C, E
 Đặc điểm khách I:
- Hạn chế về thời gian du lịch
- Ít quan tâm đến giá cả chương trình du lịch.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 10
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

1.2.5 Lợi ích mà khách MICE mang lại
- Thị trường khách MICE là một thị trường rất tiềm năng, rất hấp dẫn đối với các cơ sở du
lịch, do lượng khách MICE thường đi theo đoàn, và đi với số lượng lớn nên khai thác được thị
trường khách MICE sẽ mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận lớn.
- Khách MICE đi du lịch kết hợp với tìm cơ hội đầu tư, tìm kiếm đối tác, tìm hiểu thị
trường hay sản phẩm mới…do đó tạo ra nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp,
góp phần tăng trưởng nền kinh tế trong nước.
- Khách MICE có yêu cầu chất lượng phục vụ cao nên là động lực thúc đẩy các công ty lữ
hành, các cơ sở lưu trú, vận chuyển, các điểm tham quan….tích cực nâng cao sức hấp dẫn cũng
như chất lượng phục vụ.
1.3 ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH MICE
Để đảm bảo việc phục vụ khách MICE một cách có hiệu quả, chương trình du lịch của
doanh nghiệp lữ hành đã vạch ra cần chuẩn bị đầy đủ tất cả những công việc có liên quan đến việc
phục vụ khách MICE.Trong đó việc khai thác tốt các tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất trong quá
trình khai thác khách MICE là một điều rất quan trọng. Do đó chương trình du lịch khi doanh
nghiệp lữ hành vạch ra cần phải chú ý những điểm sau đây:
1.3.1 Điều kiện về sự phát triển kinh tế - xã hội
Để đảm bảo có thể thu hút và khai thác khách du lịch nói chung và khách MICE nói riêng
thì điều quan trọng là chính trị ổn định và an ninh đảm bảo, không xảy ra các vụ khủng bố ám sát,
hay các vụ bạo động chính trị. Nền kinh tế tăng trưởng và phát triển cũng tạo ra sự giao lưu và
hợp tác làm ăn nhiều hơn, từ đó nhu cầu của khách MICE cũng tăng lên.
1.3.2 Điều kiện về con người
- Trong du lịch, thì ngoài các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc khai thác và phục vụ
khách MICE thì bên cạnh đó, yếu tố quan trọng và quyết định cho sự thành công của các doanh
nghiệp lữ hành đó chính là con người. Chính sự sáng suốt, năng động cũng như sự hiểu biết và
nhanh nhẹn của các nhân viên là yếu tố để doanh nghiệp thành công.
- Do vậy, các doanh nghiệp lữ hành cần phải biết quan tâm đến nhân viên của mình, đưa ra
những đãi ngộ, những tưởng thưởng xứng đáng cho những nhân viên làm việc tốt, nhiệt tình và
những biện pháp phạt cho những nhân viên cố tình gây tổn thất cho doanh nghiệp.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 11
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

1.3.3 Điều kiện về tài nguyên du lịch
- Trong một chương trình du lịch, các điểm tham quan tự nhiên, các điểm đến lịch sử hoặc
các di tích là một điều không thể thiếu. Vì vậy, nếu có nhiều tài nguyên du lịch hấp dẫn thì công
ty lữ hành sẽ có nhiều thuận lợi trong việc khai thác khách MICE.
- Đối với khách M&C, khách E: do đặc điểm công việc của họ nên các điểm đến thường
được những vị khách này lựa chọn là các khu vui chơi giải trí ở trung tâm thành phố, các điểm
đến giúp họ thư giãn như sân golf,
- Đối với khách I: do thời gian đi du lịch tự do hơn những vị khách kia nên thường các tài
nguyên du lịch được họ lựa chọn gần thiên nhiên như sông, suối, hoặc núi, biển,…
1.3.4 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khách du lịch
- Việc phục vụ những vị khách có mức tiêu dùng như khách MICE thì cơ sở hạ tầng là một
điều cũng rất quan trọng để thu hút khách. Sự khác nhau giữa các khách sạn không chỉ ở cấp
hạng, mà còn tuỳ thuộc vào một nhân tố quan trọng nữa, đó chính là yếu tố con người.
- Khách M, C, E thường lựa chọn những khách sạn 4-5 sao, gần các trung tâm thành phố để
thuận tiện cho công việc của họ, đồng thời, vừa nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí.
- Khách I: họ thường có những sự lựa chọn khác nhau đối với những khách sạn, điều này
tuỳ thuộc vào mức giá mà họ chi trả.
1.4 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CỦA DOANH
NGHIỆP LỮ HÀNH
1.4.1 Đánh giá chương trình du lịch hiện tại của công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào kinh doanh lữ hành muốn phát triển chương trình du lịch của
mình ngày một tốt hơn thì trước hết họ phải đánh giá doanh nghiệp đang kinh doanh những
chương trình gì, chất lượng hay độ thỏa mãn của khách hàng mục tiêu ra sao,.v.v
Sau khi đánh giá được chính xác chương trình hiện tại của doanh nghiệp, từ đó phân loại
chương trình như sau:
- Chương trình đang có sự thỏa mãn cao của khách hàng mục tiêu. Giải pháp cho các
chương trình này là bảo vệ, duy trì và cả nâng cao chất lượng hiện có; đề ra các biện pháp hữu
hiệu để bảo vệ thương hiệu.
- Chương trình có sự thỏa mãn không cao, bao gồm:
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 12
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

+ Những chương trình không thể khắc phục được: các doanh nghiệp lữ hành cần phải
ngừng cung cấp và thay thế các chương trình mới.
+ Những chương trình có thể khắc phục được: cần phải cải tiến chất lượng của những
chương trình này.
1.4.2 Nội dung phát triển các chương trình du lịch mới
Để phát triển chương trình du lịch thường trải qua các bước sau:
- Xác định khả năng và vị trí của doanh nghiệp lữ hành
- Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình
- Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa
- Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủ yếu, bắt buộc của
chương trình
- Xây dựng phương án vận chuyển
- Xây dựng các phương án lưu trú và ăn uống
- Những điều chỉnh nhỏ, bổ sung tuyến hành trình, chi tiết hóa chương trình với những
hoạt động tham quan, nghỉ ngơi và giải trí
- Xác định giá thành và giá bán của chương trình
- Xây dựng những quy định của chương trình du lịch
1.4.3 Nội dung cải tiến chương trình du lịch
- Những chương trình du lịch đang thỏa mãn tối đa nhu cầu du khách, được du khách đánh
giá cao thì chưa cần phải tốn nhiều nguồn lực để cải tiến nó.
- Những chương trình du lịch chưa thỏa mãn được nhu cầu của du khách có thể có những
biểu hiện sau:
Chất lượng dịch vụ kém
Nội dung chương trình lạc hậu
Hành trình của chương trình chưa hợp lý
Dịch vụ đơn điệu
Để các chương trình du lịch này phục vụ du khách tốt hơn đòi hỏi doanh nghiệp lữ hành
cần phải cải tiến, đổi mới làm cho chúng ngày càng hoàn thiện hơn. Chúng ta phải xác định được
những chương trình du lịch nào có thể cải tiến và hoàn thiện chúng theo các bước sau:
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 13
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

+Sàng lọc các dịch vụ không đáp ứng nhu cầu của du khách rồi cắt bỏ chúng.
+Bổ sung các dịch vụ mới, có chất lượng vào các chương trình du lịch.
+Sắp xếp lại chương trình du lịch sao cho hợp lý về hành trình chuyến đi, các dịch vụ phải
được bố trí hợp lý về thời gian, tuyến hành trình.
1.5 HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TRONG VIỆC THU HÚT KHÁCH MICE
1.5.1 Chính sách sản phẩm
1.5.1.1 Dành cho khách M và C
Như đã phân tích ở trên, đây là đối tượng khách đi vì mục đích cơ bản hội nghị, hội thảo,
do đó hoạt động không thể thiếu trong các chương trình du lịch của doanh nghiệp lữ hành dành
cho họ là tham dự hội nghị, hội thảo. Các yếu tố cơ bản của chương trình du lịch phù hợp với
khách M&C có thể xem xét:
- Dịch vụ vận chuyển: Lựa chọn những phương tiện vận chuyển có chất lượng cao, đảm
bảo an toàn, chất lượng.
- Dịch vụ lưu trú
Vị trí: gần các trung tâm thành phố, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển.
 Qui mô, cấp hạng: lựa chọn các khách sạn 4-5 sao, hoặc các khu resort sang trọng, tuy
nhiên cũng cần lựa chọn những nơi có một không khí trong lành cho khách du lịch.
 Dịch vụ phòng ngủ phải được chú trọng
 Các dịch vụ bổ sung hội nghị hội thảo cần được quan tâm, và phục vụ chính xác.
- Tổ chức các hình thức vui chơi giải trí giúp khách thư giãn như đánh golf, bơi thuyền…
- Các điểm tham quan, điểm đến: Lựa chọn những điểm tham quan du lịch vui chơi giải trí
nhẹ nhàng, nên đưa vào chương trình du lịch các điểm du lịch sinh thái, gần gũi với thiên nhiên sẽ
giúp những vị khách này dễ chịu, sảng khoái.
- Dịch vụ ăn uống: nên đưa vào chương trình những món ăn nhẹ nhàng, nhưng mang đậm
bản sắc văn hóa nơi khách đến để giúp khách có thể vừa thư giãn, vừa cung cấp đầy đủ chất dinh
dưỡng.
1.5.1.2 Dành cho khách I&E
- Do đặc điểm của khách I là đi với mục đích được nghỉ ngơi, thư giãn sau những ngày làm
việc căng thẳng nên những dịch vụ mà họ yêu cầu được phục vụ khác với khách M&C.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 14

Tin học căn bản chương 4.3

File name

Cách đặt tên file
Tên file =Phần tên.Phần kiểu
Tên file =Phần tên.Phần kiểu
KÝ tù t¹o tªn: ‘a’ ’z’, ‘A’ ’Z’, ‘0’ ’9’ vµ
mét sè Ýt kÝ hiƯu kh¸c: $, @
Tên file đặt ngắn, gợi nhớ và phù hợp

Phần kiểu dùng để phân loại file
Ví dụ về các file :
COMMAND .COM 54,619 02-13-94 6:21a
CONFIG .SYS 404 03-29-95 6:29p
AUTOEXEC.BAT 994 05-07-95 2:17p
BKED .EXE 124,602 05-16-95 7:49a
VIDU2 .DOC 216,734 04-16-97 4:56p
CONGVAN1.TXT 17,353 02-12-96 2:50p
Tªn FILE KÝch th­íc (byte) n¨m th¸ng giê
C¸c lo¹i FILe
vµ c¸ch ®Ỉt phÇn më réng

CÁC FILE THỰC THI (EXECUTABLE FILES) LÀ CÁC
FILE CÓ PHẦN KIỂU COM (COMMAND); EXE
(EXECUTABLE)

CÁC FILE KHÔNG THỰC THI (NONEXECUTABLE
FILES) LÀ CÁC FILE CÓ CÁC PHẦN KIỂU CÒN LẠI.

DBF (DataBase File) File cơ sở dữ liệu

TXT (Text) File thuần văn bản

DOC (Document) File văn bản

PAS (Pascal) File chương trình

WAV File âm thanh

GIF File hình
DISK DRIVE

Ổ ĐĨA LÀ THIẾT BỊ CỦA MÁY TÍNH DÙNG
ĐỂ ĐỌC, GHI THÔNG TIN TRÊN ĐĨA.

MỖI MÁY TÍNH THƯỜNG CÓ 1 Ổ ĐĨA MỀM
VÀ CÓ THỂ CÓ 1 HOẶC NHIỀU Ổ ĐĨA
CỨNG, Ổ ĐĨA CD, Ổ ĐĨA CD-RW.

MỖI Ổ ĐĨA CÓ MỘT TÊN. Ổ ĐĨA MỀM CÓ
TÊN LÀ A. CÁC Ổ ĐĨA CỨNG CÓ TÊN LẦN
LƯT LÀ C, D, E ,…, Z. Ổ ĐĨA CD CÓ TÊN LÀ
TÊN KẾ TIẾP CỦA Ổ ĐĨA CỨNG CUỐI CÙNG
CÓ TRONG MÁY.
FORMAT ĐĨA

MỘT ĐĨA TRƯỚC KHI SỬ DỤNG PHẢI ĐƯC ĐỊNH
DẠNG. THỰC HIỆN LỆNH FORMAT, MÁY SẼ CHIA
MẶT ĐĨA THÀNH :

CÁC VÒNG TRÒN ĐỒNG TÂM, GỌI LÀ CÁC TỪ
ĐẠO (TRACK)

CÁC TỪ ĐẠO LẠI ĐƯC CHIA BỞI CÁC BÁN
KÍNH TẠO THÀNH CÁC CUNG TỪ (SECTOR)

MỖI MẶT ĐĨA, MỖI TỪ ĐẠO, MỖI CUNG TỪ ĐƯC
ĐÁNH SỐ, TẠO THÀNH CÁC ĐỊA CHỈ ĐỂ MÁY
NHẬN BIẾT.
§Üa mỊm (Floppy Disk)
§Üa 5 inch 1/4 §Üa 3,5 inch
360 KB vµ 1.2 MB 720 KB vµ 1.4 MB

§ãng kÝn trong hép, cã nhiỊu tÇng ®Üa,
nhiỊu ®Çu tõ

1980: 10   20 MB

1990: 40 MB

1995: 200 MB

1996: 1 GB

1997: tõ 2 ®Õn 4 GB
 
§Üa cøng (Hard disk)
C¸ch bè trÝ bé nhí trªn ®Üa mỊm
R·nh 0
R·nh 39
Cung tõ
(sector)
512 byte
FOLDER

NGĂN XẾP (FOLDER HAY DIRECTORY)
LÀ MỘT HÌNH THỨC PHÂN VÙNG
TRÊN ĐĨA ĐỂ VIỆC LƯU TRỮ VÀ KHAI
THÁC CÁC FILE ĐƯC KHOA HỌC, HỆ
THỐNG.

FOLDER CÓ CẤU TRÚC THEO KIỂU
HÌNH CÂY (TREE) : ĐẦU TIÊN LÀ
FOLDER GỐC, KẾ ĐẾN LÀ FOLDER
CON CẤP 1. CON CỦA FOLDER CON
CẤP 1 LÀ FOLDER CẤP 2, …
DESKTOP
MYCOMPUTER
C :
CONGVAN
MYDOCUMENT LUUTRUPASCAL
2001DETHI 2002 2003

Kế toán tiêu thụ hàng hóa

Luận văn tốt nghiệp
Ch ơng I
Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
I - Sự cần thiết của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1. Quá trình tiêu thụ và ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm trong doanh nghiệp
1.1. Quá trình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
- Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là quá trình đa sản phẩm, hàng hoá
đến tay ngời tiêu dùng thông qua hình thức mua bán.
- Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là khâu cuối cùng
của một vòng chu chuyển vốn; là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện
vật sang hình thái tiền tệ. Thông qua quá trình tiêu thụ, nhu cầu của ngời tiêu
dùng về mặt giá trị sử dụng đợc thoả mãn và giá trị hàng hoá đợc thực hiện.
1.2. ý nghĩa
Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định thành bại, là quá
trình thực hiện lợi nhuận; mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp.
Kế toán tiêu thụ phản ánh chính xác nghiệp vụ bán hàng, đảm bảo hạch
toán đúng doanh thu phát sinh trong kỳ, từ đó giúp nhà quản lý tìm ra các biện
pháp tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thông qua tiêu thụ có thể dự báo đợc chính xác nhu cầu sản phẩm trên
thị trờng.
Xác định đúng kết quả tiêu thụ có thể cung cấp thông tin cho các đối t-
ợng cần quan tâm nh: Nhà đầu t, ngân hàng, các nhà cung cấp vv để họ phân
tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề ra các quyết định phù hợp
với mục tiêu mà họ quan tâm.
2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ, kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành phẩm; tình hình
tăng, giảm của từng loại sản phẩm trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
Tính chính xác các khoản giảm trừ; và thanh toán với ngân sách các
khoản thuế phải nộp.
Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm và trong quá trình quản lý doanh nghiệp; phân bổ chính xác, hợp lý chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho số sản phẩm tiêu thụ.
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
Xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm.
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với công tác tiêu thụ thành phẩm.
3. Yêu cầu của quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm.
Công tác tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp.
Do vậy, quản lý công tác tiêu thụ thành phẩm cần đảm bảo những yêu cầu sau:
- Phải nắm bắt theo dõi chính xác khối lợng thành phẩm tiêu thụ, giá thành
và giá bán của từng loại thành phẩm tiêu thụ.
- Vào cuối kỳ, thông qua phơng pháp kiểm kê, phải xác định chính xác số
lợng tồn kho thực tế.
- Quản lý chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán,
đồng thời phải theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng để có biện
pháp giúp thu hồi vốn đầy đủ kịp thời.
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nớc.
- Doanh nghiệp phải làm tốt công tác nghiên cứu thị trờng nắm đợc các
biến đổi về thị hiếu tiêu dùng để có biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ, dự báo nhu
cầu tiêu thụ thành phẩm đợc chính xác.
II. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1. Kế toán trị giá vốn của hàng xuất bán.
1.1. Khái niệm giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật t, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ đã tiêu thụ.
Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn là giá thành sản xuất
(giá thành công xởng) của thành phẩm.
Đối với vật t, hàng hoá tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng
tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
1.2. Các phơng pháp tính giá vốn hàng bán.
Do sản phẩm sản xuất ra nhập kho hoặc sản xuất bán ngay hay ký gửi
đợc sản xuất hoàn thành ở những thời điểm khác nhau nên giá trị thực tế của
chúng ở mỗi thời điểm cũng không hoàn toàn giống nhau.
Để tính giá thành thực tế thành phẩm xuất kho, có thể sử dụng một trong
các phơng pháp tính giá sau:
1.2.1. Phơng pháp bình quân gia quyền
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trị giá thành phẩm
xuất bán trong kỳ
Số lượng thành phẩm
xuất bán
Đơn giá
bình quân
= x
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó:

1.2.2. Phơng pháp giá hạch toán
Trong đó:
1.2.3 Phơng pháp tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ.
Theo phơng pháp này, thì giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính trên cơ
sở số lợng thành phẩm xuất kho và đơn giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ.
Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho = Số lợng thành phẩm xuất kho x Đơn
giá thực tế tồn đầu kỳ.
1.3. Tài khoản sử dụng.
Để phản ánh trị giá vốn hàng bán và việc kết chuyển trị giá vốn hàng bán
để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng TK 632 - Giá vốn hàng bán,
Tài khoản này có kết cấu nh sau:
Bên nợ
- Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá tồn kho đầu kỳ ( trờng hợp doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
- Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp.
Bên có
- Trị giá vốn thành phẩm tồn cuối kỳ ( theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bán sang
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trị giá vốn thành
phẩm xuất kho
Trị giá vốn hạch toán của
thành phẩm xuất kho
Hệ số giá
=
Đơn giá
bình quân
=
Trị giá thực tế
TP tồn đầu kỳ

+
Trị giá thực tế TP
nhập trong kỳ
Số lượng TP
tồn đầu kỳ
+
Số lượng TP nhập
trong kỳ

Hệ số giá
=
Trị giá thực tế
TP tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế
TP nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán
TP tồn đầy kỳ
+
Trị giá hạch toán TP
nhập trong kỳ
x
Luận văn tốt nghiệp
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK
154, 155,157
1.4. Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ( Sơ đồ 1a phần phụ lục)
1.4.2 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ( Sơ đồ 1b phần phụ lục)
2. Kế toán doanh thu bán hàng
2.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam- Chuẩn mực số 14 về doanh
thu và thu nhập khác thì: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng.
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về
sản phẩm, hàng hoá, lao vụ. Nói cách khác, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời
điểm ngời mua trả tiền hay chấp nhận nợ về lợng sản phẩm, hàng hoá đã đợc ng-
ời bán chuyển giao. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( chuẩn mực số 14) ,
doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất các những điều
kiện sau:
Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.1.3 Phơng pháp xác định doanh thu.
Tuỳ thuộc vào doanh nghiệp nộp thuế Giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ hay trực tiếp hoặc đợc miễn giảm thuế giá trị gia tăng mà doanh thu
bán hàng đợc xác định nh sau:
Đối với các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu
trừ thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế giá trị gia
tăng.
Đối với các cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
trực tiếp hoặc đối với các đối tợng không chịu thuế giá trị gia tăng thì doanh thu
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
bán hàng, cung cấp dịch vụ là giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng ( tổng
giá thanh toán bao gồm cả thuế).
2.2. Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
- Chứng từ tính thuế
2.2.2. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu và tình hình tiêu thụ trong kỳ, kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
- TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này
dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các
khoản giảm doanh thu.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ
- Số thuế phải nộp ( thuế TTĐB, thuế xuất khẩu ) tính trên doanh số bán
trong kỳ.
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
Bên có
- Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
- TK 511 không có số d và gồm 4 tài khoản cấp 2 sau:
TK 511.1 Doanh thu bán hàng hoá;
TK 511.2 Doanh thu bán thành phẩm;
TK 511.3 Doanh thu cung cấp dịch vụ;
TK 511.4 Doanh thu trợ cấp, trợ giá;
- TK 512 Doanh thu nội bộ. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị
trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty, hạch toán toàn
ngành.
TK 512 đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 sau :
TK 512.1 Doanh thu bán hàng hoá;
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
TK 512.2 Doanh thu bán sản phẩm;
TK 512.3 Doanh thu cung cấp dịch vụ;
Kết cấu của tài khoản 512 tơng tự nh TK511.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh:
TK 111 Tiền mặt
TK112 Tiền gửi ngân hàng
TK 131 Phải thu của khách hàng
TK333.1 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
2.2.3 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
Công tác bán sản phẩm trong các doanh nghiệp có thể tiến hành theo
nhiều phơng thức khác nhau. Đối với mỗi phơng thức bán hàng khác nhau thì
trình tự kế toán cũng khác nhau.
2.2.3.1.Phơng thức bán hàng trực tiếp thu tiền ngay.
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại
kho, tại các phân xởng sản xuất ( không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng
khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất
quyền sở hữu về số hàng này. Ngời mua thanh toán bằng tiền mặt qua ngân
hàng đối với số hàng mà ngời bán đã giao
2.2.3.2. Phơng thức bán hàng trả chậm
Bán hàng trả chậm là phơng thức doanh nghiệp giao hàng trực tiếp cho
khách hàng, chuyển hàng cho khách hàng, khách hàng thanh toán sau trong thời
hạn quy định.
2.2.3.3. Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi.
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp giao đại lý hoặc gửi hàng cho
khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao
hàng tại địa điểm quy ớc trong hợp đồng. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý
dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Số hàng giao đại lý hoặc lý gửi vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào bên nhận đại lý thanh toán
tiền hàng thì mới đợc xác định là hàng đã tiêu thụ.
2.2.3.4. Bán hàng theo phơng thức đổi hàng.
Theo phơng thức này, doanh nghiệp giao sản phẩm của mình cho
khách hàng và đợc khách hàng thanh toán trả bằng vật t, hàng hoá.
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng thu tiền
ngay, trả chậm, giao đại lý, đổi hàng đợc khái quát theo sơ đồ sau:( Sơ đồ 2
phần phụ lục)
2.2.3.5. Phơng thức bán hàng trả góp.
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì số hàng đợc xác định
là bán. Doanh thu bán hàng là tổng giá bán thông thờng. Ngời mua thanh toán
ngay một phần tiền tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả
dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định, phần lãi thu đợc
do trả góp sẽ đợc tính vào thu nhập hoạt động tài chính.
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng trả góp đợc
khái quát theo sơ đồ sau:( Sơ đồ 3 phần phụ lục)
3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm: Giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại,thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp
trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp.
3.1. Kế toán chiết khấu thơng mại
Chiết khấu thơng mại là số tiền giảm trừ ngoài giá bán thông thờng cho
khách hàng do việc ngời mua đã mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận đã
ghi trên hợp đồng kinh tế về mua bán hàng.
Tài khoản sử dụng: TK 521 chiết khấu thơng mại.
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 4 phần phụ lục)
3.2. Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp trả lại cho khách hàng trong
trờng hợp hàng hoá bị kém, mất phẩm chất so với các điều khoản quy định trong
hợp đồng hoặc nội dung đã viết trên hoá đơn bán hàng mà khách hàng yêu cầu (
hoặc tự doanh nghiệp) giảm giá, doanh nghiệp đã chấp thuận.
Tài khoản sử dụng: TK 532 giảm giá hàng bán.
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 4 phần phụ lục)
3.3. Kế toán hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số tiền doanh nghiệp trả lại cho khách hàng theo số
hàng đã đợc xác định là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay
đợc ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua trả lại do lỗi của doanh nghiệp nh:
hàng không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm
chất, không đúng chủng loại
Tài khoản sử dụng: TK 531 Hàng bán bị trả lại
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 4 phần phụ lục).
3.4. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp.
Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là khoản thuế gián thu,
tính trên doanh thu bán hàng. Các khoản thuế này do đối tợng tiêu dùng hàng
hoá, dịch vụ chịu. Các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho ngời
tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ (hoặc nhà nhập khẩu). Tuỳ theo đối tợng và mục
đích kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải nộp một trong ba loại thuế trên.
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 3331, TK 3332, TK 3333.
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:(Sơ đồ 4 phần phụ lục).
III. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết
quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp.
1. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh: Chi phí nhân viên bán hàng, chi
phí bao bì, đóng gói, chi phí quảng cáo
TK 641 Chi phí bán hàng đợc sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí
bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh.
TK 641 không có số d và đợc chi tiết theo các tài khoản cấp 2 sau:
- TK641.1 Chi phí nhân viên bán hàng
- TK641.2 Chi phí vật liệu, bao bì.
- TK641.3 Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
- TK641.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- TK641.5 Chi phí bảo hành.
- TK641.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK641.8 Chi phí bằng tiền khác.
Trình tự kế toán chi phí bán hàng đợc khái quát theo sơ đồ sau:( Sơ đồ 5
phần phụ lục)
2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ
một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh: Chi
phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp khi phát sinh đợc tập hợp theo từng yếu tố
vào tài khoản 642.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ.
Bên có:
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2
sau:
- TK642.1 Chi phí nhân viên quản lý
- TK642.2 Chi phí vật liệu quản lý.
- TK642.3 Chi phí đồ dùng văn phòng.
- TK642.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- TK642.5 Thuế, phí và lệ phí.
- TK642.6 Chi phí dự phòng.
- TK642.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 642.8 Chi phí bằng tiền khác
Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp có thể khái quát theo sơ đồ
sau:( Sơ đồ 6 phần phụ lục)
3. Kế toán kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất - kinh doanh
sau một thời kỳ nhất định.
Kết quả tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của
hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí QLDN và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu
lợi nhuận( hoặc lỗ) về tiêu thụ.
Kết quả tiêu thụ đợc xác định nh sau:
Để xác định kết quả của toàn bộ các hoạt động kinh doanh, kế toán sử
dụngTK911 Xác định kết quả kinh doanh.
TK 911 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng loại sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.
Kết cấu của tài khoản 911 nh sau:
Bên nợ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hàng tiêu thụ( giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp )
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng.
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh doanh ( lợi nhuận)
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Kết quả
tiêu thụ
=
Doanh thu
thuần
Giá vốn
hàng bán
- -
Chi phí bán
hàng
-
Chi phí
QLDN
Luận văn tốt nghiệp
Bên có:
- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh doanh ( lỗ )
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK
511, TK 632, TK 641, TK 642
Trình tự kế toán kết quả tiêu thụ thành phẩm đợc khái quát qua sơ đồ sau:
( Sơ đồ 7 phần phụ lục)
IV. Sổ sách kế toán.
Tuỳ theo đặc điểm về quy mô, về trình độ quản lý, trình độ của đội ngũ
kế toán và khả năng áp dụng tin học trong công tác kế toán, các doanh nghiệp
có thể lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp trong 4 hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái( Sơ đồ 8 phần phụ lục)
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ( Sơ đồ 9 phần phụ lục)
- Hình thức kế toán nhật ký chung(Sơ đồ 10 phần phụ lục)
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.( Sơ đồ 11 phần phụ lục)
Những đơn vị có quy mô nhỏ thờng áp dụng hình thức nhật ký sổ cái,
những đơn vị có quy mô vừa thờng áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ hoặc hình
thức nhật ký chung, những đơn vị có quy mô lớn thờng áp dụng hình thức nhật
ký chứng từ.
Chơng II
Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty phân lân
nung chảy Văn Điển
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT

Đa tạp phức với nhóm các tự đẳng cấu không compact

3



Mục lục


Lời cam đoan 1

Lời cảm ơn 2

Mục lục 3

Danh mục các ký hiệu5

Mở đầu
.
6

Chơng 1
:
Đặc trng của miền trong
C
n

bởi nhóm tự đẳng cấu
không compact.17

1.1 Một số khái niệm và kết quả bổ trợ 18

1.2 Ước lợng metric Kobayashi 25

1.2.1 Hệ tọa độ đặc biệt và các đa đĩa25

1.2.2 Co giãn các tọa độ.34

1.2.3 Ước lợng metric Kobayashi41

1.2.4 Tính chuẩn tắc của họ các ánh xạ chỉnh hình 44

1.3 Sự tồn tại mô hình thuần nhất của miền trong C
n
46

Chơng

2
:
Đặc trng của miền lồi tuyến tính trong
C
n

bởi
nhóm tự đẳng cấu không compact 59

2.1 Hệ tọa độ và đa đĩa của M. Conrad 60

4
2.2 Scaling miền
U
66

2.3 Tính chuẩn tắc của họ các ánh xạ scaling 69

Chơng 3
:
Giả thuyết Greene-Krantz

74


3.1 Một số kết quả xung quanh giả thuyết Greene-Krantz 74

3.2 Sự tồn tại điểm tụ quỹ đạo parabolic. 77

Kết luận Và kiến nghị

79


Danh mục Các công trình của tác giả Liên quan đến
luận án 91


tài liệu tham khảo

92





5
DANH MC CC Kí HIU
Aut(): nhúm t ng cu ca min .
C
k
(): khụng gian cỏc hm kh vi liờn tc n cp k trờn .
H(, ) (hoc Hol(, )): tp cỏc ỏnh x chnh hỡnh t vo .
P
2m
: khụng gian tt c cỏc a thc giỏ tr thc xỏc nh trờn C vi
bc 2m v khụng cha bt kỡ hng t iu hũa.
H
2m
: khụng gian tt c cỏc a thc, giỏ tr thc, thun nht, iu
hũa di trờn C vi bc 2m.
M
Q
= {z C
n
: Re z
n
+ Q(z
1
) + |z
2
|
2
+ ããã + |z
n1
|
2
< 0} vi
Q P
2m
.

1

2
vi ngha:
1
v
2
l song chnh hỡnh.
a b cú ngha l tn ti hng s C > 0, c lp vi cỏc tham s
(thng l q v tham s thc ) sao cho a Cb.
a b cú ngha l tn ti hng s C
1
, C
2
> 0, c lp vi cỏc tham
s (thng l q v tham s thc ) sao cho C
1
b a C
2
b.
(, p): kiu ca biờn ti im biờn p .
T
C
p
(M): khụng gian tip xỳc phc ca a tp phc M ti p.

r
= D
r
= {z C : |z| < r}.
K

: gi metric Royden-Kobayashi trờn min .
M U
1. Lý do chn ti
Gi s M l mt a tp phc. Nhúm t ng cu ca M (ký hiu bi
Aut(M)) l tp hp cỏc song chnh hỡnh ca M vi phộp toỏn hai ngụi
l hp thnh ca hai t ng cu. Tụpụ trờn Aut(M) l tụpụ hi t u
trờn cỏc tp con compact (tc l tụpụ compact-m).
Theo quan im ca F. Klein, hỡnh hc ca mi mt lp i tng l
hỡnh hc ca nhúm bin i. Chng hn Hỡnh hc Euclid l hỡnh hc
ca nhúm cỏc phộp bin i ng c, Hỡnh hc Affine l hỡnh hc ca
nhúm bin i Affine. Vỡ th, hỡnh hc ca cỏc a tp phc cng cú th
xem nh hỡnh hc ca nhúm cỏc t ng cu ca a tp phc. Cú hai
bi toỏn c bn khi nghiờn cu hỡnh hc ca cỏc a tp phc:
Bi toỏn 1. Tỡm cỏc tớnh cht hỡnh hc bt bin qua nhúm cỏc t ng
cu.
Bi toỏn 2. Phõn loi cỏc a tp phc da trờn nhúm cỏc t ng cu
ca chỳng.
Lun ỏn tp trung nghiờn cu Bi toỏn 2. C th hn, chỳng tụi nghiờn
cu mi quan h gia hỡnh hc ca min trong C
n
v cu trỳc ca nhúm
6
7
t ng cu ca nú, tc l xột xem min c xỏc nh bi nhúm t
ng cu n mc no.
Nu l mt min b chn trong C
n
thỡ Aut() l mt nhúm Lie
thc. Tng quỏt hn, S. Kobayashi [25] ó chng minh rng: nu l
hyperbolic thỡ chiu ca nhúm Lie thc Aut() khụng vt quỏ n
2
+ 2n.
Hn na, nu nhúm ny cú chiu dng thc s thỡ nú khụng th l
nhúm Lie phc. Mt cõu hi hon ton t nhiờn c t ra l: nhúm
Lie thc no cú th xem nh nhúm t ng cu ca mt a tp phc?
Nm 2004 J. Winkelmann [38] ó ch ra rng cho trc mt nhúm Lie
thc compact K thỡ luụn luụn tn ti min b chn gi li cht C
n
sao cho Aut() ng cu vi K. Nh vy, bi toỏn phõn loi cỏc min
vi nhúm t ng cu compact ó c gii quyt khỏ trn vn.
i vi trng hp nhúm t ng cu khụng compact, cỏc nh toỏn
hc ó phõn loi thnh cụng cỏc min b chn trong C
n
. Cũn i vi
trng hp min khụng b chn trong C
n
, bi toỏn phõn loi mi ch
c gii quyt trong mt s trng hp c bit.
Tip tc lung nghiờn cu trờn, chỳng tụi chn ti lun ỏn l: "a
tp phc vi nhúm cỏc t ng cu khụng compact".
2. Mc ớch nghiờn cu
Mc ớch ca lun ỏn l nghiờn cu bi toỏn phõn loi cỏc min khụng
b chn trong C
n
vi nhúm t ng cu khụng compact. Ngoi ra, lun
ỏn cũn nghiờn cu tớnh cht hỡnh hc a phng ca im biờn t qu
o.
8
3. i tng v phm vi nghiờn cu
Nh ó trỡnh by phn lý do chn ti, i tng nghiờn cu ca
lun ỏn l cỏc a tp phc, c th l cỏc min trong C
n
. Trong lun ỏn,
t tng chớnh xuyờn sut l xột xem vi iu kin no ca min thỡ t
tớnh cht a phng suy ra tớnh cht ton cc. iu ú cho phộp chỳng
tụi phõn loi c mt s lp min khụng b chn trong C
n
nh tớnh
khụng compact ca nhúm t ng cu ca nú.
4. Phng phỏp nghiờn cu
gii quyt nhng vn t ra trong lun ỏn, chỳng tụi s dng
cỏc phng phỏp nghiờn cu v k thut truyn thng ca Hỡnh hc
phc, Gii tớch phc, c bit l k thut scaling ca S. Pinchuk, ng
thi chỳng tụi cng sỏng to ra nhng k thut mi.
5. Cỏc kt qu t c v ý ngha ca ti
Lun ỏn gm ba chng.
Chng I trỡnh by v c trng ca min trong C
n
bi nhúm t ng
cu khụng compact.
Trc ht, ta nhc li mt kt qu c in ca H. Cartan: nu l
mt min b chn trong C
n
v nhúm t ng cu Aut() khụng compact
thỡ tn ti cỏc im x , p

v dóy cỏc t ng cu
j
Aut()
sao cho lim
j
(x) = p

. Trong trng hp ny, ta gi im biờn p

l
im biờn t qu o.
Cỏc cụng trỡnh trong hn 20 nm qua ó ch ra rng tớnh cht hỡnh
hc a phng ca im biờn t qu o cho ta thụng tin ton cc v
9
min. Chng hn, B. Wong v J. P. Rosay [39], [42] ó chng minh nh
lý c trng cho hỡnh cu n v trong C
n
.
nh lý 1 (Wong-Rosay). Min bt kỡ C
n
cú biờn trn lp C
2
,
gi li cht v cú nhúm t ng cu khụng compact u song chnh hỡnh
vi hỡnh cu n v trong C
n
.
Bõy gi ta nhc li khỏi nim kiu hu hn theo ngha J. P. DAngelo.
Gi s C
n
l mt min vi biờn nhn v cho im biờn p . Khi
ú, kiu (, p) ca ti p c nh ngha bi
(, p) = sup
F
( F )
(F )
,
trong ú l mt hm xỏc nh biờn ca min trong lõn cn ca p,
supremum c ly trờn tt c cỏc ỏnh x chnh hỡnh F xỏc nh trong
mt lõn cn ca 0 C vo C
n
sao cho F (0) = p v (F ) l cp trit tiờu
ca hm F ti gc ta trong C. Biờn c gi l cú kiu hu hn
ti p nu (, p) < . Min c gi l min cú kiu hu hn nu
cú kiu hu hn ti mi im biờn. Chng hn biờn ca Ellipsoid
E
m
= {(z, w) : |z
2
| + |w|
2m
< 1}, m N

cú kiu 2m ti im biờn
(1, 0).
Bng cỏch s dng k thut scaling ca S. Pinchuk, nm 1991 E.
Bedford v S. Pinchuk [4] ó chng minh nh lý sau õy v c trng
cho cỏc ellipsoid phc.
nh lý 2 (Bedford-Pinchuk). Gi s C
n
l mt min b chn
vi biờn nhn, gi li v cú kiu hu hn. Gi s rng hng ca dng Levi
ớt nht bng n 2 ti mi im biờn ca min . Khi ú, nu Aut()
10
l khụng compact thỡ song chnh hỡnh vi min
E
m
= {(z
1
,ããã , z
n
) C
n
: |z
1
|
2
+ |z
2
|
2m
+ |z
3
|
2
+ ããã + |z
n
|
2
< 1},
vi s nguyờn m 1 no ú.
Cỏch tip cn ca Bedford-Pinchuk c chia thnh hai bc. Trong
bc u h s dng k thut scaling ch ra rng min song chnh
hỡnh vi min D cho bi
D = {z = (z
1
, z

) C
n
: Re z
1
+ Q(z

, z

) < 0},
trong ú Q l mt a thc. Trờn min D tn ti trng vộct chnh hỡnh
khụng tm thng. bc th hai, trng vộct ny c kộo lựi v
min . Sau ú, h phõn tớch trng vộct ny ti im parabolic c
nh kt lun rng min song chnh hỡnh vi Ellipsoid E
m
.
Lch s phỏt trin ca vic nghiờn cu nhúm t ng cu ca cỏc a
tp phc cú th chia thnh hai giai on. Giai on u: t cui th k
19 cho n cui thp niờn 70 ca th k trc bi cỏc cụng trỡnh ca H.
Poincarộ, H. Cartan, S. Kobayashi, Kt qu ch yu trong giai on
ny l ó ch ra nhng tớnh cht tụpụ quan trng ca nhúm cỏc t ng
cu ca a tp phc. Giai on th hai hỡnh thnh v phỏt trin t thp
niờn 80 ca th k trc m u bi cỏc cụng trỡnh ca E. Bedford v S.
Pinchuk. Sau ny, phng phỏp ca E. Bedford v S. Pinchuk c m
rng v phỏt trin bi cỏc nh toỏn hc nh: S. Krantz, A. Kodama, F.
Berteloot, K. T. Kim, H. Gaussier Phng phỏp c s dng ch yu
l phng phỏp scaling ca Pinchuk. Thnh cụng chớnh ca giai on
ny l cỏc tỏc gi ó phõn loi c cỏc min b chn kiu hu hn trong
11
C
n
.
Tuy nhiờn, nhiu k thut ca E. Bedford v S. Pinchuk khụng ỏp
dng c cho cỏc min khụng b chn. Vỡ th, bi toỏn i vi cỏc min
khụng b chn ũi hi phi cú cỏch tip cn khỏc. Trong khong 20 nm
qua, nhiu nh toỏn hc ó c gng a ra nhng cỏch tip cn mi v
vỡ vy vn ó c gii quyt trong mt s trng hp riờng. Chng
hn, trong C
2
, nm 1994 F. Berteloot [8] ó m rng c nh lý 2 cho
cỏc min (khụng nht thit b chn).
nh lý 3 (F. Berteloot). Gi s l mt min trong C
2
v cho
im biờn p

. Gi s rng tn ti dóy {
p
} Aut() v mt
im a sao cho lim
p
(a) = p

. Nu nhn, gi li v cú kiu
hu hn trong lõn cn no ú ca im p

thỡ song chnh hỡnh vi
min
D = {(w, z) C
2
: Re w + H(z, z) < 0},
trong ú H l mt a thc thun nht a iu hũa di trờn C vi bc
2m ((, p

) = 2m).
Cng cn phi nhn mnh rng nhiu k thut ca F. Berteloot rt
khú ỏp dng cho cỏc min khụng b chn trong C
n
vi n 3. Kt qu
chớnh th nht ca lun ỏn (nh lý 1.3.2) ch ra rng nh lý 3 ỳng
cho cỏc min (khụng nht thit b chn) trong C
n
. Ngha l, chỳng tụi
chng minh rng nu min vi biờn nhn, gi li, cú kiu hu hn
trong mt lõn cn no ú ca im t qu o p

v hng ca
dng Levi ớt nht bng n 2 ti p

thỡ song chnh hỡnh vi min dng
12
sau õy:
M
H
= {(w
1
,ããã , w
n
) C
n
: Re w
n
+H(w
1
, w
1
)+|w
2
|
2
+ããã+|w
n1
|
2
< 0},
trong ú H l mt a thc thun nht iu hũa di trờn C.
Kt qu ny l mt m rng thc s cỏc kt qu ca Bedford-Pinchuk
v F. Berteloot. chng minh kt qu trờn, chỳng tụi s dng h ta
c xõy dng bi S. Cho [13] thay cho h ta c xõy dng bi
D. Catlin [11] m F. Berteloot ó s dng chng minh nh lý 3. Bờn
cnh vic s dng nhng ý tng v k thut ca cỏc tỏc gi trc chỳng
tụi cng ó xut nhng ý tng v k thut mi nhm vt qua cỏc
tr ngi khi chuyn t min b chn sang min khụng b chn, t min
trong C
2
lờn min trong C
n
v t vic x lý cỏc a thc mt bin sang
a thc nhiu bin.
Chng II dnh cho vic nghiờn cu bi toỏn phõn loi cỏc min li
tuyn tớnh trong C
n
. i vi cỏc min li trong C
n
, bng cỏch ỏp dng
k thut scaling v cỏch xõy ng a a ca McNeal [28], [29], nm 1997
H. Gaussier [16] ó chng minh kt qu sau õy.
nh lý 4 (H. Gaussier). Gi s l mt min trong C
n
v p


l mt im biờn. Gi s rng p

l im t qu o ca min . Khi
ú, nu biờn l nhn, li trong mt lõn cn ca p

v cú kiu 2m
ti p

thỡ song chnh hỡnh vi min sau õy.
D = {(z
1
, z

) C
n
: Re z
1
+ P (z

) < 0},
trong ú P l mt a thc li khụng suy bin vi bc 2m.
Tớnh khụng suy bin ca P c cho bi iu kin: tp {P = 0} khụng

Nghiên cứu triển khai công nghệ WIMAX và áp dụng cho mô hình dịch vụ mạng không dây băng rộng thành phố Hà Nội

- iv -

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nguyễn Việt Hồng lớp cao học XLTT&TT 2004


Danh mục các hình vẽ

Hình 1.1: Mô hình mạng IMT-2000 11
Hình 1.2: Tổng quan các kênh vật lý riêng của cdma2000 22
Hình 1.3. Tổng quan các kênh vật lý chung của cdma2000 23
Hình 1.4: Sơ đồ tổng quát mạng GPRS. 29
Hình 1.5: Minh hoạ về tri phổ CDMA 35
Hình 2.1: Mobile WiMAX System Profile 43
Hình 2.2: Basic Architecture of an OFDM System 45
Hình 2.3: Insertion of Cyclic Prefix (CP) 46
Hình 2.4: OFDMA Sub-Carrier Structure 47
Hình 2.5: DL Frequency Diverse Sub-Channel 49
Hình 2.6: Tile Structure for UL PUSC 49
Hình 2.7: WIMAX OFDMA Frame Structure 51
Hình 2.8: Mobile WIMAX QoS Support 55
Hình 2.9: Adaptive Switching for Smart Antennas 63
Hình 2.10: Multi Zone Frame Structure 64
Hình 2.11: Fractional Frequency Reuse 65
Hình 2.12: Embedded MBS Support with Mobile WIMAX MBS Zones 66
Hình 2.13: WIMAX Network Reference Model 71
Hình 2.14: WIMAX Network IP Based Architecture 71
Hình 3.1: Simulated Performance of Control Channel Coverage For TU Channel83
Hình 3.2: Sub MAP Burst 84
Hình 3.3: Spectral Efficiency improvement with Optimized WIMAX 87
Hình 3.4: Throughput with Varied DL/UL Ratios And Optimized WiMAX 88
Hình 3.5: Roadmap For Wimax Technology 92
Hình 4.1: Bản đồ vị trí thử nghiệm 102
Hình 4.2: Sơ đồ kết nối chi tiết 104
Hình 4.3: Sơ đồ kết nối tổng thể 105







- v -

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nguyễn Việt Hồng lớp cao học XLTT&TT 2004


Danh Mục các bảng

Bng 1.1: So sánh các tham số hệ thống 2G và 3G 20
Bng 1.2: Các tham số của CDMA2000 21
Bng 1.3: Dải tần tín hiệu đờng xuống 26
Bng 2.1: OFDMA scalability Parameters 50
Bng 2.2 Supported Code and Modulation 52
Bng 2.3 Mobile WIMAX PHY Data Rates With PUSC Sub-Channel 53
Bng 2.4 : Mobile WIMAX Applications and Quality of Service 56
Bng 2.5: Advanced Antenna Options 62
Bng 3.1: Mobile WiMAX System Parameters 78
Bng 3.2: OFDMA Parameters 79
Bng 3.3: Propagation Model 79
Bng 3.4: DL Link Budget for Mobile WiMAX 81
Bng 3.5: UL Link Budget for Mobile WIMAX 82
Bng 3.6: Multi Path Channel Models For Performance Simulation 85
Bng 3.7: Mixed User Channel Model For Performance Simulation 85
Bng 3.8: Mobile WIMAX Configuration Assumptions 86
Bng 3.9: Mobile WIMAX System Performance 87
Bng 3.10: WiMAX Application Classes 90



















- vi -

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nguyễn Việt Hồng lớp cao học XLTT&TT 2004

Danh mục các Từ viết tắt

ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line
ATM Asynchronous Transfer Mode
BSC Base Station Controller
BSS

Base Station System
CCS Common Channel Signaling
CDMA Code Division Multiple Access
CID Connection Identifier
CPS Common Part Sublayer
CS Convergence Sublayer
DL Downlink
FDD Frequency Division Duplex
FDMA Frequency Division Multiple Access
LOS Line Of Sight
MAC Medium Access Control
NLOS Non Line Of Sight
NNI Network to Network Interface
PCU Packet Control Unit
PDU Protocol Data Unit
PHS Payload Header Suppression
PHY Physical Layer
PSTN Public Switched Telephone Network
PVC Permanent Virtual Circuit
QoS Quality of Service
SAP Service Access Point
SDU Service Data Unit
SS Subscriber Station
SVC Switched Virtual Circuit
TC Transmission Convergence Sublayer
TDD Time Division Duplex
TDMA Time Division Multiple Access
TE Terminal Equipment
UI User Interface
UNI User to Network Interface
VCI Virtual Channel Identifier
VPI Virtual Path Identifier
WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access


- Trang 1

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nguyễn Việt Hồng lớp cao học XLTT&TT 2004

mở đầu
1. GIớI THIệU
Công nghệ không dây có mặt ở khắp mọi nơi. Với bất cứ ứng dụng hay
dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển dữ liệu sẽ đều có một giải pháp không
dây.Những công nghệ mới chuẩn bị ra đời vốn đợc hy vọng là sẽ hứa hẹn một
thế giới hoàn toàn không dây, do vậy ngời sử dụng máy tính có thể thấy một
thời gian không xa nữa với những sợi dây cáp mạng máy tính có lẽ sẽ không còn
đợc sử dụng nữa.
Với các dịch vụ băng rộng không dây mới đang làm cho giấc mơ về
Internet ở bất cứ đâu và ở khắp mọi nơi trở thành hiện thực. Ngày nay, ngời sử
dụng có thể đạt đợc tốc độ nhanh nh ADSL khi truy nhập Internet ở nhà hoặc
trên đờng mà không cần phải có một đờng dây đồng trục hoặc dây đồng. Với
việc đa vào sử dụng WiMax trong tơng lai, ngời ta hy vọng rằng tốc độ truy
nhập không dây có thể cạnh tranh đợc với ADSL.
Thuật ngữ WiMax có thể đợc hiểu tơng tự nh Wi-Fi, mặc dù trong khi
phạm vi của Wi-Fi đợc tính bằng mét thì phạm vi của WiMax đợc tính bằng ki
lô mét. Với phạm vi rộng lớn của WiMax, các nhà cung cấp dịch vụ sẽ có thể
phủ sóng toàn bộ các khu vực đô thị với chỉ một vài tháp. WiMax không phải là
giải pháp duy nhất dành cho mạng băng rộng không dây - Hiperman của châu
Âu (Mạng khu vực đô thị vô tuyến hiệu năng cao) đang đợc phát triển nhng
không đợc xem nh một ứng viên nặng ký.
Trong tơng lai việc WiMax sẽ có các ứng dụng doanh nghiệp, thay thế
Wi-Fi trong các doanh nghiệp là rất khả thi. Phạm vi tăng thêm của WiMax sẽ
làm cho việc toàn bộ một toà nhà hay một khu trờng có thể đợc phủ sóng bởi
chỉ một điểm truy nhập đơn đợc quản lý trung tâm là hoàn toàn có thể.
Tốc độ của WiMax, cũng giống nh tốc độ của các công nghệ độc quyền
hiện nay, sẽ phụ thuộc rất nhiều vào độ lớn dải phổ mà các nhà cung cấp dịch vụ
- Trang 2

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nguyễn Việt Hồng lớp cao học XLTT&TT 2004

sẵn sàng mua và sử dụng và số lợng cell (ô) mà họ sẵn sàng mua. WiMax đợc
thiết kế để hoạt động trên một dải phổ rộng lớn vì vậy về mặt lý thuyết ít nhất tốc
độ dữ liệu tổng thể đến 70Mbit/s hoặc cao hơn là hoàn toàn có thể. Tuy nhiên,
phổ vô tuyến là không rẻ chút nào và chúng ta hy vọng rằng các nhà cung cấp
dịch vụ sẽ nỗ lực hết sức để theo kịp với ADSL chứ không phải chạy vợt xa nó.
Trớc hết, chuẩn 802.16 vốn quy định rằng WiMax hoạt động trong phạm
vi từ 10 đến 66GHz. 802.16 đợc theo sau bởi 802.11a vốn mở rộng dải phổ tới
phạm vi từ 2 tới 11GHz là dải mang tính thực tế hơn vì đây là phạm vi mà hầu
hết các nhà cung cấp đã có phổ. Nó có thể hoạt động trong các dải cha đợc
cấp phép nhng có thể gặp phải nhiễu nghiêm trọng trong những dải này.
Về lâu dài, thách thức chính đối với các mạng băng rộng không dây sẽ không
phải là công nghệ phân phát mà là phơng tiện để hỗ trợ những ngời muốn sử
dụng nó. Băng rộng không dây, giống nh các dạng khác của công nghệ không
dây, hoạt động theo kiểu môi trờng dùng chung. Nghĩa là ngời sử dụng phải
cạnh tranh để giành không gian trên sóng không trung với những ngời khác
cũng đang cố sử dụng nó. 70Mbit/s trên một cell với WiMax nghe có vẻ rất
nhiều nhng đó là 70Mbit/s dùng chung giữa mọi ngời sử dụng cell đó. Giả sử
hiện tại chúng ta có các dịch vụ ADSL cung cấp tốc độ 12Mbit/s. Tại tốc độ đó,
chỉ có 6 ngời có thể đồng thời sử dụng một cell WiMax-không hẳn là một
trờng hợp tiết kiệm cho nhà cung cấp (tất nhiên, các nhà cung cấp có quá nhiều
thuê bao sẽ giả định rằng không phải tất cả mọi ngời sẽ sử dụng dịch vụ cùng
lúc). Mặc dù vậy, khi số lợng ngời thuê bao tăng lên, thì việc xử lý các vấn đề
của một hệ thống dùng chung cũng sẽ là những giải pháp nan giải.
Trong phạm vi bản luận văn tốt nghiệp này, tôi chỉ nghiên cứu về một
công nghệ truy nhập không dây băng thông rộng WIMAX và thử nghiệm dịch vụ
WiMax tại Việt Nam.
Bản luận văn này đợc hoàn thành là nhờ sự hớng dẫn tận tình, chu đáo của
thầy giáo, tiến sĩ Nguyễn Kim Khánh.
Tôi xin trân trọng cám ơn !
- Trang 3

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nguyễn Việt Hồng lớp cao học XLTT&TT 2004

2. Lý DO CHọN Đề TàI
Wimax là công nghệ mới xuất hiện trên thế giới. Tại Việt Nam, Bu điện
TP Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là
doanh nghiệp tiên phong thử nghiệm công nghệ này. Khi đợc chính thức triển
khai dịch vụ này, sẽ có sự bùng nổ của ''triều đại'' Wimax trong tất cả các lĩnh
vực viễn thông nh Internet, điện thoại di động, điện thoại IP Phone, điện thoại
VoIP Đây là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng vô tuyến. Đặc biệt, việc truy
nhập này có cả dịch vụ có thoại, nhng khác với các dịch vụ viễn thông khác,
trong công nghệ Wimax, thoại chỉ là 1 ứng dụng. Băng tần của di động là 800-
1.800 MHz còn băng tần của Wimax cao hơn, là 2.3 - 3.3 GHz, băng tần 3G là
1.900-2.100 và 2.200 GHz.
Việc sử dụng công nghệ WiMax đem lại nhiều lợi ích, nhất là ở khu vực
nông thôn, vùng sâu, vùng xa và những nơi dân c đông đúc khó triển khai hạ
tầng cơ sở mạng hữu tuyến băng thông rộng Hơn nữa, việc cài đặt WiMax dễ
dàng, tiết kiệm chi phí cho các nhà cung cấp dịch vụ từ đó giảm giá thành dịch
vụ cho ngời sử dụng. Vì thế, WiMax đợc xem nh công nghệ có hiệu quả kinh
tế cao cho việc triển khai nhanh trong các khu vực mà các công nghệ khác khó
có thể cung cấp dịch vụ băng thông rộng. Hiện nay đối với các thành phố lớn
nh thành phố Hà Nội (có mật độ dân c cao), đã có các cơ sở hạ tầng mạng hữu
tuyến băng thông rộng khá vững chắc thì việc phát triển WiMax là không khả
thi. Nhng đối với các huyện ngoại thành nh huyện Đông Anh, Sóc Sơn có
đặc điểm dân c tha thớt, vùng rừng núi rộng lớn, khả năng kéo cáp đến từng
hộ dân c là rất khó khăn. Do vậy, việc nghiên cứu, ứng dụng Wimax tại các
vùng này là rất khả thi.
Ưu điểm của công nghệ này 1 trạm BTS của Wimax có thể phủ sóng từ 10
đến 50km, lại chỉ cần ít trạm phát sóng, nhng chất lợng dịch vụ vẫn đợc đảm
bảo. Do đó, việc lắp đặt rất dễ triển khai, thuận lợi cho các doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ.
- Trang 4

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nguyễn Việt Hồng lớp cao học XLTT&TT 2004

Với một trạm BTS Wimax, có thể quy định đợc 10 ngời ở chế độ u
tiên, trong khi vẫn đảm bảo đợc băng tần. Bên cạnh đó, nhà cung cấp dịch vụ có
thể cấp tiếp cho 50 ngời khác dùng dịch với với mức độ u tiên ít hơn. Do đó,
việc phân loại giá thành, cũng nh nhu cầu sử dụng dịch vụ phù hợp với từng đối
tợng dịch vụ cũng đa dạng hơn.
Mức độ phổ cập dịch vụ phụ thuộc thiết bị đầu cuối cá nhân. Thiết bị đầu
cuối để sử dụng Wimax gồm PDA, điện thoại di động, máy tính có chức năng
thu vô tuyến. Có thể dùng Card cắm vào máy tính để truy nhập, nếu nhà ở xa
trạm phát (trên 5km) phải dùng 1 ăng-ten parabol nhỏ để thu tín hiệu.
Công nghệ này có thể đợc ví một giai đoạn bớc đệm cho việc triển khai
nhanh, quan trọng là đáp ứng đợc thuê bao di động cầm tay PDA, đáp ứng nhu
cầu thông tin cá nhân, có thể truy cập Internet. Thậm chí, việc triển khai công
nghệ này đơn giản hơn 3G, và có thể so sánh Wimax tơng đơng gần nh công
nghệ 4G.
Dự kiến, đến thời điểm năm 2008-2010, VNPT sẽ triển khai rộng khắp
mạng thế hệ mới cho hạ tầng mạng nội hạt. Và chắc chắn, thời gian sắp tới, các
dịch vụ Wimax sẽ ngày càng đợc phổ biến.
3. MụC TIÊU CủA Đề TàI
Việc nghiên cứu công nghệ mới WiMAX và áp dụng thử nghiệm tại Việt
Nam là cần thiết vì đây là một công nghệ độc lập cho phép truy cập băng rộng cố
định và di động.
Mục tiêu ứng dụng WiMAX là để đạt mục tiêu chi phí thấp hơn. Đây là điều
mà các giải pháp vô tuyến độc quyền không thể đạt đợc do những hạn chế về số
lợng. Các giải pháp WiMAX có khả năng tơng thích cho phép giảm bớt chi
phí sản xuất nhờ việc tích hợp các chip chuẩn, làm cho các sản phẩm đợc Diễn
đàn WiMAX chứng nhận có chi phí hợp lý để cung cấp các dịch vụ băng rộng
công suất cao ở những khoảng cách bao phủ lớn trong các môi trờng Tầm nhìn
thẳng (LOS) và không theo tầm nhìn thẳng (NLOS). Đây là điều khả thi đối với
- Trang 5

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nguyễn Việt Hồng lớp cao học XLTT&TT 2004

WiMAX nhờ có sự hỗ trợ mạnh mẽ của ngành công nghiệp thông qua Diễn đàn
WiMAX với hơn 350 thành viên bao gồm các nhà cung cấp thiết bị, các nhà sản
xuất chip và các nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu.
WiMAX quan trọng vô tuyến băng rộng cố định để cung cấp truy cập băng rộng
cần thiết tới các doanh nghiệp và ngời sử dụng là hộ gia đình nh là một sự thay
thế cho các dịch vụ cáp và DSL đặc biệt là khi truy cập tới cáp đồng là rất khó
khăn.
WiMAX quan trọng trọng vô tuyến băng rộng di động, vì nó bổ sung trọn vẹn
cho 3G vì hiệu suất truyền dữ liệu luồng xuống cao hơn 1Mbit/s, cho phép kết
nối các máy laptop và PDA và bổ sung cho Wi-Fi nhờ độ bao phủ rộng hơn.
Cơ sở quan trọng của công nghệ WiMAX là sự tơng thích của thiết bị
WiMAX, đợc Diễn đàn WiMAX chứng nhận, tạo sự tin cậy và làm tăng số
lợng lớn cho nhà cung cấp dịch vụ khi mua thiết bị không chỉ từ 1 công ty và tất
cả đều tơng thích với nhau. Diễn đàn WiMAX lần đầu tiên tụ họp những công
ty hàng đầu trong ngành truyền thông và máy tính để tạo nên một nền tảng
chung cho việc triển khai các dịch vụ vô tuyến băng rộng IP trên toàn cầu.
Các cơ sở quan trọng khác là chi phí, độ bao phủ, công suất và chuẩn cho cả truy
cập vô tuyến cố định và di động.
4. Bố CụC CủA LUậN VĂN
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vũ bão của công nghệ
thông tin toàn cầu, lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin nớc ta cũng đã
có những bớc phát triển mạnh mẽ tạo ra nhiều cơ hội cho các ngành khác phát
triển, nâng cao hiệu quả kinh tế, đời sống văn hoá, chính trị, xã hội và khoa học.
Nhằm đáp ứng đợc yêu cầu đòi hỏi hiện nay của ngành Bu chính Viễn
thông trong giai đoạn hiện nay là đi tắt, đón đầu công nghệ mới, Tôi đã đợc
Thầy giáo, Tiến Sỹ Nguyễn Kim Khánh giúp đỡ nghiên cứu công nghệ Wimax
để ứng dụng thử nghiệm tại Việt Nam, đề tài này bao gồm 5 chơng đợc chia
nh sau:
- Trang 6

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nguyễn Việt Hồng lớp cao học XLTT&TT 2004

Mở đầu:
Phần mở đầu nêu rõ lý do chọn đề tài và mục tiêu, nội dung nghiên cứu của đề
tài.
Chơng I:
Chơng I là chơng giới thiệu tổng quan về công nghệ mạng không dây và di
động hiện nay. Chơng này giới thiệu các chuẩn thông tin di dộng và mạng
không dây, giới thiệu tổng quan các chuẩn trong đó có các chuẩn về thông tin di
động và Wimax.
Chơng II:
Chơng II là chơng nêu tổng quan kiến trúc giao thức cùng số lợng lớn giao
thức. Một sự giải thích chi tiết hơn cho phân lớp con MAC và lớp con có thuộc
tính riêng đợc thực hiện bởi các phân lớp đó là những phân lớp quan trọng đối
với sự bảo mật của giao thức. Trong chơng này cũng bao gồm sự phát triển của
giao thức. Từ khi có sự phê chuẩn nó đầu tiên vào năm 2001, những phiên bản
khác nhau đã đợc phê chuẩn. Một số chứng chỉ là những nâng cấp của phiên
bản trớc và một số phiên bản hoàn toàn mới và bởi vậy cung cấp những đặc
trng mới cho giao thức.
Chơng III:
Chơng III có nội dung đa ra các vấn đề cần giải quyết khi triển khai công nghệ
WiMax trong đó đánh giá các vấn đề về mặt công nghệ, các bài toán kinh tế
cũng nh khả năng áp dụng công nghệ Wimax ở Việt Nam.
Chơng IV:
Thực hiện đề xuất một giải pháp triển khai công nghệ Wimax cho thành phố Hà
Nội và đánh giá phơng án đợc đề xuất.
Chơng V:
Kết luận, đánh giá kết quả của đề tài và các phơng hớng phát triển.
- Trang 7

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nguyễn Việt Hồng lớp cao học XLTT&TT 2004

CHƯƠNG I
TổNG QUAN Về CáC MạNG KHÔNG DÂY Và
THÔNG TIN DI ĐộNG
1.1. GIớI THIệU TổNG QUAN CáC CÔNG NGHệ MạNG KHÔNG
DÂY
1.1.1. Tổng quan
Năm 1985, uỷ ban liên lạc liên bang Mỹ FCC (cơ quan quản lý viễn thông
của nớc này) quyết định mở cửa một số băng tần của dải sóng không dây, cho
phép sử dụng chúng mà không cần giấy phép của chính phủ. Đây là một điều
khá bất thờng vào thời điểm đó. Song trớc sự thuyết phục của các chuyên viên
kỹ thuật, cơ quan quản lý Viễn thông đã đồng ý mở 3 dải sóng công nghiệp,
khoa học và y tế cho giới kinh doanh Viễn thông.
Ba dải sóng này đợc gọi là các băng tần (900MHz, 2,4GHz, 5,8MHz),
đợc phân bổ cho các thiết bị sử dụng vào mục đích ngoài liên lạc, chẳng hạn
nh lò nớng vi sóng sử dụng các sóng radio để đun nóng thức ăn. FCC đã đa
các băng tần này vào phục vụ mục đích liên lạc dựa trên cơ sở: bất cứ thiết bị nào
sử dụng các dải sóng đó đều phải đi vòng để tránh ảnh hởng của việc truy cập
từ các thiết bị khác. Điều này đợc thực hiện bằng công nghệ gọi là phổ rộng
(vốn đợc phát triển do quân đội Mỹ sử dụng) có khả năng phát tín hiệu radio
qua một vùng nhiều tần số, khác với phơng pháp truyền thống là truyền trên
cùng một tần số đơn lẻ đợc xác định rõ.
1.1.2. Một số chuẩn của mạng không dây
Chuẩn 802.11a (Chuẩn A) : các thiết bị thuộc chuẩn này hoạt động ở tần số
5GHz và có thể truyền dữ liệu với tốc độ tối đa 54Mbps nhng chỉ trong
phạm vi khoảng 75 feet (khoảng 25 mét)

Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi ngân hàng chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện vị xuyên tỉnh Hà Giang.pdf


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
v

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

BĐD-HĐQT : Ban đại diện Hội đồng quản trị
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CT : Chương trình
DVUT : Dịch vụ uỷ thác
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
ĐTN : Đoàn Thanh niên
GB : Ngân hàng Grameen
HĐQT : Hội đồng quản trị
NHĐT : Ngân hàng Đầu tư
HĐND : Hội đồng nhân dân
HPN : Hội Phụ nữ
HND : Hội Nông dân
HCCB : Hội Cựu chiến binh
LĐTB-XH : Lao động Thương binh và Xã hội
NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội
NHN
0
&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QĐ : Quyết định
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
TW : Trung ương
TTg : Thủ Tướng Chính phủ
UBND : Uỷ ban nhân dân
WB : Ngân hàng thế giới
XĐGN : Xoá đói giảm nghèo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
vi

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học 3
5. Bố cục luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1. Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo 5
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói 5
1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói 5
1.1.3. Đặc trưng của nghèo đói 7
1.1.4. Nguyên nhân nghèo đói 8
1.1.5. Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam 10
1.1.6. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo 10
1.1.7. Giảm nghèo là mục tiêu quốc gia 11
1.1.8. Cam kết giảm nghèo của Việt Nam với Liên hợp Quốc 11
1.1.9. Kế hoạch giảm nghèo của địa phương đưa ra 12
1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo 14
1.2.1. Khái niệm tín dụng 14
1.2.2. Tín dụng đối với người nghèo 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
vii
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 15
1.4. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về cho vay đối với người
nghèo và bài học kinh nghiệm với Việt Nam 16
1.4.1. Bangladesh 16
1.4.2. Thái lan 16
1.4.3. Malaysia 17
1.4.4. Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam 17
1.5. Các nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho XĐGN trong thời gian qua 19
1.5.1. Tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội 19
1.5.2. Tín dụng ưu đãi thông qua Chương trình, dự án của Chính phủ 19
1.5.3. Nguồn tín dụng ưu đãi huy động tại địa phương vào công tác XĐGN 20
1.6. Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 20
1.6.1. Tín dụng ưu đãi rất cần thiết với việc xóa đói giảm nghèo 21
1.6.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo 21
1.7. Ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 24
1.8. Phương pháp nghiên cứu 25
1.8.1. Phương pháp luận 25
1.8.2. Phương pháp tiếp cận, điều tra, tổng hợp số liệu 25
1.8.3. Tổ chức thực hiện nghiên cứu 28
1.9. Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng tín dụng ưu đãi 29
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI VÀ ẢNH HƢỞNG
TÍN DỤNG ƢU ĐÃI CỦA NHCSXH ĐẾN GIẢM TỶ LỆ
NGHÈO TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG 32
2.1. Đặc điểm địa bàn huyện Vị Xuyên 32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 32
2.1.2. Đặc điểm xã hội 37
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế 41
2.1.4. Tình hình an ninh quốc phòng 47

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
viii
2.1.5. Thực trạng nghèo đói ở địa phương 48
2.2. Thực trạng các nguồn tín dụng ưu đãi trên địa bàn 49
2.2.1. Thực trạng nguồn tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án 49
2.2.2. Thực trạng hoạt động của NHCSXH huyện Vị xuyên 56
2.2.3. Những hạn chế của các nguồn vốn ưu đãi trong xóa đói giảm
nghèo trên địa bàn 60
2.3. Kết quả điều tra các hộ vay tín dụng ưu đãi của NHCSXH và các
hộ được hưởng tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án
trên địa bàn huyện Vị Xuyên 61
2.3.1. Tình hình hộ điều tra 61
2.3.2. Thông tin của các hộ về các nguồn tín dụng ưu đãi 62
2.3.3. Nguồn tín dụng ưu đãi cung ứng cho địa bàn và các hộ tại xã điều tra 62
2.3.4. Mức vốn vay và được hỗ trợ của hộ tín dụng ưu đãi của hộ điều tra 65
2.3.5. Tình hình sử dụng tín dụng ưu đãi ở các hộ điều tra 66
2.3.6. Thu nhập của hộ trước và sau khi có tín dụng ưu đãi 68
2.3.7. Tình hình trả nợ quả các hộ vay vốn NHCSXH 68
2.3.8. Kết quả sau khi sử dụng tín dụng ưu đãi của các hộ điều tra 69
2.3.9. Nhận thức của các hộ về tín dụng ưu đãi 70
2.4. Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi của NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo tại
huyện Vị Xuyên 73
2.4.1. Ảnh hưởng về kinh tế 74
2.4.2. Ảnh hưởng về văn hóa - xã hội 75
2.4.3. Ảnh hưởng về an ninh quốc phòng 77
2.5. Một số kết luận từ phân tích thực trạng sử dụng vốn tín dụng ưu đãi
của NHCSXH cho các hộ nông dân nghèo huyện Vị Xuyên 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
ix
Chƣơng 3. NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NHCSXH
ĐẾN XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO 79
3.1. Định hướng 79
3.1.1. Cơ sở đề xuất định hướng 79
3.1.2. Định hướng 80
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao ảnh hưởng của nguồn vốn cho vay hộ
nghèo tại NHCSXH huyện Vị Xuyên 80
3.2.1. Đảm bảo đủ vốn cho các hộ nghèo cần vay vốn sản xuất 81
3.2.2. Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền cơ sở là
giải pháp phát huy hiệu quả nguồn vốn 81
3.2.3. Cải tiến hồ sơ thủ tục cho vay vốn 82
3.2.4. Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng
CSXH huyện Vị Xuyên 83
3.2.5. Giải pháp quản lý tốt nguồn vốn ưu đãi hỗ trợ thông qua các dự án 84
3.2.6. Giải pháp kết hợp nguồn vốn ưu đãi NHCSXH với các Chương
trình dự án khác 85
3.2.7. Tập huấn kỹ thuật khuyến nông và hạch toán kinh tế cho các hộ nghèo 85
KẾT LUẬN 86
KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHIẾU ĐIỀU TRA 94


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
x
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Chuẩn mực nghèo giai đoạn 2001-2005 và 2006 - 2010 6
Bảng 1.2: Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XX (2001-2005) 12
Bảng 1.3: Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XXI (2006-2010) 12
Bảng: 2.1. Tình hình dân số huyện Vị Xuyên 37
Bảng: 2.2. Tình hình lao động huyên Vị Xuyên 38
Bảng: 2.4. Một số sản phẩm công nghiệp chính 45
Bảng 2.5: Biểu tổng hợp tình hình nghèo huyện Vị Xuyên 48
Bảng 2.6: Tổng hợp nguồn vốn 135 đã đầu tư vào địa bàn 51
Bảng 2.7: Tổng hợp số lượt hộ được hưởng hỗ trợ 52
Bảng 2.8: Tổng hợp nguồn vốn 134 đã đầu tư vào địa bàn 53
Bảng 2.9: Chương trình trồng rừng 5 triệu ha rừng 54
Bảng 2.10: Tổng hợp hỗ trợ các mặt hàng thiết yếu 55
Bảng 2.12: Tổng hợp phát triển tín dụng của NHCSXH 58
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả giảm nghèo của nguồn tín dụng ưu đãi
NHCSXH so với các nguồn tín dụng ưu đãi khác 60
Bảng 2.15: Tổng hợp thông tin của các hộ nghèo về các nguồn tín dụng
ưu đãi 62
Bảng 2.16: Tổng hợp các nguồn tín dụng ưu đãi được giải ngân trên địa
bàn các xã điều tra 63
Bảng 2.17: Tổng hợp điều tra các hộ vay tín dụng NHCSXH và được
hưởng tín dụng ưu đãi qua các chương trình 64
Bảng 2.18: Tổng hợp mức vốn vay bình quân của NHCSXH và mức
được hưởng vốn ưu đãi của các chương trình, dự án 65
Bảng 2.19: Tổng hợp tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra 66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
xi
Bảng 2.20: Tổng hợp mức thu nhập các hộ trước và sau được hưởng tín
dụng ưu đãi 68
Bảng 2.21: Tổng hợp tình hình trả nợ của hộ vay vốn NHCSXH 68
Bảng 2.22: Kết quả giảm nghèo của nguồn vốn NHCSXH so với các
nguồn vốn ưu đãi khác 69
Bảng 2.23: Nhận thức về lượng tín dụng 70
Bảng 2.24: Tổng hợp về thời gian sử dụng tín dụng 70
Bảng 2.25: Tổng hợp về lãi suất 71
Bảng 2.26: Nhận thức về thủ tục vay và được hưởng tín dụng ưu đãi 71
Bảng 2.27: Tổng hợp mức độ phục vụ của cán bộ làm công tác tín dụng 72
Bảng 2.28: Tổng hợp nguyện vọng của hộ nghèo về tín dụng ưu đãi 73

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1: Mục đích sử dụng vốn NHCSXH 67
Đồ thị 2.2: Mục đích sử dụng vốn của các dự án 67
Đồ thị 2.3: Tỷ lệ nguồn vốn NHCSXH và nguồn vốn ưu đãi các dự án
đã giải ngân 74

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình bố trí tín dụng ưu đãi thông qua các dư án. 50
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay vốn của NHCSXH 57


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể, xong
Việt Nam vẫn là một nước được xếp vào diện nghèo trên thế giới, thu nhập
bình quân đầu người thấp, tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc tế còn cao, phát triển
kinh tế xã hội giữa các vùng, các khu vực ngày càng có sự chênh lệnh. Đảng
và Nhà nước ta đã khẳng định qua các kỳ Đại hội Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa (VIII - IX) trong đó coi xoá đói giảm nghèo là vấn đề cấp bách
cần thực hiện thường xuyên liên tục để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo với
các nước trên thế giới và giữa các vùng trong nước, giữa miền núi và đồng
bằng, giữa dân tộc đa số và dân tộc thiểu số, để thực hiện phương châm “tiến
tới dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”.
Để thực hiện thắng lợi phương châm đó, việc sử dụng tốt các nguồn
vốn và đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu đối với nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo
trên cả nước là vấn đề trọng tâm, có ý nghĩa quyết định. Thực tế những năm
qua cho thấy Đảng, Nhà nước và địa phương đã cụ thể hoá các bước của Nghị
quyết Đại hội về xoá đói giảm nghèo bằng nhiều hình thức và quan tâm đặc
biệt hơn đến khu vực miền núi, nông thôn, hải đảo. Bằng chứng là trong giai
đoạn từ năm 2000 đến 2008 có rất nhiều Chương trình, dự án lớn được triển
khai nhằm giảm nhanh tỷ lệ nghèo như: Chương trình 135 về đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất; Chương trình 134 hỗ trợ xoá nhà tạm, khai
hoang ruộng; Chương trình trồng 5 triệu ha rừng; chương trình trợ giá giống,
trợ cước vận chuyển phân bón, hỗ trợ tiêu thụ nông sản; chương trình 120 đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng riêng cho các xã biên giới… Các chương trình trên
bước đầu đã mang lại hiệu qủa góp phần vào cải thiện cuộc sống giúp xoá đói
giảm nghèo. Xong các nguồn vốn trên đã bộc lộ nhiều hạn chế: là nguồn vốn
có hạn, thời gian đầu tư ngắn, nhiều chương trình dự án đầu tư còn trồng tréo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
2
gây thất thoát, không hiệu quả, hỗ trợ 100% tạo ra tâm lý ỉ lại. Theo báo cáo
tổng kết Đại hội Ban chấp hành Đảng bộ huyện lần thứ XXI thì các nguồn tín
dụng ưu đãi đã góp phần vào công cuộc giảm nghèo tại địa phương. Nhưng
chưa thực sự đáp ứng được mong mỏi của nhân dân địa phương trong công
cuộc xoá đói giảm nghèo nhanh và một cách bền vững.
Từ khi hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vị Xuyên (NHCSXH)
được thành lập và đi vào hoạt động hàng năm đã góp phần giúp cho hơn 300
hộ thoát nghèo, chiếm gần 1/2 số hộ giảm nghèo của toàn huyện và ngày càng
có vai trò quan trọng trong mục tiêu xoá đói giảm nghèo của địa phương. Đặc
biệt hơn từ việc sử dụng vốn vay của NHCSXH mà các hộ nghèo đã có cách
nghĩ, cách làm mới, thay đổi tư duy phương thức sản xuất cũ. Từ đây có thể
nhận định rằng nguồn vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH Vị Xuyên góp phần
quan trọng trong mục tiêu xoá đói giảm nghèo [10].
Các năm qua đã có nhiều nghiên cứu tín dụng: tín dụng Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNN&PTNT), Ngân hàng đầu tư
(NHĐT), nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ thông qua các dự án và các quỹ tín
dụng. Nhưng nghiên cứu một cách toàn diện về vay vốn tín dụng cho sự
nghiệp xoá đói giảm nghèo (XĐGN) cũng như hiệu quả của việc sử dụng
nguồn tín dụng này cho huyện Vị Xuyên thì chưa có nghiên cứu nào. Vì vậy,
nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách
xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang" là vấn đề
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho mục tiêu xoá giảm nghèo nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi đặc biệt là tín
dụng NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo trên địa bàn huyện Vị Xuyên tỉnh Hà
Giang đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả của nguồn vốn tín dụng ưu
đãi góp phần giảm nhanh tỷ lệ nghèo một cách bền vững.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về tín dụng ưu đãi đối với các
hộ nghèo đồng thời tập hợp kinh nghiệm một số nước về lĩnh vực này.
- Xác định được ảnh hưởng tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách
xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”
- Đề xuất những quan điểm có tính định hướng và kiến nghị những giải
pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn tín dụng ưu đãi
NHCSXH đối với công tác XĐGN trên địa bàn huyện Vị Xuyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
+ Đề tài tập trung những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng ưu đãi
đối với hộ nghèo mà chủ yếu là đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách
tín dụng ưu đãi của NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo.
+ Đối tượng khảo sát là các hộ vay vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH
và các hộ được hưởng tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Do điều kiện nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu các hộ vay vốn tín dụng ưu đãi NHCSXH và các hộ được hưởng
tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án.
* Về không gian đề tài: Đề tài được thực hiện tại các xã, thị trấn trên
địa bàn huyện Vị Xuyên.
* Về thời gian: Số liệu được thu thập phục vụ cho nghiên cứu từ năm
2003 đến 2008.
4. Ý nghĩa khoa học
Đây là luận văn đầu tiên nghiên cứu đề tài về NHCSXH tại Vị Xuyên
cũng như tỉnh hà Giang, đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi của
NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo trong các năm từ 2003 đến 2008 và phân tích