Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

TC hóa học của muối (GA dự thi GVG tỉnh)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "TC hóa học của muối (GA dự thi GVG tỉnh)": http://123doc.vn/document/549746-tc-hoa-hoc-cua-muoi-ga-du-thi-gvg-tinh.htm


tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
1. Muối tác dụng với kim loại
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
- Thí nghiệm :
Cu (r) + AgNO
3
(dd) > Cu(NO
3
)
2
(dd) + Ag (r)
2 2
tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
2. Muối tác dụng với axit
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
BaSO
4
(r) + 2HCl(dd)
- Thí nghiệm :
BaCl
2
(dd) + H
2
SO
4
(dd) >
BaCl
2
(dd)
H
2
SO
4
(dd)
tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
3. Muối tác dụng với muối
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
AgNO
3
(dd) + NaCl(dd) > AgCl(r) + NaCl(dd)
- Thí nghiệm :
NaCl(dd)
AgNO
3
(dd)
tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
4. Muối tác dụng với bazơ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
CuSO
4
(dd) + 2NaOH(dd) >

Cu(OH)
2
(r)+Na
2
SO
4
(dd)
- Thí nghiệm :
NaOH(dd)
CuSO
4
(dd)
tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
5. Phản ứng phân huỷ muối
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
2KClO
3
(r) >
CaCO
3
(r) >
2KCl (r) + 3O
2
(k)
CaO (r) + CO
2
(k)
0
t c
0
t c
tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
1. Nhận xét về các phản ứng hoá học của muối
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Cu(r) + AgNO
3
(dd) > Cu(NO
3
)
2
(dd) + Ag(r)
BaCl
2
(dd) + H
2
SO
4
(dd ) >

BaSO
4
(r) + 2HCl(dd)
AgNO
3
(dd) + NaCl(dd) > AgCl(r) + NaCl(dd)
Nhận xét : Các thành phần của chất trao đổi nhau
để tạo thành chất mới.
tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
2. Phản ứng trao đổi
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học, trong
đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với
nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo
ra những hợp chất mới.
tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất
chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không
tan hoặc chất khí
Chú ý : Phản ứng trung hoà cũng thuộc loại phản
ứng trao đổi và luôn xảy ra.
2NaOH(dd) + H
2
SO
4
(dd) > Na
2
SO
4
(dd) + 2H
2
O(l)
tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
Ghi nhớ
Ghi nhớ :
1. Tính chất hoá học của muối : phản ứng với
kim loại, phản ứng trao đổi với axit, với muối,
với bazơ và có thể bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.
2. Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học, trong
đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với
nhau những thành phần cấu tạo của chúng để
tạo ra những hợp chất mới không tan, hoặc
chất khí.
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
tính chất hoá học của muối
Bài 9: Tiết 14
I. Tính chất hoá học của
muối
ii. Phản ứng trao đổi
trong dung dịch
1. Muối tác dụng với kim loại
2. Muối tác dụng với axit
3. Muối tác dụng với muối
4. Muối tác dụng với bazơ
1. Nhận xét về các phản ứng
hoá học của muối
2. Phản ứng trao đổi
3. Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
5. Phản ứng phân huỷ muối
* Bài tập 1 2
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Bài tập 1 :

Cac nhan vat trong Truyen Kieu


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Cac nhan vat trong Truyen Kieu": http://123doc.vn/document/550911-cac-nhan-vat-trong-truyen-kieu.htm






KIM TRỌNG


XUẤT THÂN
XUẤT THÂN

Từ một gia đình có quyền thế,
giàu có và danh tiếng :
“Nguyên người quanh quất đâu xa
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh
Nền phú hậu, bậc tài danh…"


TƯ CHẤT VÀ DIỆN MẠO
TƯ CHẤT VÀ DIỆN MẠO
KIM TRỌNG
KIM TRỌNG
“Văn chương nết đất thông minh
tính trời
Phong tư tài mạo toát vời
Vào trong phong nhã ra ngoài hào
hoa…”


TÌNH CẢM KIM TRỌNG DÀNH
TÌNH CẢM KIM TRỌNG DÀNH
CHO THUÝ KIỀU
CHO THUÝ KIỀU

Lâu nay có không ít người
vẫn luôn trân trọng và hết lời
ca ngợi cho rằng đây là một
cuộc tình đẹp. Nhưng có đúng
là Kim Trọng xứng đáng với
tình cảm của Thuý Kiều không?

KIM TRỌNG MẾN THUÝ KIỀU
KIM TRỌNG MẾN THUÝ KIỀU
NGAY TỪ LẦN GẶP ĐẦU TIÊN:
NGAY TỪ LẦN GẶP ĐẦU TIÊN:
“Người quốc sắc ,kẻ thiên tài,
Tình trong như đã mặt ngoài còn
e…”




BIỂU HIỆN CỦA KIM TRỌNG
BIỂU HIỆN CỦA KIM TRỌNG
TRƯỚC MĂT THUÝ KIỀU
TRƯỚC MĂT THUÝ KIỀU
CŨNG THẬT NHO NHÃ:
CŨNG THẬT NHO NHÃ:
“Nẻo xa mới tỏ mặt người
Khách đà xuống ngựa tới nơi tự
tình…”




Tình cảm của Kim Trọng
Tình cảm của Kim Trọng
phát sinh mãnh liệt và
phát sinh mãnh liệt và
chàng đã dọn đến gần nhà
chàng đã dọn đến gần nhà
Thuý Kiều.Sau nhiều lần
Thuý Kiều.Sau nhiều lần
gặp riêng,cả hai đã phải
gặp riêng,cả hai đã phải
lòng nhau:
lòng nhau:


“ĐƯỢC LỜI NHƯ CỞI TẤM LÒNG
GIỞ THOA VỚI CHIẾC KHĂN HỒNG
TRAO TAY
RẰNG TRĂM NĂM CŨNG TỪ ĐÂY
CỦA TIN GỢI MỘT CHÚT NÀY LÀM
GHI ”

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A 2009


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A 2009": http://123doc.vn/document/552204-giai-chi-tiet-de-thi-dai-hoc-mon-hoa-khoi-a-2009.htm


GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN HOÁ KHỐI A
NĂM 2009
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H 2SO4 0,5M và
NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất).
Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là
A. 240. B. 120. C. 360. D. 400.
Giải
. Fe + 4H
+
+ NO
3
-
Fe
3+
+ NO + 2H
2
O
0.02 0.08 0,02 0,02
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
3Cu
2+
+ 2 NO + 4H
2
O
0,03 0,08 0,02 0,03
số mol H
+
= 2 số mol H
2
SO
4
= 0,5.0.4.2 = 0,4 mol
sô mol NO
3
-
= 0,4. 0.2 = 0,08 mol
Dd X có :
n
H
+
= 0,24 mol;
n
Fe
3+
= 0,02 mol;
n
Cu
2+
= 0,03 mol

n
OH
-
=
n
H
+
+ 3.
n
Fe
3+
+ 2.
n
Cu
2+
= 0,24 + 0,06 + 0,06 = 0,36 mol
V
NaOH

= 0,36/1 = 0,36 lit = 360 ml
Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu
được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140 oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được m gam nước. Giá trị của m là
A. 18,00. B. 8,10. C. 16,20. D. 4,05.
Gi ả i
Số mol hỗn hợp = 66,6/74 = 0,9 mol
s ố mol H
2
O =
1
/
2
s ố mol ancol = ½ số mol hỗn hợp = 0,9/2 = 0,45 mol
m = 0,45. 18 = 8,10
Câu 3: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
A. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. B. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
C. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2. D. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
Gi ải
Do xảy ra phản ứng: FeS + HCl FeCl
2
+ H
2
S
Nên phản ứng ng ược lại không xảy ra
Câu 4: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì
các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và III. B. I, II và IV. C. I, III và IV. D. II, III và IV.
Giải
Các cặp kim loại – kim loại và kim loại – phi kim trên khi nhúng v ài dd chất điện li t ạo ra pin điện. Khi pin đ
iện hoạt động thi kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn
Câu 5: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở
đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
A. 65,00%. B. 46,15%. C. 35,00%. D. 53,85%.
Giải
S ố mol CO
2
= 7,84/22,4 = 0,35 mol = s ố mol C trong Y = s ố mol C trong X = số mol HCHO
s ố mol H
2
O do HCHO t ạo ra = s ố mol HCHO = 0,35 mol
số mol H
2
O do H
2
trong hỗn hợp X t ạo ra = 11,7/18 – 0,35 = 0,3 mol = s ố mol H
2
trong X
% theo th ểt ích H
2
trong X = [0,3/ (0,35 +0,3)].100 = 4,615%
Câu 6: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2
và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Giải
Na
2
O + H
2
O 2NaOH
a 2a
2NaOH + Al
2
O
3
2NaAlO
2
+ H
2
O
2a a
*Hỗn hợp Na
2
O và Al
2
O
3
tan hết trong nước chí tạo ra dd
Cu + 2Fe
3+
2Fe
2+
+ Cu
2+

a
/
2
a
*Cu dư hỗn hợp không tan hết trong nước
* Hỗn hợp BaCl
2
và CuSO
4
; Ba và NaHCO
3
khi tan trong nước tạo ra kết tủa
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối
lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2. B. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4.
C. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2. D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.
Giải
số mol hỗn hợp = 6,72/22,4 = 0,3 mol
M = 12,4/0,3 = 41,33
Anken : C
n
H
2n
(n ≥ 2); Ankin: C
n
H
2n – 2
(n ≥ 2)
14n – 2 < 41,33 < 14n
2,95 < n < 3,09
n = 3
M : C
3
H
6
(x mol) N: C
3
H
4
(y mol)
x + y = 0,3
42x + 40y = 12,4
x = 0,2 mol ; y = 0,1mol
Câu 8: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một
axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là
A. HCOOCH3 và HCOOC2H5. B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7. D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
Giải
• Theo đáp án este là no đơn chức mạch hở:
• Mu ối: C
n
H
2n + 1
COONa (n≥ 0); Ancol: C
m
H
2m + 1
OH
• m
NaOH
= 2,05 + 0,94 – 1,99 = 1g ; số mol NaOH = 1/40 = 0,025 mol
• số mol C
n
H
2n + 1
COONa = 0,025 mol , suy ra: 14n + 68 = 2,05/0,025 = 82, suy ra n = 1
• s ố mol hỗn hợp ancol = 0,025 mol, suy ra: 14m + 18 = 0,94/ 0,025 = 37,6, m = 1,4
Hai ancol: CH
3
OH và C
2
H
5
OH
Hai este: CH
3
COOCH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
Câu 9: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino
axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 - m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là
A. C4H10O2N2. B. C5H9O4N. C. C4H8O4N2. D. C5H11O2N.
Giải
X: R(COOH)
n
(NH
2
)
m
R(COOH)
n
(NH
2
)
m
+ mHCl R(COOH)
n
(NH
3
Cl)
m
R(COOH)
n
(NH
2
)
m
+ nNaOH R(COONa)
n
(NH
2
)
m
+ nH
2
O
R + 67n + 16m – (R + 45n + 52,5m) = 7,5
22n – 36,5m = 7,5
m 1 2
n 2 5,75
X: RCO
4
N suy ra X C
5
H
9
O
4
N
Câu 10: Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a
gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 20,125. B. 12,375. C. 22,540. D. 17,710.
Giải
110ml dd KOH có: số mol KOH = 0,22 mol
140ml dd KOH có: S ố mol KOH = 0,28 mol
ZnSO
4
+ 2 KOH Zn(OH)
2
+ K
2
SO
4

0,22 0,11
ZnSO
4
+ 2KOH Zn(OH)
2
+ K
2
SO
4
x 2x x
Zn(OH)
2
+ 2KOH K
2
ZnO
2
+ 2H
2
O
0,14 – x 0,28 – 2x
x – (0,14 – x) = 0,11
x = 0,125
m = 0,125. 161 = 20,125
Câu 11: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. Tên gọi của X là
A. etilen. B. xiclopropan. C. xiclohexan. D. stiren.
Giải
H ợp chất hữu cơ không no hoặc xiclo propan (có th ể xiclobutan) làm mất màu dd Br
2
. Không làm mất màu
dd Br
2
là xiclohexan
Câu 12: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn,
thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.
Gi ải
m
O
(trong CuO) = 9,1 – 8,3 = 0,8 g ( do Al
2
O
3
không phản ứng)

số mol O trong CuO = 0,8/16 = 0,05 mol = s ố mol CuO trong hỗn hợp
m
CuO
= 0,05. 80 = 4 gam
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2
gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó

A. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH. B. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH.
C. CH3OH và C3H7OH. D. C2H5OH và CH3OH.
Gi ả i
s ố mol H
2
O = 7,2/18 = 0,4 mol
s ố mol CO
2
= 8,96/22,4 = 0,4 mol
Do số mol H
2
O = số mol CO
2
, suy ra ete đơn chức không no có 1 liên kết đôi
Công th ức ete: C
n
H
2n
O
C
n
H
2n
O + (3n – 1)/2 O
2
nCO
2
+ nH
2
O
0,4/n 0,4
14n + 16 = 7,2/(0,4/n)
n = 4
CTCT ete: CH
3
– O – CH
2
– CH = CH
2

Hai ancol: CH
3
OH v à CH
2
=CH – CH
2
– OH
Câu 14: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:
A. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS. B. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO.
C. FeS, BaSO4, KOH. D. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3.
Giải
A. có CuS không phản ứng
C.có BaSO
4
không phản ứng
D. c ó KNO
3
không phản ứng
Câu 15: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của
HNO3 là
A. 46x - 18y. B. 45x - 18y. C. 13x - 9y. D. 23x - 9y.
Giải
3Fe
+8/3
3Fe
+3
+ 1e (5x – 2y)
xN
+5
+ (5x – 2y)e xN
+2y/x
1
3(5x – 2y)Fe
+8/3
+ xN
+5
(15x – 6y)Fe
+3
+ xN
+2y/x

(5x – 2y)Fe
3
O
4
+ (46x – 18y)HNO
3
(15x – 6y)Fe(NO
3
)
3
+ N
x
O
y
+ (23x – 9y)H
2
O
Câu 16: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol
và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:
A. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
B. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
C. HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
D. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
Gi ả i
C
10
H
14
O
6
là este 3 chức
số li ên kết pi = (2 + 2.10 – 14)/2 = 4
Trong este này có 1 gốc axit không no có 1 liên kết đôi. Vì vậy có 1 muối là của axít không no có 1 liên
kết đôi
Câu 17: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi
trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước
vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
A. 13,5. B. 30,0. C. 15,0. D. 20,0.
Giải
10 - khối lượng CO
2
= 3,4, suy ra khối lượng CO
2
= 6,6g
s ố mol CO
2
= 6,6/44 = 0,15 mol
C
6
H
12
O
6
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
số mol C
6
H
12
O
6 p

ư
= 0,15/2 = 0,075 mol,
suy ra số mol C
6
H
12
O
6
ban đầu = (0,075. 100)/90
m = (0,075. 100).180/90 = 15,0
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là
A. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2. B. C2H5OH và C4H9OH.
C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2. D. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3.
Giải
S ố mol H
2
O > s ố mol CO
2
, suy ra X là hỗn hợp ancol no đa chức
Công th ức hỗn hợp: C
n
H
2n + 2 – z
O
z
C
n
H
2n + 2
O
z
+ O
2
nCO
2
+ (n + 1) H
2
O
n 3
n + 1 4 4
4n = 3n + 3 , suy ra n = 3 , 1 ancol có 2 C và 1 ancol có 4 C
C
2
H
4
(OH)
2
và C
4
H
8
(OH)
2
Câu 19: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được
2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam.
Giải
Số mol H
2
= 0,1 mol = số mol H
2
SO
4
, suy ra khối l ượng H
2
SO
4
= 0,1. 98 = 9,8g
Khối l ượng dd H
2
SO
4
= (9,8.100)/10 = 98g
Khối l ượng dd sau phản ứng = 98 + 3,68 – 0,1.2 = 101,48gam
=
Câu 20: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl
đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là
A. KMnO4. B. K2Cr2O7. C. CaOCl2. D. MnO2.
Giải
* 1mol CaOCl
2
có: 1 Cl
+1
+ 1e Cl
0

HCl Cl
-1
Cl
0
+ 1e
Nên số mol Cl
2
tạo ra = ½ + ½ = 1 mol
* 1 mol KMnO
4
có: Mn
+7
+5e Mn
+2
HCl : 5Cl
-1
5Cl
0
+5e
Nên số mol Cl
2
tạo ra =5/2 = 2,5 mol
* 1mol K
2
Cr
2
O
7
có: 2Cr
+6
+6e Cr
+3

HCl: 6Cl
-1
6Cl
0
+6e
Nên số mol Cl
2
tạo ra = 6/2 = 3 mol
* 1 mol MnO
2
có: Mn
+4
+ 2e Mn
+2
HCl : 2Cl
-1
2Cl
0
+ 2e
Nên số mol Cl
2
tạo ra = 2/2 = 1 mol
Câu 21: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54
gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2.
Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A. CnH2n-1CHO (n ≥ 2). B. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).
C. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0). D. CnH2n+1CHO (n ≥0).
Giải
Số mol Ag = 54/108 = 0,5 = 2.số mol X ph ản ứng , suy ra X là anđêhyt đơn chức
Số mol H
2
= 0,25 mol = 2. số mol X phản ứng, suy ra X c ó 2 liên kết pi
V ậy X là anđ êhyt đơn chức không no mạch hở c ó 1 liên kết đôi : C
n
H
2n – 1
CHO (n ≥ 2)
Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở
đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X,
thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08.
Giải
Al Al
3+
+ 3e
0,46 1,38
2NO
3
-
+ 10H
+
+ 8e N
2
O + 5H
2
O
8x x
2NO
3
- + 12H
+
+ 10e N
2
+ 6H
2
O
10y y
Số mol Al = 0,46 mol
x + y = 1,344/22,4 = 0,06 mol
M = 18. 2 = 36
44x + 28y = 2,16
Suy ra: x = 0.03; y = 0,03
Số mol e nhận = 8.0,03 + 10.0,03 = 0,54 < số mol e nhường = 1,38 , Vậy còn tạo ra sản phẩm
NH
4
NO
3
NO
3
-
+9H
+
+ 8e NH
3
+ 3H
2
O
8z z
0,54 + 8z = 1,38 suy ra z = 0,105
Vây dd X có: Al(NO
3
)
3
: 0,46 mol
NH
4
NO
3
: 0,105 mol
m = 213. 0,46 + 80. 0,105 = 106,38
Câu 23: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm
khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là
A. NO và Mg. B. N2O và Al. C. N2O và Fe. D. NO2 và Al.
Giải
M (N
x
O
y
) = 22. 2 = 44, suy ra: 14x + 16y = 44, suy ra: x = 2; y = 1. Vậy khí là: N
2
O
S ố mol N
2
O = 0,042 mol
M M
+n
+ ne
0,336/n 0,336
2NO
3
-
+ 10H
+
+ 8e N
2
O + 5H
2
O
0,336 0,042
M. 0,336/n = 3,024, suy ra: M = 9n
n = 3 ; M = 27 . M là Al
Câu 24: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu
tạo của X là
A. 8. B. 7. C. 5. D. 4.
Giải
Khối lượng HCl = 15 – 10 = 5g
Suy ra: số mol HCl phản ứng = 5/36,5
số mol X = 5/36,5. suy ra M
X
= 10/(5/36,5) = 73
X: C
x
H
y
N. suy ra: 12x + y +14 = 73
12x + y = 59
X= 4; y = 11
C
4
H
11
N (8 đồng phân cấu tạo: 4 đồng phân amin bậc 1; 3 đồng phân amin bậc 2; 1 đồng phân amin
bậc 3)
Câu 25: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung
dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là
A. Fe(NO3)2 và AgNO3. B. AgNO3 và Zn(NO3)2.
C. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2.
Giải
Để thu đ ược 2 kim loại và 2 muối thì Zn h ết, Fe đã phản ứng nhưng còn dư, AgNO
3
hết. Nên dd X gồm
Zn(NO
3
)
2
và Fe(NO
3
)
2
Câu 26: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. dung dịch NaCl.
C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaOH.
Giải
Chỉ có tripeptit trở lên mới tác dụng với Cu(OH)
2
tạo màu tím. Nên chỉ có Gly – Ala – Gly mới ác d ụng với
Cu(OH)
2
tạo màu tím
Câu 27: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO
(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
A. 1,92. B. 0,64. C. 3,84. D. 3,20.
Giải
S ố mol c ủa Fe = 6,72/56 = 0,12 mol
S ố mol HNO
3
= 0,4. 1 = 0,4 mol. Suy ra: s ố mol H
+
= 0,4 mol; s ố mol NO
3
-
= 0,4 mol

Fe + 4H
+
+ NO
3
-
Fe
3+
+ NO + 2H
2
O
Mol: 0,1 0,4 0,1 0,1
Fe + 2Fe
3+
3Fe
2+
Mol: 0,02 0,04
Cu + 2Fe
3+
Cu
2+
+ 2Fe
2+
Mol 0,03 0,06
m = 0,03. 64 = 19,2
Câu 28: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4. Hợp chất X có công
thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức
phân tử của X là
A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.
Giải
X: C
x
H
y
O
z
x : y : z = 21/12 : 2/1 : 4/16 = 1.75 : 2 : 0,25 = 7 : 8 : 1
CT ĐG trùng CTPT: C
7
H
8
O
C
6
H
4
(CH
3
)OH ( 3 đồng phân octo, meta, para)
C
6
H
5
CH
2
OH
C
6
H
5
– O – CH
3

Câu 29: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử

A. 4. B. 6. C. 5. D. 7.
Giải
Nh ững chất chứa nguyên tố có số oxi hoá trung gian thì có cả t ính oxi hoá và tính khử
G ồm: S; FeO; SO
2
; N
2
; HCl
Câu 30: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất
rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Giải
Cu(NO
3
)
2
CuO + 2NO
2
+ ½O
2
a 2a ½ a
Khối lượng NO
2
+ khối lượng O
2
= 6,58 – 4,96 = 1,62
92a + 16a = 1,62, suy ra: a = 0,015
2NO
2
+ ½O
2
+ H
2
O 2HNO
3
0,03 0,0075 0,015 0,03
[HNO
3
] = 0,03/0,3 = 0,1mol/lit, suy ra: [H
+
] = 0,1mol/lit = 10
-1
mol/lit
PH = 1
Câu 31: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là
A. CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH.
B. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
C. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH.
D. CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
Câu 32: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung
dịch NaHCO3. Tên gọi của X là
A. metyl axetat. B. axit acrylic. C. anilin. D. phenol
Giải
X có tính axit, nhưng tính axit yếu hơn H
2
CO
3
. X l à phenol
Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố
X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A. 27,27%. B. 40,00%. C. 60,00%. D. 50,00%.
Giải
• Nguyên tử của nguyên tố X Thuộc nhóm VI A
• Công thức với H: H
2
X; công thức oxit cao nhất: XO
3
• X
X + 2
X = 32, suy ra: X là nguyên tố . Công thức oxit cao nhất: SO
3
32
32 + 48
x 100
=
94,12
% 0 =
= 40,00%
Câu 34: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
A. CH3COOH, C2H2, C2H4. B. C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5.
C. C2H5OH, C2H4, C2H2. D. HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.
Câu 35: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung
dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48. B. 1,12. C. 2,24. D. 3,36.
Giải
100 ml dd X: số mol CO
3
2-
= 0,1. 1,5 = 0,15 mol
số mol HCO
3
-
= 0,1. 1 = 0,1 mol
200 ml dd HCl; số mol H
+
= 0,2. 1 = 0,2 mol
H
+
+ CO
3
2-
HCO
3
-
0,15 0,15 0,15
H
+
+ HCO
3
-
CO
2
+ H
2
O
0,05 0,05 0,05
V = 0,05. 22,4 = 1,12 lit
Câu 36: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc)
và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A. m = a – V/5,6. B. m = 2a - V11,2. C. m = 2a - V22,4. D. m = a + V/5,6.
Giải
Công thức hỗn hợp: C
n
H
2n + 2
O
C
n
H
2 n + 2
O + O
2
nCO
2
+ (n + 1)H
2
O
x nx x(n + 1)
Số mol CO
2
= V/22,4
Số mol H
2
O = a/18
14nx + 18x = m
nx = V/22,4 x = a/18 – V/22,4
nx + x = a/18

14(V/22,4) + 18(a/18 – V/22,4) = m
14V + 22,4a – 18V = 22,4m
m = a – V/5,6
Câu 37: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen,
anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết
được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
Giải
NH
4
HCO
3

NaAlO
2

C
6
H
6
ONa C
2
H
5
OH C
6
H
6
C
6
H
5
NH
2
dd HCl dư Có khí có sau đó
tan
có không tan dd trong suốt
đồng nhất
dd trong suốt
phân lớp
dd lúc đầu
phân lớp sau
đó đồng nhất
Câu 38: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2
0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,940. B. 1,182. C. 2,364. D. 1,970.
Giải
Số mol CO
2
= 0,02 mol
Số mol NaOH = 0,1. 0,06 = 0,006 mol, suy ra: số mol OH
-
= 0,006 mol
Số mol Ba(OH)
2
= 0,1. 0,12 = 0,012 mol, suy ra số mol OH
-
= 0,024 mol; số mol Ba
2+
= 0,012 mol
Tổng s ố mol OH
-
= 0,006 + 0,024 = 0,03 mol
S ố mol OH
-
0,03
S ố mol CO
2
0,02

= = 1,51 <
< 2
CO
2
+ 2OH
-
CO
3
2-
+ H
2
O
x 2x x
CO
2
+ OH
-
HCO
3
-
y y y
x + y = 0.02 x = 0,01
2x + y = 0.03 y = 0,01
Ba
2+
+ CO
3
2-
BaCO
3
0,01 0,01 0,01
m = 0,01. 197 = 19,70
Câu 39: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
A. Ba, Ag, Au. B. Fe, Cu, Ag. C. Al, Fe, Cr. D. Mg, Zn, Cu.
Giải
C ác kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân dd muối là các kim loại đứng sau Al trong dãy điện
hoá
Câu 40: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên
tố X thuộc
A. chu kì 4, nhóm VIIIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIA.
C. chu kì 3, nhóm VIB. D. chu kì 4, nhóm IIA.
Giải
Cấu hình e của nguyên tử X: 1s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
6
Chu k ì 4, nh óm VIIIB
A. PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Câu 41: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2
không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Giải
• C
2
H
2
: ankin bậc 1
• CH
2
O: HCHO Đều tác dụng với dd AgNO
3
/NH
3
• CH
2
O
2
: HCOOH
• C
3
H
4
O
2
( không làm chuy ển màu quỳ tím): HCOOCH = CH
2
HCOOCH = CH
2
+ 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O H
4
NOCOOCH = CH
2
+ 2Ag + 2NH
4
NO
3
Câu 42: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3.
Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
(NH4)2SO4 FeCl2 Cr(NO3)3 K2CO3 Al(NO3)3
Dd Ba(OH)
2
d ư c ó không tan có không tan Có sau đó tan Có không tan Có sau đó tan
Câu 43: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H 2 (ở
đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
A. 3,92 lít. B. 1,68 lít. C. 2,80 lít. D. 4,48 lít.
Giải
Số mol H
2
= 5,6/22,4 = 0,25 mol
2H
+
+ 2e H
2
0,5 0,25
O
2
+ 4e 2O
2-
x 4x
4x = 0,5
x = 0,125 mol
Thể tích O
2
= 0,125. 22,4 = 2,80 lit
(số mol e H
+
nhận = số mol e O
2
nhận)
Câu 44: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
A. xeton. B. anđehit. C. amin. D. ancol.
Câu 45: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả
mãn trường hợp trên?
A. 1,5. B. 1,8. C. 2,0. D. 1,2.
Giải
Để tạo ra dd chứa ba ion kim loại thì: Mg hết; Zn hết, Ag
+
hết; Cu
2+

Mg Mg
2+
+ 2e
Mol: 1,2 2,4
Zn Zn
2+
+ 2e
Mol: x 2x
Ag
+
+ e Ag
Mol: 1 1
Cu
2+
+ 2e Cu
Mol: 2 4
1 + 4 > 2,4 + 2x
X < 1,3, suy ra x = 1,2
Câu 46: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp
X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit
đó là:
A. HCOOH, HOOC-CH2-COOH. B. HCOOH, CH3COOH.
C. HCOOH, C2H5COOH. D. HCOOH, HOOC-COOH.
Giải:
Gọi số C trung bình 2 axit là n . N ên số mol CO
2
= 0,3n = 0,5. suy ra n = 0,5/0,3 = 1,66
Vậy: một axit là HCOOH axit còn lại có số C > 1
Gọi số nhóm chức – COOH trung bình là z . Nên số mol NaOH = 0,3 z = 0,5, suy ra: z = 0,5/0,3 = 1,66
Vậy: có 1 axit có 2 nhóm chức –COOH
HCOOH : x mol
CnH
2n +2
(COOH)
2
; y mol
x + y = 0,3 x = 0,1
x + 2y = 0,5 y = 0,2
1. 0,1 + ( n.+2) 0,2 0,5
0,3 0,3
n = 0
HCOOH và HOOC – COOH
Câu 47: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch
NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 8,2. B. 10,8. C. 9,4. D. 9,6.
Giải:
Theo đề bài thì X là muối của axit cacboxilic đơn chức không no và amin
CTCT X: CH
2
= CH – COOH
3
N – CH
3
S ố mol CH
2
= CH – COONa = 10,3/ 103 = 0,1 mol
m = 0,1 .94= 9,4g
Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu
cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên
gọi của X tương ứng là
A. 4,9 và propan-1,2-điol. B. 9,8 và propan-1,2-điol.
C. 4,9 và glixerol. D. 4,9 và propan-1,3-điol.
Giải
S ố mol O
2
= 17,92/22,4 = 0,8
C
n
H
2n +2
O
z
+ (3n +1 – z)/2 O
2
nCO
2
+(n + 1) H
2
O
0,2 0,2(3n + 1 – z)/2
n =
=

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

Giới thiệu C#


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giới thiệu C#": http://123doc.vn/document/553412-gioi-thieu-c.htm


Phùng Văn Minh -2009
5
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản

Bắt đầu lớp là dấu ngoặc mở ({)

Kết thúc lớp là đấu ngoặc đóng (})

Methods – phương thức

Chia chương trình thành nhiều khối nhỏ hơn

Phương thức Main

Mỗi ứng dụng console hoặc windows Form phải có duy nhất
một phương thức này

Tất cả chương trình đều bắt đầu từ phương thức Main

Dấu ({) mở đầu và dấu (}) kết thúc phương thức

Statements – câu lệnh

Mọi thứ trong hai dấu (“) là một xâu ký tự

Mọi câu lệnh phải kết thúc bằng dấu (;)
Phùng Văn Minh -2009
6
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản

Graphical User Interface – giao diện đồ họa

GUIs được sử dụng để dễ dàng nhận dữ liệu từ người dùng
cũng như hiển thị dữ liệu cho người dùng

Message boxes – hộp thông báo

Nằm trong không gian tên System.Windows.Forms

Được sử dụng nhắc hoặc hiển thị thông tin đến người dùng
Phùng Văn Minh - 2009.
Outline
7
Welcome1.cs
Welcome1.cs
Program Output
Program Output
1 // Hình. 3.1: Welcome1.cs
2 // Chương trình C#.NET đầu tiên.
3
4 using System;
5
6 class Welcome1
7 {
8 static void Main( string[] args )
9 {
10 Console.WriteLine( "Welcome to C# Programming!" );
11 }
12 }
Welcome to C# Programming!
Có hai dòng chú thích. Chúng sẽ bị bỏ
qua khi biên dịch. Chúng giúp người lập
trình dễ đọc chương trình (//)
Đây là dòng cho phép chèn thư viện
System vào trong chương trình
Đây là dòng trống, nó không có ý
nghĩa gì, chỉ để người lập trinh dễ
đọc chương trình
Đây là định nghĩa đầu của lớp Welcome1.
Bắt đầu bằng từ khóa class sau đó là tên
lớp.
Đây là hàm Main là nơi bắt đầu chạy
chương trình
Đây là xâu ký tự mà lệnh
Console.WriteLine sẽ chuyển ra
màn hình Console
Phùng Văn Minh -2009
8
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản
Hình. 3.2 mã được bộ sinh code của IDE Visual Studio .NET.
Phùng Văn Minh -2009
9
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản
Hình. 3.3 Thực thi chương trình Welcome1.
Phùng Văn Minh - 2009.
Outline
10
Welcome2.cs
Welcome2.cs
Program Output
Program Output
1 // Hình. 3.4: Welcome2.cs
2 // Printing a line with multiple statements.
3
4 using System;
5
6 class Welcome2
7 {
8 static void Main( string[] args )
9 {
10 Console.Write( "Welcome to " );
11 Console.WriteLine( "C# Programming!" );
12 }
13 }
Welcome to C# Programming!
Console.WriteLine in rồi xuống dòng.
Console.Write in không xuống dòng
Phùng Văn Minh - 2009.
Outline
11
Welcome3.cs
Welcome3.cs
Program Output
Program Output
1 // Hình. 3.5: Welcome3.cs
2 // Printing multiple lines with a single statement.
3
4 using System;
5
6 class Welcome3
7 {
8 static void Main( string[] args )
9 {
10 Console.WriteLine( "Welcome\nto\nC#\nProgramming!" );
11 }
12 }
Welcome
to
C#
Programming!
Dấu \n dùng để xuất ra ký tự xuống
dàng. Do đó lệnh này làm cho chương
trình in ra nhiều dòng (4 dòng).
Phùng Văn Minh -2009
12
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản
Ký tự Mô tả
\n Đưa con trỏ về đầu dòng mới
\t Đưa con trỏ tới điểm dừng tab kế
\r Đưa con trỏ về đầu dòng hiện tại
\\ Dấu (\)
\” Dấu (”)
Hình. 3.6. Một số ký tự đặt biệt
Phùng Văn Minh - 2009.
Outline
13
Welcome4.cs
Welcome4.cs
Program Output
Program Output
1 // Hình. 3.7: Welcome4.cs
2 // Printing multiple lines in a dialog Box.
3
4 using System;
5 using System.Windows.Forms;
6
7 class Welcome4
8 {
9 static void Main( string[] args )
10 {
11 MessageBox.Show( "Welcome\nto\nC#\nprogramming!" );
12 }
13 }
System.Windows.Forms namespace
cho phép sử dụng lớp MessageBox.
Hiện thông báo lên hộp thông báo.
Phùng Văn Minh -2009
14
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản
3.2 Ứng dụng: Xuất dòng văn bản
Hình. 3.8 Thêm tham chiếu thư viện .NET vào ứng dụng (phần 1).
Hộp thoại
Add
Reference

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ppt": http://123doc.vn/document/1037074-tai-lieu-quyet-dinh-so-50-2012-qd-ubnd-ppt.htm


1. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện xây
dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm.
2. Lập, phê duyệt kế hoạch 5 năm
a) Căn cứ vào mục tiêu và các nội dung của Quy hoạch ngành, Đề án "Phát triển CNTT
và truyền thông tỉnh Lào Cai", các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch
5 năm về đầu tư ứng dụng CNTT gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trước
ngày 31 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch.
b) Căn cứ vào kế hoạch 5 năm của các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, Sở Thông tin
và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng,
trình UBND tỉnh Kế hoạch 5 năm về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước
tỉnh Lào Cai.
3. Lập, phê duyệt kế hoạch hàng năm
a) Lập kế hoạch hàng năm
- Căn cứ vào kế hoạch 5 năm do UBND tỉnh phê duyệt, các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp
huyện xây dựng kế hoạch hàng năm về đầu tư ứng dụng CNTT gửi Sở Thông tin và
Truyền thông để tổng hợp trước ngày 31 tháng 5 hàng năm trước năm kế hoạch;
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài
chính thẩm định, tổng hợp và trình UBND tỉnh giao kế hoạch cùng với kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội hàng năm.
b) Đối với dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách cấp huyện:
- Căn cứ Kế hoạch phát triển ngành đã phê duyệt, các phòng ban chuyên môn, UBND các
xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch chi tiết gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch;
- Phòng Tài chính – Kế hoạch tổng hợp sau khi xin ý kiến thẩm định về chuyên môn của
Sở Thông tin và Truyền thông sẽ trình UBND cấp huyện phê duyệt Kế hoạch hàng năm
về ứng dụng CNTT cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của huyện.
4. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư ứng dụng CNTT
Việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Chương II
CHỦ ĐẦU TƯ VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 7. Chủ đầu tư
1. UBND tỉnh ủy quyền cho đơn vị được giao vốn làm Chủ đầu tư đối với dự án ứng
dụng CNTT do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.
2. Chủ tịch UBND tỉnh, huyện, thành phố giao cho đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của
dự án làm Chủ đầu tư đối với dự án ứng dụng CNTT do mình quyết định đầu tư.
3. Trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án không đủ điều kiện về tổ
chức, nhân lực, thời gian và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của Chủ đầu tư hoặc chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án
thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm Chủ đầu
tư.
Điều 8. Hình thức quản lý dự án
1. Người quyết định hình thức quản lý dự án
a) Chủ tịch UBND tỉnh là người quyết định hình thức quản lý dự án đối với dự án ứng
dụng CNTT do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trên địa bàn.
b) Chủ tịch UBND tỉnh, huyện, thành phố quyết định hình thức quản lý dự án đối với dự
án ứng dụng CNTT do mình quyết định đầu tư.
2. Các hình thức quản lý dự án
a) Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực.
b) Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án.
3. Trường hợp trực tiếp quản lý dự án
a) Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp Chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự
án.
b) Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng thì Chủ
đầu tư có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của
mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để hỗ trợ
quản lý dự án.
4. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án
a) Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị
định 102/2009/NĐ-CP. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện
theo hợp đồng ký kết giữa hai bên.
b) Chủ đầu tư phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định
đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tổ chức tư vấn quản lý dự án.
5 . Trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án thực hiện theo
quy định tại các Điều từ 56 đến 59 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
Chương III
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT
Điều 9. Lập dự án đầu tư ứng dụng CNTT
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập
a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án nhóm A
- Chủ đầu tư tổ chức lập Dự án khả thi ứng dụng CNTT;
- Nội dung Dự án khả thi ứng dụng CNTT theo Điều 17 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
b) Đối với dự án nhóm B và dự án nhóm Có mức vốn đầu tư trên 3 tỷ đồng
- Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo Khoản 1 Điều 19 Nghị định
102/2009/NĐ-CP.
c) Dự án nhóm C có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống
- Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo đầu tư;
- Nội dung của Báo cáo đầu tư theo Khoản 1 Điều 20 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
2. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư phải bảo đảm cân đối vốn đầu tư để thực hiện
dự án không quá 2 năm đối vói dự án nhóm C, thời gian lập dự án nhóm C tối đa là 03
tháng; không quá 4 năm đối với dự án nhóm B, thời gian lập dự án nhóm B tối đa là 05
tháng.
3. Khảo sát
- Chủ đầu tư phê duyệt nhiệm vụ khảo sát phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo
sát;
- Báo cáo kết quả khảo sát trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải được Chủ đầu tư kiểm
tra, nghiệm thu và là cơ sở cho triển khai lập thiết kế sơ bộ của dự án;
- Nội dung nhiệm vụ, báo cáo, giám sát và nghiệm thu kết quả khảo sát thực hiện theo
quy định từ Điều 12 đến 15 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
4. Thiết kế sơ bộ
- Khi lập dự án ứng dụng CNTT phải có thiết kế sơ bộ;
- Mỗi thiết kế sơ bộ phải có người chủ trì thiết kế sơ bộ (trường hợp công tác lập dự án do
cá nhân thực hiện thì cá nhân đó đóng vai trò là chủ trì thiết kế sơ bộ);
- Nội đung thiết kế sơ bộ: Thực hiện theo Điều 21 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
5. Vốn sự nghiệp trong dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp
chỉ được sử dụng cho các trường họp đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng
CNTT hiện có. Khi sử dụng vốn sự nghiệp có mức vốn từ 03 tỷ đồng trở lên để đầu tư
nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng CNTT hiện có, phải thực hiện các thủ tục đầu tư
theo Chương III Quy định này.
Điều 10. Tổng mức đầu tư
1. Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án phù hợp với nội
dung dự án và thiết kế sơ bộ.
2. Tổng mức đầu tư bao gồm:
a) Chi phí xây lắp được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế sơ bộ, các khối lượng
khác dự tính và giá vật tư, thiết bị, dịch vụ CNTT phù hợp trên thị trường bao gồm:
- Chi phí lắp đặt phụ kiện mạng, đi dây cho mạng CNTT và các chi phí khác phục vụ cho
lắp đặt mạng;
- Các chi phí xây lắp trực tiếp khác có liên quan.
b) Chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với giải pháp ứng
dụng CNTT, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác liên quan bao gồm:
- Chi phí mua sắm thiết bị CNTT: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp
đặt và cài đặt, thiết bị đặc biệt là phần mềm nội bộ, các thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại
vi;
- Chi phí mua sắm tài sản vô hình: Phần mềm hệ thống, phần mềm thương mại, tạo lập cơ
sở dữ liệu, chuẩn hóa phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu,
mua sắm các tài sản vô hình khác;
- Chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ;
- Chi phí lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm.
c) Chi phí quản lý dự án: Gồm các chi phí cần thiết để Chủ đầu tư tổ chức quản lý thực
hiện dự án.
d) Chi phí tư vấn đầu tư:
- Chi phí khảo sát, giám sát công tác khảo sát;
- Chi phí lập dự án đầu tư; điều tra, nghiên cứu phục vụ lập dự án, tuyển chọn giải pháp;
thiết kế sơ bộ; thiết kế thi công, điều chỉnh, bổ sung thiết kế thi công;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh
giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu
thi công, tổng thầu, giám sát thi công;
- Chi phí lập định mức, đơn giá; lập dự toán, tồng dự toán; điều chỉnh dự toán, tổng dự
toán;
- Chi phí tư vấn quản lý dự án;
- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị; đánh giá chất lượng sản phẩm; giám định
công nghệ; quy đổi vốn đầu tư; và thực hiện các công việc tư vấn khác.
đ) Chi phí khác: được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm
(%) trên tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị. Bao gồm:
- Chi phí bảo hiểm, di chuyển thiết bị và lực lượng lao động;
- Chi phí kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án;
- Chi phí lắp đặt và thuê đường truyền; lệ phí đăng ký và duy trì tên miền; và các chi phí
đặc thù khác.
e) Chi phí dự phòng: Dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính trên tổng
các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 2 Điều này. Chi phí dự phòng cho yếu tố
trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian triển khai đầu tư của dự án có tính đến các
khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính định kỳ ban
hành các văn bản hướng dẫn về định mức, đơn giá chuyên ngành, công bố các văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế làm cơ sở để lập dự toán dự án ứng dụng CNTT trên địa bàn
tỉnh.
Điều 11. Hồ sơ trình duyệt và thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư ứng dụng CNTT
1. Đối với các dự án ứng dụng CNTT do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
a) Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:
- Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 102/2009/NĐ-CP;
- Dự án khả thi ứng dụng CNTT.
b) Thủ tục trình duyệt và thẩm quyền thẩm định được quy định tại Điều 18 Nghị định số
102/2009/NĐ-CP.
2. Đối với các dự án ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND tỉnh, huyện, thành phố phê
duyệt:
a) Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:
- Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định 102/2009/NĐ-CP;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đầu tư;
- Bản sao Hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án và Chứng chỉ hành nghề của các
cá nhân thực hiện công tác tư vấn lập dự án.
b) Thẩm quyền thẩm định
- Đối với các dự án ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đầu mối thẩm
định dự án là Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Đối với dự án ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt, đầu mối thẩm
định dự án là Phòng Tài chính - Kế hoạch.
c) Trách nhiệm của Đơn vị đầu mối thẩm định dự án
- Có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của Sở Thông tin và
Truyền thông, và lấy ý kiến thẩm định chuyên ngành của các cơ quan liên quan để thẩm
định dự án;
- Trong quá trình thẩm định dự án, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có quyền yêu cầu chủ
đầu tư giải trình, bổ sung hồ sơ dự án nhằm làm rõ các nội dung cần thẩm định theo quy
định của quy chế này và của các văn bản pháp luật có liên quan;
- Đơn vị đầu mối tổng hợp các nội dung thẩm định, các ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ,
các ý kiến của các cơ quan liên quan, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình người quyết
định đầu tư phê duyệt dự án.
d) Thời gian thẩm định
- Thời gian thẩm định dự án (kể cả thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ) không quá: 60
ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 30 ngày làm việc với các dự án B, 20 ngày làm
việc với các dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đặc biệt, thời
gian thẩm định dự án có thể dài hơn nhưng phải được Người có thẩm quyền quyết định
đầu tư cho phép;
- Thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ không quá 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A,
15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Hồ sơ trình duyệt bao gồm:
- Tờ trình phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định 102/2009/NĐ-CP;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đầu tư;
- Văn bản của cơ quan đầu mối thấm định;
- Ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có).
Điều 12. Nội dung thẩm định dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Nội dung thẩm định dự án gồm:
1. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các
yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công nghệ, tổng mức đầu tư, thời gian, tiến độ thực
hiện dự án; phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
2. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: kinh nghiệm quản lý của
Chủ đầu tư; kết quả thẩm định thiết kế sơ bộ; khả năng hoàn trả vốn đầu tư (nếu có yêu
cầu thu hồi vốn đầu tư); các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh; ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan liên quan.
3. Thẩm định tổng mức đầu tư
a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ
thuật, công nghệ và yêu cầu của dự án.
b) Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế của các khoản mục chi phí trong
tổng mức đầu tư.
c) Các tính toán về hiệu quả ứng dụng CNTT, các yếu tố rủi ro, phương án tài chính, khả
năng hoàn trả vốn đầu tư (nếu có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư).
d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án.
4. Thẩm định thiết kế sơ bộ:
a) Sự phù hợp của thiết kế sơ bộ với các tiêu chuẩn kỹ thuật CNTT và các yêu cầu cơ bản
về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đơn vị, của tỉnh;
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác; Sự phù hợp của thiết
kế sơ bộ với các yêu cầu đáp ứng của mô hình Khung giải pháp Chính phủ điện tử của
tỉnh Lào Cai.
b) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn công nghệ - kỹ thuật, bảo đảm phòng chống
cháy nổ, an toàn vận hành, bảo mật.
c) Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, năng lực nghiệp vụ của cá nhân chủ trì thiết kế
sơ bộ.
Điều 13. Trường hợp đặc biệt đối với dự án ứng dụng CNTT
Trường hợp dự án ứng dụng CNTT có đầu tư phần mềm nội bộ
1. Trường hợp đã có phần mềm được tỉnh đầu tư và triển khai bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước mà chức năng, tính năng kỹ thuật tương đương với phần mềm nội bộ dự định
đầu tư, yêu cầu đơn vị có nhu cầu phải:
- Sử dụng ngay nếu xét thấy phần mềm có sẵn có chức năng, tính năng kỹ thuật tương
đương, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của đơn vị;
- Nghiên cứu lập dự án nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm có sẵn cho phù hợp với nhu cầu sử
dụng của đơn vị nếu xét thấy chi phí nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm có sẵn thấp hơn so
với chi phí phát triển mới.
2. Trường hợp phần mềm nội bộ dự định đầu tư có chức năng, tính năng kỹ thuật tương
đương với phần mềm thương mại đang có trên thị trường, yêu cầu đơn vị có nhu cầu
phải:
- Sử dụng phần mềm thương mại nếu xét thấy phần mềm đó có chức năng, tính năng kỹ
thuật đáp ứng được nhu cầu sử dụng của đơn vị và chi phí mua bản quyền thấp hơn chi
phí phát triển mới;
- Nghiên cứu lập dự án nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm đó cho phù hợp với nhu cầu sử
dụng của đơn vị nếu xét thấy: Phần mềm đó có thể nâng cấp, chỉnh sửa mà không cần sự
cho phép của tổ chức, cá nhân giữ bản quyền nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm; và tổng chi
phí mua bản quyền, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm đó thấp hơn chi phí phát triển mới.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án ứng dụng CNTT
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT các nhóm A, B, C
đã có trong kế hoạch ứng dụng CNTT được duyệt hoặc đã có quyết định chủ trương đầu
tư.
2. Trường hợp dự án nhóm A chưa nằm trong kế hoạch ứng dụng CNTT được duyệt,
hoặc chưa có quyết định chủ trương đầu tư: thì trước khi lập dự án đầu tư, UBND tỉnh
phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, đồng ý về chủ trương đầu tư.
3. Trường hợp các dự án nhóm B, C chưa nằm trong kế hoạch ứng dụng CNTT được
duyệt thì trước khi lập dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND
tỉnh.
Điều 15. Điều chỉnh dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Thực hiện theo Điều 31, Điều 32 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
Chương IV
LẬP, THẢM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT
KHÔNG PHẢI LẬP DỰ ÁN
Điều 16. Hoạt động ứng dụng CNTT chỉ phải lập đề cương và dự toán chi tiết
1. Phạm vi áp dụng
Các trường hợp đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng CNTT hiện có (bao gồm cả
việc đầu tư mới các hạng mục ứng dụng CNTT thuộc hệ thống đã có) sử dụng nguồn vốn
sự nghiệp có mức vốn dưới 03 tỷ đồng, bao gồm:
a) Phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ.
b) Mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị CNTT (phần mạng, phần cứng, phần mềm
thương mại) nhằm duy trì hoạt động thường xuyên có tổng giá trị trên 100 triệu đồng.
2. Trường hợp tổng dự toán có giá trị dưới 03 tỷ đồng nhưng trong quá trình thực hiện
phải điều chỉnh dẫn tới thay đổi tổng dự toán có giá trị từ 03 tỷ đồng trở lên phải thực
hiện lại các thủ tục đầu tư đối với hoạt động phải lập dự án theo Quy định này.
3. Quy trình, thủ tục lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước
thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật và quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-
BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2010 Liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ
Thông tin và Truyên thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương
trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước (dưới đây gọi
tắt là Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT).
4. Lập đề cương và dự toán chi tiết
a) Đơn vị tổ chức lập
Đơn vị sử dụng ngân sách được cấp tự tổ chức lập đề cương và dự toán chi tiết nếu có đủ
năng lực hoặc có thuê đơn vị tư vấn lập.
b) Nội dung đề cương:
- Xác định phạm vi, quy mô hoạt động ứng dụng CNTT phải căn cứ vào tính chất kỹ
thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của hoạt động;
- Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật CNTT áp dụng đối với từng nội dung chi
ứng dụng CNTT; đảm bảo đủ điều kiện để xác định khối lượng dự toán của nội dung chi
ứng dụng CNTT;
- Nội dung đề cương theo quy định tại Điều 5, Thông tư 21/2010/TT-BTTTT ngày
08/09/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về lập đề cương và dự toán chi
tiết đối với hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng
không yêu cầu phải lập dự án (dưới đây gọi tắt là Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT).
c) Xây dựng dự toán chi tiết:
- Căn cứ các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành;
- Đối với các nội dung chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá được ban hành thì căn cứ
theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để xây dựng định mức, đơn giá hoặc
áp dụng các định mức, đơn giá tương tự ở các dự án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và phải có thuyết minh rõ căn cứ tính toán;
- Đối với các nội dung chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá; đồng thời chưa có hợp
đồng tương tự thì căn cứ báo giá của ít nhất 3 nhà cung cấp;
- Định mức chi phí quản lý và lập đề cương và dự toán chi tiết trên địa bàn tỉnh được
tham khảo, áp dụng và không vượt quá định mức chi phí quản lý dự án, định mức chi phí
lập thiết kế thi công và tổng dự toán tại Quyết định số 993/QĐ-BTTTT ngày 01/7/2011
của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Định mức tạm thời về chi phí quản lý dự án,
chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Xây dựng Dự toán chi tiết thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư
21/2009/TT-BTTTT.
5. Hồ sơ trình phê duyệt:

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu Re-Visioning Television docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Re-Visioning Television docx": http://123doc.vn/document/1038223-tai-lieu-re-visioning-television-docx.htm


Half title page to come from Cover designer. Do not use this!
Re-visioning television
Research on the policy, strategy
and models for the sustainable
development of community television
in South Africa
Prelims-Re-visioning TV.indd i 8/3/06 4:23:30 PM
Prelims-Re-visioning TV.indd ii 8/3/06 4:23:30 PM
Title page to come from Cover designer. Do not use this!
Re-visioning television
Research on the policy,
strategy and models for the
sustainable development of
community television
in South Africa
By Adrian Hadland, Mike Aldridge and
Joshua Ogada
Prelims-Re-visioning TV.indd iii 8/3/06 4:23:30 PM
Compiled by the Society, Culture and Identity Research Programme of the
Human Sciences Research Council
Published by HSRC Press
Private Bag X9182, Cape Town, 8000, South Africa
www.hsrcpress.ac.za
© 2006 Human Sciences Research Council
First published 2006
All rights reserved. No part of this book may be reprinted or reproduced or utilised in
any form or by any electronic, mechanical, or other means, including photocopying
and recording, or in any information storage or retrieval system, without permission
in writing from the publishers.
ISBN 0-7969-2160-1
Copy editing by Laurie Rose-Innes
Cover design by Jenny Frost and Jacob Erasmus
Cover photograph by Christine Nachmann. Mural by The Lines of Attitude Team:
www.falko1.co.za, www.faith47.com, www.mode2.org, www.dreph.com and Phiks.
Print management by Compress
Distributed in Africa by Blue Weaver
PO Box 30370, Tokai, Cape Town, 7966, South Africa
Tel: +27 (0) 21 701 4477
Fax: +27 (0) 21 701 7302
email: orders@blueweaver.co.za
www.oneworldbooks.com
Distributed in Europe and the United Kingdom by Eurospan Distribution Services (EDS)
3 Henrietta Street, Covent Garden, London, WC2E 8LU, United Kingdom
Tel: +44 (0) 20 7240 0856
Fax: +44 (0) 20 7379 0609
email: orders@edspubs.co.uk
www.eurospangroup.com/bookstore
Distributed in North America by Independent Publishers Group (IPG)
Order Department, 814 North Franklin Street, Chicago, IL 60610, USA
Call toll-free: (800) 888 4741
All other enquiries: +1 (312) 337 0747
Fax: +1 (312) 337 5985
email: frontdesk@ipgbook.com
www.ipgbook.com
Prelims-Re-visioning TV.indd iv 8/3/06 4:23:30 PM
List of tables and figures vi
Acknowledgements viii
Preface ix
Executive summary xi
Acronyms and abbreviations xiii
Chapter 1 Introduction to community television 1
Chapter 2 Regulatory overview 15
Chapter 3 Lessons from community radio 37
Chapter 4 CTV in South Africa today 43
Chapter 5 Partnerships 67
Chapter 6 Signal distribution 97
Chapter 7 Production 103
Chapter 8 Programming 125
Chapter 9 Audience research 141
Chapter 10 Rural CTV 145
Chapter 11 Future technical directions
for CTV 153
Chapter 12 Business models 165
Chapter 13 Conclusion 185
Chapter 14 Case study: CTV Cape Town
business model 187
Appendix A Local CTV scoping report: technical
parameters — University of Cape
Town 203
Appendix B Local CTV scoping report: technical
parameters — University of the
Western Cape 206
Glossary 209
References 213
CONTENTS
Prelims-Re-visioning TV.indd v 8/3/06 4:23:31 PM
CHAPTER
vi
©HSRC 2006
Tables
Table 8.1 Weekly CTV programming 133
Table 8.2 Daily programming, Monday to Friday 136
Table 14.1 AMPS audience ratings (000s), April 2004 193
Table 14.2 Cape Town income demographics 193
Figures
Figure 7.1 Prosumer to professional camera price range 110
Figure 7.2 Low to medium camera price range 111
Figure 7.3 Manual broadcast workflow 115
Figure 7.4 Automated digital workflow solution 116
Figure 8.1 Weekly programming hours 134
Figure 8.2 Daily programming, Monday to Friday 135
Figure 11.1 Video sharing network 156
Figure 11.2 The PanAmSat (PAS) 7 footprint 157
Figure 12.1 Total TV viewing 171
Figure 12.2 Total TV households (TVHHs) 171
Figure 12.3 Audience share, all adults (South Africa) 172
Figure 12.4 Audience share, all adults (Western Cape) 173
Figure 12.5 Audience share, all adults (Gauteng) 173
Figure 12.6 Audience share, all adults (KwaZulu-Natal) 174
Figure 12.7 African audience share 175
Figure 12.8 White audience share 175
Figure 12.9 Coloured audience share 175
Figure 12.10 Indian audience share 176
Figure 12.11 English audience (home language) 176
Figure 12.12 Afrikaans audience (home language) 177
Figure 12.13 IsiXhosa audience (home language) 177
Figure 12.14 South Sotho audience (home language) 177
Figure 12.15 IsiZulu audience (home language) 178
Figure 12.16 Audience by age group, 16–24 years 178
Figure 12.17 Audience by age group, 25–34 years 179
Figure 12.18 Audience by age group, 35–49 years 179
Figure 12.19 Universal LSM 3, TVA 180
Figure 12.20 Universal LSM 3, TVHH 180
Figure 12.21 Universal LSM 6, TVA 180
Figure 12.22 Universal LSM 6, TVHH 181
TABLES AND FIGURES
Prelims-Re-visioning TV.indd vi 8/3/06 4:23:31 PM
Chapter 5
vii
©HSRC 2006
Figure 12.23 Universal LSM 8, TVA 181
Figure 12.24 Universal LSM 8, TVHH 181
Figure 12.25 Universal LSM 10, TVA 182
Figure 12.26 Universal LSM 10, TVHH 182
Figure 14.1 Cape Town income demographics 194
Figure 14.2 Coverage for CT CTV 200

Tables and figures
Prelims-Re-visioning TV.indd vii 8/3/06 4:23:32 PM
CHAPTER
viii
©HSRC 2006
The authors of this report would like to thank the following individuals and organisations
for their invaluable help and support:
Karen Thorne, Khululekile Banzi, Andrei Naidoo, Jean Witten of the HSRC, the Cape
Town Community Television Collective (CT CTVC), Greater Durban Television (GDTV),
the Media Development and Diversity Agency (MDDA) and the Media Institute of
Southern Africa – South Africa (MISA-SA).
ACKNOWLEDGEMENTS
Prelims-Re-visioning TV.indd viii 8/3/06 4:23:32 PM
ix
©HSRC 2006
This report on the policy, strategy and models for the sustainable development of
community television (CTV) in South Africa is the result of a deeply participative research
process led by the Society, Culture and Identity (SCI) Research Programme of the Human
Sciences Research Council (HSRC). The HSRC is a statutory organisation that conducts
research aimed at supporting the country’s drive to a better, more equitable and brighter
future. Media and its role and impact on society remain a key research interest of the SCI
team, which has already produced some important work on the subject (see, for instance,
Hadland & Thorne [2004: 9]).
Conceptualised by HSRC Chief Research Specialist Adrian Hadland with the assistance
of CTV activist and Arts and Media Access Centre Director Karen Thorne, the project
was intended to provide support to South Africa’s nascent local television sector.
Underpinning this interest is the assumption that improved access to more diverse media
is good for democracy, development and empowerment. Funded initially with the HSRC’s
parliamentary grant, the Media Development and Diversity Agency (MDDA) has again
joined hands to support an HSRC media research project. Further assistance has been
forthcoming from the Media Institute of Southern Africa (MISA).
The work contained in this report has been informed by a process of participation and
collaboration that has involved many key members and organisations within the CTV
community. Two of the principal authors, Mike Aldridge and Joshua Ogada, as well as
the assistant and intern Khululekhile Banzi, boast many years of work in and around
community media and have a special interest in CTV. The project also relied heavily
on the Cape Town Community Television Co-operative and its steering committee, the
body that is driving the CTV process in the Cape and which represents a wide range of
stakeholders. A regional workshop and a series of sectoral workshops were held during
the course of this research project, which helped root the work in the real needs and
priorities of people involved in, or wishing to become involved in, CTV.
In addition, another formal collaborative partner in this research has been Greater Durban
Television (GDTV), one of the pathfinders of CTV in South Africa. GDTV’s willingness to
share its experiences and knowledge and to support the drive to a broad-access national
television network for the people has been important. Readers will find these elements
along with the Cape Town Collective’s inputs reflected in particular in the case study
section of this report. Their collective wisdom, however, is inherent in this research from
one end of the report to the other.
Once a draft report had been completed, a national workshop was held at the HSRC’s
Pretoria office in late October 2005. Here, stakeholders and interested parties from across
the country assembled to debate the principles, values, models and recommendations
contained in this report. MISA played a key role in ensuring the success of the workshop,
which had as its keynote speaker the former CEO of the MDDA, Libby Lloyd. Feedback
and inputs from the workshop are incorporated into this report to make it a truly
inclusive and participative work reflecting the experiences, needs and beliefs of many
people who have worked hard for years to bring CTV to South Africa.
The authors would like to thank the stakeholders, activists and interested parties
who have participated in this research project in one way or another, from filling out
questionnaires and taking part in workshops to debating the issues that the report
contains. We have sought to reflect as many of the opposing and divergent views as
possible. We hope, in the end, to have combined many strands of experience, research
PREFACE
Prelims-Re-visioning TV.indd ix 8/3/06 4:23:32 PM
Knowledge networks
x
©HSRC 2006
and opinion and to have knitted them together to provide a solid platform from which
CTV in South Africa can go onward and upward. We also acknowledge the work, often
unseen or unreported, that has been done over the last decade by people who care about
CTV to keep the hope alive. We stand, at last, on the very brink of success.
Adrian Hadland, Mike Aldridge and Joshua Ogada
Cape Town
January 2006
re-visioning television
Prelims-Re-visioning TV.indd x 8/3/06 4:23:33 PM
xi
©HSRC 2006
This report deals with the policy, strategy and models for the sustainable development
of community television (CTV) in South Africa. It is the result of a deeply participative
research process led by the Society, Culture and Identity (SCI) Research Programme of the
Human Sciences Research Council (HSRC), and was conceptualised to provide support to
South Africa’s nascent local television sector.
Funded initially with the HSRC’s parliamentary grant, the Media Development and
Diversity Agency has again joined hands to support an HSRC media research project.
Further assistance has been forthcoming from the Media Institute of Southern Africa.
This report is divided into 14 chapters. Chapter One is an introduction to the issues,
debates and concerns of CTV and its development in South Africa. The chapter also
reviews various examples of CTV internationally and draws out some useful pointers and
models. Compiled by Joshua Ogada and Mike Aldridge.
Chapter Two presents a detailed look at the laws, regulations and policies that have a
direct bearing on CTV. The chapter highlights the Independent Communications Authority
of South Africa’s position paper, considers the implications of the Convergence Bill and
refers to various legal and regulatory parameters within which CTV organisations will
need to operate. Compiled by Mike Aldridge.
Chapter Three looks at lessons to be learned from the history of the community radio
sector in South Africa. It argues that CTV should partner with community radio stations as
part of its strategy for sustainability. Compiled by Joshua Ogada.
Chapter Four considers the current state of CTV in South Africa. It examines the history
of the CTV initiative and presents case studies of five local CTV outfits: Soweto TV, Cue
TV, Bush TV, Greater Durban TV and the Cape Town Community Television Collective.
Compiled by Mike Aldridge, with contributions by Khululekile Banzi.
Chapter Five looks at partnerships. It lists possible funding partners and content partners,
and considers institutions and organisations that could provide important strategic and
training collaboration opportunities for CTV. Compiled by Mike Aldridge.
Chapter Six deals with the more technical area of signal distribution. It describes the
operations and parameters of Sentech and Orbicom and grapples with the various
challenges CTV faces when it comes to distribution. Compiled by Mike Aldridge.
Chapter Seven focuses on the complex issue of production. Topics discussed include
broadcast tape formats, outside broadcasts and field production, as well as the office
equipment that a CTV organisation can expect to need. Compiled by Mike Aldridge.
Chapter Eight hones in on the important area of programming. Issues raised include the
role and management of programming committees, as well as programme acquisition and
syndication. The chapter also lists potential programming partners and sources. Compiled
by Mike Aldridge.
Chapter Nine looks into the vital area of audience research. It establishes a theoretical
framework and provides a template on which future research into audience perceptions of
CTV can be based. Compiled by Joshua Ogada and Andrei Naidoo.
EXECUTIVE SUMMARY
Prelims-Re-visioning TV.indd xi 8/3/06 4:23:34 PM
Knowledge networks
xii
©HSRC 2006
Chapter Ten deals with the challenges facing the development of CTV in South Africa’s
rural areas. It considers a definition of what constitutes a rural area and proposes various
options for supporting rural CTV. Compiled by Mike Aldridge and Joshua Ogada.
Chapter Eleven considers future technical directions for CTV. It examines the possibilities
of using Internet TV, netcasting, video content delivery over data networks and cellular
communications, as well as still-developing technologies allowing for interactive television
and the issues raised by digital broadcasting. Compiled by Mike Aldridge.
Chapter Twelve examines business models for CTV. It discusses issues of sustainability,
advertising, demographics, content and audience analysis. Compiled by Mike Aldridge and
Andrei Naidoo.
Chapter Thirteen is the concluding chapter. It highlights some of the recommendations
contained within the report, including the authors’ preference for the ‘consortium model’
favoured by Australian CTV. Other recommended options include the establishment
of media access centres and the creation of a development fund for broadcasting. The
chapter, and the report, conclude that the technology, the people, the will, the models and
the experience exist to make sustainable CTV in South Africa a reality.
Finally, in Chapter Fourteen, a case study of CTV in Cape Town is presented, wherein a
proposed business model, along with potential partnerships for facilities and transmission,
is discussed. Compiled by Joshua Ogada and Mike Aldridge.
re-visioning television
Prelims-Re-visioning TV.indd xii 8/3/06 4:23:35 PM
xiii
©HSRC 2006
ACRONYMS AND ABBREVIATIONS
ABET adult basic education and training
ACB Association of Christian Broadcasters
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line
AFDA South African School of Motion Picture Medium and Live Performance
AMAC Arts and Media Access Centre
AMPS All Media Products Survey
ATSC Advanced Television Systems Committee
AVEA Audio-Visual Entrepreneurs of Africa
AV audio-visual
CBO community-based organisation
CCD charge-coupled device
CDH Community Digital Hub
CMOS complementary metal oxide semiconductor
CTN Community Television Network
CTV community television
CT CTV Cape Town community television
CT CTVC Cape Town Community Television Collective
CVET Community Video Education Trust
DAC Department of Arts and Culture
dB decibel
DoC Department of Communications
DTT digital terrestrial transmission
DV digital video
ENG electronic news gathering
FRU Film Resource Unit
GB gigabyte
GCIS Government Communication and Information System
GDTV Greater Durban Television
HD high definition
HH household
HSDPA High-speed downlink packet access
HSRC Human Sciences Research Council
IBA Independent Broadcasting Authority
ICASA Independent Communications Authority of South Africa
ICT information and communications technology
IDASA Institute for Democracy in South Africa
IDP integrated development plan
IP Internet protocol
IPDC International Programme for the Development of Communication
ISDN integrated services digital network
Prelims-Re-visioning TV.indd xiii 8/3/06 4:23:35 PM

Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Tài liệu Chapter 8 :Multiplexing pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Chapter 8 :Multiplexing pdf": http://123doc.vn/document/1039097-tai-lieu-chapter-8-multiplexing-pdf.htm



FDM System

FDM of Three Voiceband Signals

Analog Carrier Systems

AT&T (USA)

Hierarchy of FDM schemes

Group

12 voice channels (4kHz each) = 48kHz

Range 60kHz to 108kHz

Supergroup

60 channel

FDM of 5 group signals on carriers between 420kHz and
612 kHz

Mastergroup

10 supergroups

Synchronous Time Division
Multiplexing

Data rate of medium exceeds data rate of digital
signal to be transmitted

Multiple digital signals interleaved in time

May be at bit level of blocks

Time slots preassigned to sources and fixed

Time slots allocated even if no data

Time slots do not have to be evenly distributed
amongst sources

Time Division Multiplexing

TDM System

TDM Link Control

No headers and tailers

Data link control protocols not needed

Flow control

Data rate of multiplexed line is fixed

If one channel receiver can not receive data, the others
must carry on

The corresponding source must be quenched

This leaves empty slots

Error control

Errors are detected and handled by individual channel
systems

Data Link Control on TDM

Framing

No flag or SYNC characters bracketing TDM
frames

Must provide synchronizing mechanism

Added digit framing

One control bit added to each TDM frame

Looks like another channel - “control channel”

Identifiable bit pattern used on control channel

e.g. alternating 01010101…unlikely on a data channel

Can compare incoming bit patterns on each channel
with sync pattern

Pulse Stuffing

Problem - Synchronizing data sources

Clocks in different sources drifting

Data rates from different sources not related by
simple rational number

Solution - Pulse Stuffing

Outgoing data rate (excluding framing bits) higher than
sum of incoming rates

Stuff extra dummy bits or pulses into each incoming
signal until it matches local clock

Stuffed pulses inserted at fixed locations in frame and
removed at demultiplexer

Tài liệu MS EXCEL NÂNG CAO ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu MS EXCEL NÂNG CAO ppt": http://123doc.vn/document/1039822-tai-lieu-ms-excel-nang-cao-ppt.htm


Trung tâm ngoại ngữ - tin học Úc Anh - APT 5
 Một sai sót nhỏ trong việc định nghĩa các tọa độ của vùng chọn có thể dẫn đến kết quả tệ hại,
nhất là khi bạn xóa một vùng chọn.
-Bạn có thể khắc phục những vấn đề trên bằng cách sử dụng tên cho vùng chọn (range name), là các
tên được gán cho một ô hoặc một dãy ô. Với một tên đã được định nghĩa, bạn có thể sử dụng nó thay
thế cho các tọa độ của vùng chọn.
Ví dụ: để đưa vùng chọn vào công thức, bạn sử dụng tên của vùng chọn đó thay vì chọn vùng chọn
hoặc nhập tọa độ của nó. Bạn có thể tạo bao nhiều tên cho vùng chọn tùy thích và thậm chí bạn có thể
gán nhiều tên cho cùng một vùng chọn.

-Tên của vùng chọn làm cho các công thức của bạn trở nên trong sáng, dễ nhìn, dễ đọc và dễ hiểu hơn.
Ví dụ: việc gán tên DSo_8(Doanh số tháng 8) vào một vùng chọn, chẳng hạn như vùng chọn
E6:E10, sẽ làm rõ ngay mục đích của một công thức, chằng hạn như =SUM(DSo_8) nghĩa là tổng
doanh số của tháng 8. Các tên của vùng chọn cũng làm tăng tính chính xác của các phép tính với
vùng chọn bởi vì bạn không cần phải xác định tọa độ của vùng chọn nữa.
-Ngoài ra, sử dụng tên cho vùng chọn còn có nhiều ưu điểm sau đây:
 Các tên dễ nhớ hơn các tọa độ vùng chọn.
 Các tên không thay đổi khi bạn di chuyển một vùng chọn sang một chỗ khác trong bảng tính.
 Các vùng chọn được đặt tên tự động điều chỉnh bất cứ khi nào bạn chèn hoặc xóa các hàng
hoặc các cột trong vùng chọn.
 Các tên làm cho bạn dễ định hướng một bảng tính hơn. Bạn có thể sử dụng lệnh GoTo để
nhảy nhanh đến một vùng chọn đã được đặt tên.
b. Nguyên tắc đặt tên cho vùng chọn
Các tên của vùng chọn có thể hoàn toàn linh hoạt, nhưng bạn cần tuân theo một vài giới hạn và quy tắc
sau đây:
 Tên chỉ có thể có tối đa 255 ký tự.
Trung tâm ngoại ngữ - tin học Úc Anh - APT 6
 Tên phải bắt đầu với một chữ cái hoặc ký tự gạch dưới (_). Đối với phần còn lại của tên, bạn có
thể sử dụng bất kỳ ký tự nào (chữ, số, symbol) ngoại trừ khoảng trắng. Đối với các tên có nhiều
từ, bạn nên tách các từ bằng dấu gạch dưới (ví dụ: Số_Tài_Khoản) hoặc bằng cách dùng chữ
hoa chữ thường (ví dụ: SốTàiKhoản), vì Excel không phân biệt chữ thường và chữ hoa khi bạn
sử dụng tên vùng chọn trong bảng tính.
 Không sử dụng các địa chỉ ô (chẳng hạn như Q1) hay bất kỳ ký hiệu toán tử nào (+, -, *, /, <, >,
và &) bởi vì những ký hiệu này có thể gây rắc rối cho bạn, nhất là khi sử dụng tên của vùng
chọn trong công thức.
 Để việc nhập tên của vùng chọn dễ dàng hơn và nhanh hơn, bạn nên cố gắng đặt tên cho vùng
chọn càng ngắn càng tốt nhưng vẫn giữ được ý nghĩa của chúng. Ví dụ: TSoLN_07 dễ nhập hơn
Tổng_Số_Lợi_Nhuận_Năm_2007, và dễ hiểu hơn TSLN07.
 Không sử dụng các tên có sẵn của Excel. Những tên đó là: Auto_Activate, Auto_Close,
Auto_Deactivate, Auto_Open, Consolidate_Area, Criteria, Data_Form, Database, Extract,
FilterDatabase, Print_Area, Print_Titles, Recorder, và Sheet_Title.
Bạn nên ghi nhớ những quy tắc trên, trước khi học tiếp cách đặt tên cho một vùng chọn.

c. Sử dụng Name Box (hộp Name) để đặt tên
Name Box nằm ở phía ngoài cùng bên trái của thanh công thức, trong trường hợp bạn không thấy nó,
bạn chọn menu View và đánh dấu chọn Formula Bar. Thường thì Name Box hiển thị địa chỉ của ô
hiện hành, tuy nhiên nó cũng cung cấp thêm một vài tính năng nhằm giúp bạn làm việc với các tên của
vùng chọn một cách dễ dàng hơn:
 Sau khi bạn đã đặt tên cho một vùng chọn, tên này sẽ xuất hiện trong Name Box bất cứ khi nào
bạn chọn vùng chọn đó (xem minh họa ở hình dưới)
 Name Box là một drop-down list (nghĩa là một cái danh sách xổ xuống). Để chọn nhanh một
vùng chọn đã được đặt tên, bạn mở danh sách xổ xuống này và chọn tên của vùng chọn mà bạn
muốn, Excel sẽ di chuyển ngay đến vùng chọn đó và chọn nó.
Trung tâm ngoại ngữ - tin học Úc Anh - APT 7
 Phiên bản nào của Excel cũng có Name Box, nhưng Excel 2007 có một tính năng mới rất tiện
lợi, là bạn có thể thay đổi kích cỡ của Name Box. Nếu bạn không thể thấy hết tên của vùng
chọn hiện hành (do nó dài quá), bạn di chuyển cursor (con trỏ chuột) sang mép phải của Name
Box (ngay chỗ có một cái núm tròn lõm xuống), cursor sẽ biến thành một mũi tên hai đầu nằm
ngang, bạn chỉ việc nhấp và rê chuột qua lại để định lại kích cỡ cho Name Box.

Khi bạn chọn một vùng chọn có tên đã được định nghĩa tên sẽ xuất hiện trong Name Box(cụ thể ở đây,
Advertising là tên của vùng chọn C4:F4)
Name Box cũng ngẫu nhiên là cách dễ nhất để đặt tên cho một vùng chọn. Bạn làm theo các bước sau:
B1: Chọn vùng chọn mà bạn muốn đặt tên.
B2: Nhấp chuột vào bên trong Name Box để hiển thị một điểm chèn.
B3: Nhập tên mà bạn muốn đặt cho vùng chọn và nhấn Enter. Excel sẽ tự động định nghĩa một tên
mới.
d. Sử dụng hộp thoại Define Name để đặt tên
B1: Chọn dãy mà bạn muốn đặt tên.

B2: Chọn Formulas, Define Name. Hoặc nhanh hơn: nhấp phải (right-click) vào vùng chọn và sau
đó chọn Name a Range
Trung tâm ngoại ngữ - tin học Úc Anh - APT 8

Khi bạn mở hộp thoại New Name để đặt tên cho một dãy, tọa độ của dãy tự động xuất thiện trong
khung Refers to
B3: Nhập tên mà bạn muốn đặt cho dãy vào khung Name.

B4: Sử dụng danh sách Scope để chọn phạm vi mà tên dãy này có ảnh hưởng đến. Mặc định, nó sẽ
là Workbook (toàn bảng tính)
B5: Nhập một vài mô tả hoặc ghi chú về dãy này trong khung Comment. Những mô tả hoặc ghi
chú này sẽ xuất hiện khi bạn sử dụng tên dãy trong công thức.
Quản lý các tên vùng vào Formulas/ Name Manager

- New: thêm mới
- Edit: chỉnh sửa
Trung tâm ngoại ngữ - tin học Úc Anh - APT 9
- Delete: xóa
BÀI 2: CÁC CÔNG CỤ TÙY CHỌN TRONG EXCEL
1.Conditional Formatting (Định dạng màu sắc theo điều kiện)
Giới thiệu
Định dạng theo điều kiện là công cụ cho phép bạn áp dụng định dạng cho một ô (cell) hay nhiều
ô (range of cells) trong bảng tính và sẽ thay đổi định dạng tùy theo giá trị của ô hay giá trị của công
thức.
Ví dụ như bạn có thể tạo cho định dạng của ô đó là chữ in đậm màu xanh khi giá trị của nó lớn
hơn 100. Khi giá trị của ô thoả điều kiện thì các định dạng bạn tạo ra ứng với điều kiện đó sẽ được áp
dụng cho ô đó. Nếu giá trị của ô không thoả điều kiện bạn tạo ra thì định dạng của ô đó sẽ áp dụng
định dạng mặc định (default formatting) .
Quy tắc chung trong tô màu:
B1: Chọn vùng cần định dạng tô màu (không chọn tiêu đề)
B2: Menu Home/ Conditional Formatting
- New rule : tạo mới 1 định dạng
- Clear rule: xóa các định dạng
- Manage Rules: quản lý các định dạng
B3: Chọn New Rule để tạo mới -> xuất hiện hộp thoại New Formatting Rule

- Format all cells based on their values : định dạng cho tất cả các ô
Trung tâm ngoại ngữ - tin học Úc Anh - APT 10
- Format only cells that contain: định dạng cho từng ô theo điều kiện có sẵn
- Format only top or bottom ranked value: định dạng cho dữ liệu cao nhất hoặc thấp
nhất
- Format only values that are above or below average: định dạng dữ liệu so sánh với
trung bình
- Format only unique or duplicate values: định dạng cho các dự liệu duy nhất hoặc
trùng nhau
- Use a formula to determine which cell to format: sử dụng công thức hàm để định
dạng.
1.1.Định dạng cho ô dữ liệu theo các điều kiện có sẵn
B1: Vào CF / New Rule -> Format only cells that contain

B2: Chỉnh các tùy chọn
- Tùy chọn đầu tiên : chọn kiểu dữ liệu cần định dạng
+ Cell value: ô chứa giá trị
+ Specific text: ô về chuỗi
+ Date Occurring: ô về ngày tháng
+ Blanks: ô trống
+ No Blank: ô không trống
+ Errors: ô bị lỗi
+ No Errors: ô không bị lỗi
- Tùy chọn thứ 2: chọn toán tử so sánh
+ Between: trong khoảng
Trung tâm ngoại ngữ - tin học Úc Anh - APT 11
+ Not between: ngoài khoảng
+ Equal to: bằng
+ Not equal to: không bằng
+ Greater than: lớn hơn
+ Less than: nhỏ hơn
+ Greater than or equal: lớn hơn hoặc bằng
+ Less than or equal to: nhỏ hơn hoặc bằng
- Tùy chọn thứ 3: nhập giá trị cần so sánh
- Format : định dạng màu sắc, font chữ, …
VD: Định dạng cho những ô có giá trị >= 100 nền xanh chữ đen

B3: OK
1.2.Định dạng cho các ô có giá trị cao nhất hoặc nhỏ nhất
B1: CF/ New Rule -> Format only top or bottom ranked values
Trung tâm ngoại ngữ - tin học Úc Anh - APT 12

B2: Chọn kiểu định dạng: Top (cao nhất) or Bottom(thấp nhất) , nhập số ô cần lấy
B3: Nhấn Format để định dạng -> OK
1.3.Định dạng cho những ô có giá trị trên hoặc dưới trung bình
B1: CF/ New Rule -> Format only values that are above or below average

B2: Mục Format values that are: chọn kiểu so sánh
B3: Nhấn Format để định dạng -> OK
1.4.Định dạng cho những ô có giá trị duy nhất hoặc trùng lặp
B1: CF/ New Rule -> Format only unique or duplicate values
Trung tâm ngoại ngữ - tin học Úc Anh - APT 13

B2: Mục Format all: chọn kiểu so sánh
-Duplicate: là trùng nhau
-Unique: là duy nhất
B3: Nhấn Format để định dạng -> OK
1.5. Sử dùng hàm để định dạng có điều kiện
B1: CF/ New Rule -> Use a formula to determine which cells to format

B2: Mục Format values where this formula is true: nhập biểu thức hàm điều kiện cần định dạng
a) Định dạng dòng chẵn: =Mod(row(),2)=0
Trung tâm ngoại ngữ - tin học Úc Anh - APT 14
b) Định dạng dòng lẻ: = Mod(row(),2)>0
c) Định dạng cột chẵn: = Mod(column(),2)=0
d) Định dạng cột lẻ: = Mod(column(),2)>0
e) Định dạng cho N mẫu tin lớn nhất: VD định dạng 2 mẫu tin có đơn giá lớn nhất
= ô đầu tiên của cột cần so sánh>=LARGE(vùng chứa ô so sánh, số mẫu cần lấy)
= $G3>=LARGE($G$3:$G$6,2)

f) Định dạng cho N mẫu tin nhỏ nhất: VD định dạng 2 mẫu tin có đơn giá thấp nhất
= ô đầu tiên của cột cần so sánh<=SMALL(vùng chứa ô so sánh, số mẫu cần lấy)
= $G3>=SMALL($G$3:$G$6,2)

g) Định dạng theo điều kiện bất kỳ:
Có thể sử dụng hàm để đặc điều kiện cho vùng dữ liệu
VD: = C2>=100 ( đinh dạng các ô lớn hơn 100)