GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN HOÁ KHỐI A
NĂM 2009
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H 2SO4 0,5M và
NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất).
Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là
A. 240. B. 120. C. 360. D. 400.
Giải
. Fe + 4H
+
+ NO
3
-
Fe
3+
+ NO + 2H
2
O
0.02 0.08 0,02 0,02
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
3Cu
2+
+ 2 NO + 4H
2
O
0,03 0,08 0,02 0,03
số mol H
+
= 2 số mol H
2
SO
4
= 0,5.0.4.2 = 0,4 mol
sô mol NO
3
-
= 0,4. 0.2 = 0,08 mol
Dd X có :
n
H
+
= 0,24 mol;
n
Fe
3+
= 0,02 mol;
n
Cu
2+
= 0,03 mol
n
OH
-
=
n
H
+
+ 3.
n
Fe
3+
+ 2.
n
Cu
2+
= 0,24 + 0,06 + 0,06 = 0,36 mol
V
NaOH
= 0,36/1 = 0,36 lit = 360 ml
Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu
được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140 oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được m gam nước. Giá trị của m là
A. 18,00. B. 8,10. C. 16,20. D. 4,05.
Gi ả i
Số mol hỗn hợp = 66,6/74 = 0,9 mol
s ố mol H
2
O =
1
/
2
s ố mol ancol = ½ số mol hỗn hợp = 0,9/2 = 0,45 mol
m = 0,45. 18 = 8,10
Câu 3: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
A. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. B. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
C. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2. D. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
Gi ải
Do xảy ra phản ứng: FeS + HCl FeCl
2
+ H
2
S
Nên phản ứng ng ược lại không xảy ra
Câu 4: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì
các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và III. B. I, II và IV. C. I, III và IV. D. II, III và IV.
Giải
Các cặp kim loại – kim loại và kim loại – phi kim trên khi nhúng v ài dd chất điện li t ạo ra pin điện. Khi pin đ
iện hoạt động thi kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn
Câu 5: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở
đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
A. 65,00%. B. 46,15%. C. 35,00%. D. 53,85%.
Giải
S ố mol CO
2
= 7,84/22,4 = 0,35 mol = s ố mol C trong Y = s ố mol C trong X = số mol HCHO
s ố mol H
2
O do HCHO t ạo ra = s ố mol HCHO = 0,35 mol
số mol H
2
O do H
2
trong hỗn hợp X t ạo ra = 11,7/18 – 0,35 = 0,3 mol = s ố mol H
2
trong X
% theo th ểt ích H
2
trong X = [0,3/ (0,35 +0,3)].100 = 4,615%
Câu 6: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2
và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Giải
Na
2
O + H
2
O 2NaOH
a 2a
2NaOH + Al
2
O
3
2NaAlO
2
+ H
2
O
2a a
*Hỗn hợp Na
2
O và Al
2
O
3
tan hết trong nước chí tạo ra dd
Cu + 2Fe
3+
2Fe
2+
+ Cu
2+
a
/
2
a
*Cu dư hỗn hợp không tan hết trong nước
* Hỗn hợp BaCl
2
và CuSO
4
; Ba và NaHCO
3
khi tan trong nước tạo ra kết tủa
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối
lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2. B. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4.
C. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2. D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.
Giải
số mol hỗn hợp = 6,72/22,4 = 0,3 mol
M = 12,4/0,3 = 41,33
Anken : C
n
H
2n
(n ≥ 2); Ankin: C
n
H
2n – 2
(n ≥ 2)
14n – 2 < 41,33 < 14n
2,95 < n < 3,09
n = 3
M : C
3
H
6
(x mol) N: C
3
H
4
(y mol)
x + y = 0,3
42x + 40y = 12,4
x = 0,2 mol ; y = 0,1mol
Câu 8: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một
axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là
A. HCOOCH3 và HCOOC2H5. B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7. D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
Giải
• Theo đáp án este là no đơn chức mạch hở:
• Mu ối: C
n
H
2n + 1
COONa (n≥ 0); Ancol: C
m
H
2m + 1
OH
• m
NaOH
= 2,05 + 0,94 – 1,99 = 1g ; số mol NaOH = 1/40 = 0,025 mol
• số mol C
n
H
2n + 1
COONa = 0,025 mol , suy ra: 14n + 68 = 2,05/0,025 = 82, suy ra n = 1
• s ố mol hỗn hợp ancol = 0,025 mol, suy ra: 14m + 18 = 0,94/ 0,025 = 37,6, m = 1,4
Hai ancol: CH
3
OH và C
2
H
5
OH
Hai este: CH
3
COOCH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
Câu 9: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino
axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 - m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là
A. C4H10O2N2. B. C5H9O4N. C. C4H8O4N2. D. C5H11O2N.
Giải
X: R(COOH)
n
(NH
2
)
m
R(COOH)
n
(NH
2
)
m
+ mHCl R(COOH)
n
(NH
3
Cl)
m
R(COOH)
n
(NH
2
)
m
+ nNaOH R(COONa)
n
(NH
2
)
m
+ nH
2
O
R + 67n + 16m – (R + 45n + 52,5m) = 7,5
22n – 36,5m = 7,5
m 1 2
n 2 5,75
X: RCO
4
N suy ra X C
5
H
9
O
4
N
Câu 10: Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a
gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 20,125. B. 12,375. C. 22,540. D. 17,710.
Giải
110ml dd KOH có: số mol KOH = 0,22 mol
140ml dd KOH có: S ố mol KOH = 0,28 mol
ZnSO
4
+ 2 KOH Zn(OH)
2
+ K
2
SO
4
0,22 0,11
ZnSO
4
+ 2KOH Zn(OH)
2
+ K
2
SO
4
x 2x x
Zn(OH)
2
+ 2KOH K
2
ZnO
2
+ 2H
2
O
0,14 – x 0,28 – 2x
x – (0,14 – x) = 0,11
x = 0,125
m = 0,125. 161 = 20,125
Câu 11: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. Tên gọi của X là
A. etilen. B. xiclopropan. C. xiclohexan. D. stiren.
Giải
H ợp chất hữu cơ không no hoặc xiclo propan (có th ể xiclobutan) làm mất màu dd Br
2
. Không làm mất màu
dd Br
2
là xiclohexan
Câu 12: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn,
thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.
Gi ải
m
O
(trong CuO) = 9,1 – 8,3 = 0,8 g ( do Al
2
O
3
không phản ứng)
số mol O trong CuO = 0,8/16 = 0,05 mol = s ố mol CuO trong hỗn hợp
m
CuO
= 0,05. 80 = 4 gam
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2
gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó
là
A. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH. B. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH.
C. CH3OH và C3H7OH. D. C2H5OH và CH3OH.
Gi ả i
s ố mol H
2
O = 7,2/18 = 0,4 mol
s ố mol CO
2
= 8,96/22,4 = 0,4 mol
Do số mol H
2
O = số mol CO
2
, suy ra ete đơn chức không no có 1 liên kết đôi
Công th ức ete: C
n
H
2n
O
C
n
H
2n
O + (3n – 1)/2 O
2
nCO
2
+ nH
2
O
0,4/n 0,4
14n + 16 = 7,2/(0,4/n)
n = 4
CTCT ete: CH
3
– O – CH
2
– CH = CH
2
Hai ancol: CH
3
OH v à CH
2
=CH – CH
2
– OH
Câu 14: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:
A. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS. B. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO.
C. FeS, BaSO4, KOH. D. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3.
Giải
A. có CuS không phản ứng
C.có BaSO
4
không phản ứng
D. c ó KNO
3
không phản ứng
Câu 15: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của
HNO3 là
A. 46x - 18y. B. 45x - 18y. C. 13x - 9y. D. 23x - 9y.
Giải
3Fe
+8/3
3Fe
+3
+ 1e (5x – 2y)
xN
+5
+ (5x – 2y)e xN
+2y/x
1
3(5x – 2y)Fe
+8/3
+ xN
+5
(15x – 6y)Fe
+3
+ xN
+2y/x
(5x – 2y)Fe
3
O
4
+ (46x – 18y)HNO
3
(15x – 6y)Fe(NO
3
)
3
+ N
x
O
y
+ (23x – 9y)H
2
O
Câu 16: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol
và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:
A. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
B. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
C. HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
D. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
Gi ả i
C
10
H
14
O
6
là este 3 chức
số li ên kết pi = (2 + 2.10 – 14)/2 = 4
Trong este này có 1 gốc axit không no có 1 liên kết đôi. Vì vậy có 1 muối là của axít không no có 1 liên
kết đôi
Câu 17: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi
trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước
vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
A. 13,5. B. 30,0. C. 15,0. D. 20,0.
Giải
10 - khối lượng CO
2
= 3,4, suy ra khối lượng CO
2
= 6,6g
s ố mol CO
2
= 6,6/44 = 0,15 mol
C
6
H
12
O
6
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
số mol C
6
H
12
O
6 p
ư
= 0,15/2 = 0,075 mol,
suy ra số mol C
6
H
12
O
6
ban đầu = (0,075. 100)/90
m = (0,075. 100).180/90 = 15,0
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là
A. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2. B. C2H5OH và C4H9OH.
C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2. D. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3.
Giải
S ố mol H
2
O > s ố mol CO
2
, suy ra X là hỗn hợp ancol no đa chức
Công th ức hỗn hợp: C
n
H
2n + 2 – z
O
z
C
n
H
2n + 2
O
z
+ O
2
nCO
2
+ (n + 1) H
2
O
n 3
n + 1 4 4
4n = 3n + 3 , suy ra n = 3 , 1 ancol có 2 C và 1 ancol có 4 C
C
2
H
4
(OH)
2
và C
4
H
8
(OH)
2
Câu 19: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được
2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam.
Giải
Số mol H
2
= 0,1 mol = số mol H
2
SO
4
, suy ra khối l ượng H
2
SO
4
= 0,1. 98 = 9,8g
Khối l ượng dd H
2
SO
4
= (9,8.100)/10 = 98g
Khối l ượng dd sau phản ứng = 98 + 3,68 – 0,1.2 = 101,48gam
=
Câu 20: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl
đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là
A. KMnO4. B. K2Cr2O7. C. CaOCl2. D. MnO2.
Giải
* 1mol CaOCl
2
có: 1 Cl
+1
+ 1e Cl
0
HCl Cl
-1
Cl
0
+ 1e
Nên số mol Cl
2
tạo ra = ½ + ½ = 1 mol
* 1 mol KMnO
4
có: Mn
+7
+5e Mn
+2
HCl : 5Cl
-1
5Cl
0
+5e
Nên số mol Cl
2
tạo ra =5/2 = 2,5 mol
* 1mol K
2
Cr
2
O
7
có: 2Cr
+6
+6e Cr
+3
HCl: 6Cl
-1
6Cl
0
+6e
Nên số mol Cl
2
tạo ra = 6/2 = 3 mol
* 1 mol MnO
2
có: Mn
+4
+ 2e Mn
+2
HCl : 2Cl
-1
2Cl
0
+ 2e
Nên số mol Cl
2
tạo ra = 2/2 = 1 mol
Câu 21: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54
gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2.
Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A. CnH2n-1CHO (n ≥ 2). B. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).
C. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0). D. CnH2n+1CHO (n ≥0).
Giải
Số mol Ag = 54/108 = 0,5 = 2.số mol X ph ản ứng , suy ra X là anđêhyt đơn chức
Số mol H
2
= 0,25 mol = 2. số mol X phản ứng, suy ra X c ó 2 liên kết pi
V ậy X là anđ êhyt đơn chức không no mạch hở c ó 1 liên kết đôi : C
n
H
2n – 1
CHO (n ≥ 2)
Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở
đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X,
thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08.
Giải
Al Al
3+
+ 3e
0,46 1,38
2NO
3
-
+ 10H
+
+ 8e N
2
O + 5H
2
O
8x x
2NO
3
- + 12H
+
+ 10e N
2
+ 6H
2
O
10y y
Số mol Al = 0,46 mol
x + y = 1,344/22,4 = 0,06 mol
M = 18. 2 = 36
44x + 28y = 2,16
Suy ra: x = 0.03; y = 0,03
Số mol e nhận = 8.0,03 + 10.0,03 = 0,54 < số mol e nhường = 1,38 , Vậy còn tạo ra sản phẩm
NH
4
NO
3
NO
3
-
+9H
+
+ 8e NH
3
+ 3H
2
O
8z z
0,54 + 8z = 1,38 suy ra z = 0,105
Vây dd X có: Al(NO
3
)
3
: 0,46 mol
NH
4
NO
3
: 0,105 mol
m = 213. 0,46 + 80. 0,105 = 106,38
Câu 23: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm
khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là
A. NO và Mg. B. N2O và Al. C. N2O và Fe. D. NO2 và Al.
Giải
M (N
x
O
y
) = 22. 2 = 44, suy ra: 14x + 16y = 44, suy ra: x = 2; y = 1. Vậy khí là: N
2
O
S ố mol N
2
O = 0,042 mol
M M
+n
+ ne
0,336/n 0,336
2NO
3
-
+ 10H
+
+ 8e N
2
O + 5H
2
O
0,336 0,042
M. 0,336/n = 3,024, suy ra: M = 9n
n = 3 ; M = 27 . M là Al
Câu 24: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu
tạo của X là
A. 8. B. 7. C. 5. D. 4.
Giải
Khối lượng HCl = 15 – 10 = 5g
Suy ra: số mol HCl phản ứng = 5/36,5
số mol X = 5/36,5. suy ra M
X
= 10/(5/36,5) = 73
X: C
x
H
y
N. suy ra: 12x + y +14 = 73
12x + y = 59
X= 4; y = 11
C
4
H
11
N (8 đồng phân cấu tạo: 4 đồng phân amin bậc 1; 3 đồng phân amin bậc 2; 1 đồng phân amin
bậc 3)
Câu 25: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung
dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là
A. Fe(NO3)2 và AgNO3. B. AgNO3 và Zn(NO3)2.
C. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2.
Giải
Để thu đ ược 2 kim loại và 2 muối thì Zn h ết, Fe đã phản ứng nhưng còn dư, AgNO
3
hết. Nên dd X gồm
Zn(NO
3
)
2
và Fe(NO
3
)
2
Câu 26: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. dung dịch NaCl.
C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaOH.
Giải
Chỉ có tripeptit trở lên mới tác dụng với Cu(OH)
2
tạo màu tím. Nên chỉ có Gly – Ala – Gly mới ác d ụng với
Cu(OH)
2
tạo màu tím
Câu 27: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO
(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
A. 1,92. B. 0,64. C. 3,84. D. 3,20.
Giải
S ố mol c ủa Fe = 6,72/56 = 0,12 mol
S ố mol HNO
3
= 0,4. 1 = 0,4 mol. Suy ra: s ố mol H
+
= 0,4 mol; s ố mol NO
3
-
= 0,4 mol
Fe + 4H
+
+ NO
3
-
Fe
3+
+ NO + 2H
2
O
Mol: 0,1 0,4 0,1 0,1
Fe + 2Fe
3+
3Fe
2+
Mol: 0,02 0,04
Cu + 2Fe
3+
Cu
2+
+ 2Fe
2+
Mol 0,03 0,06
m = 0,03. 64 = 19,2
Câu 28: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4. Hợp chất X có công
thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức
phân tử của X là
A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.
Giải
X: C
x
H
y
O
z
x : y : z = 21/12 : 2/1 : 4/16 = 1.75 : 2 : 0,25 = 7 : 8 : 1
CT ĐG trùng CTPT: C
7
H
8
O
C
6
H
4
(CH
3
)OH ( 3 đồng phân octo, meta, para)
C
6
H
5
CH
2
OH
C
6
H
5
– O – CH
3
Câu 29: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử
là
A. 4. B. 6. C. 5. D. 7.
Giải
Nh ững chất chứa nguyên tố có số oxi hoá trung gian thì có cả t ính oxi hoá và tính khử
G ồm: S; FeO; SO
2
; N
2
; HCl
Câu 30: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất
rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Giải
Cu(NO
3
)
2
CuO + 2NO
2
+ ½O
2
a 2a ½ a
Khối lượng NO
2
+ khối lượng O
2
= 6,58 – 4,96 = 1,62
92a + 16a = 1,62, suy ra: a = 0,015
2NO
2
+ ½O
2
+ H
2
O 2HNO
3
0,03 0,0075 0,015 0,03
[HNO
3
] = 0,03/0,3 = 0,1mol/lit, suy ra: [H
+
] = 0,1mol/lit = 10
-1
mol/lit
PH = 1
Câu 31: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là
A. CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH.
B. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
C. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH.
D. CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
Câu 32: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung
dịch NaHCO3. Tên gọi của X là
A. metyl axetat. B. axit acrylic. C. anilin. D. phenol
Giải
X có tính axit, nhưng tính axit yếu hơn H
2
CO
3
. X l à phenol
Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố
X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A. 27,27%. B. 40,00%. C. 60,00%. D. 50,00%.
Giải
• Nguyên tử của nguyên tố X Thuộc nhóm VI A
• Công thức với H: H
2
X; công thức oxit cao nhất: XO
3
• X
X + 2
X = 32, suy ra: X là nguyên tố . Công thức oxit cao nhất: SO
3
32
32 + 48
x 100
=
94,12
% 0 =
= 40,00%
Câu 34: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
A. CH3COOH, C2H2, C2H4. B. C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5.
C. C2H5OH, C2H4, C2H2. D. HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.
Câu 35: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung
dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48. B. 1,12. C. 2,24. D. 3,36.
Giải
100 ml dd X: số mol CO
3
2-
= 0,1. 1,5 = 0,15 mol
số mol HCO
3
-
= 0,1. 1 = 0,1 mol
200 ml dd HCl; số mol H
+
= 0,2. 1 = 0,2 mol
H
+
+ CO
3
2-
HCO
3
-
0,15 0,15 0,15
H
+
+ HCO
3
-
CO
2
+ H
2
O
0,05 0,05 0,05
V = 0,05. 22,4 = 1,12 lit
Câu 36: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc)
và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A. m = a – V/5,6. B. m = 2a - V11,2. C. m = 2a - V22,4. D. m = a + V/5,6.
Giải
Công thức hỗn hợp: C
n
H
2n + 2
O
C
n
H
2 n + 2
O + O
2
nCO
2
+ (n + 1)H
2
O
x nx x(n + 1)
Số mol CO
2
= V/22,4
Số mol H
2
O = a/18
14nx + 18x = m
nx = V/22,4 x = a/18 – V/22,4
nx + x = a/18
14(V/22,4) + 18(a/18 – V/22,4) = m
14V + 22,4a – 18V = 22,4m
m = a – V/5,6
Câu 37: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen,
anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết
được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
Giải
NH
4
HCO
3
NaAlO
2
C
6
H
6
ONa C
2
H
5
OH C
6
H
6
C
6
H
5
NH
2
dd HCl dư Có khí có sau đó
tan
có không tan dd trong suốt
đồng nhất
dd trong suốt
phân lớp
dd lúc đầu
phân lớp sau
đó đồng nhất
Câu 38: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2
0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,940. B. 1,182. C. 2,364. D. 1,970.
Giải
Số mol CO
2
= 0,02 mol
Số mol NaOH = 0,1. 0,06 = 0,006 mol, suy ra: số mol OH
-
= 0,006 mol
Số mol Ba(OH)
2
= 0,1. 0,12 = 0,012 mol, suy ra số mol OH
-
= 0,024 mol; số mol Ba
2+
= 0,012 mol
Tổng s ố mol OH
-
= 0,006 + 0,024 = 0,03 mol
S ố mol OH
-
0,03
S ố mol CO
2
0,02
= = 1,51 <
< 2
CO
2
+ 2OH
-
CO
3
2-
+ H
2
O
x 2x x
CO
2
+ OH
-
HCO
3
-
y y y
x + y = 0.02 x = 0,01
2x + y = 0.03 y = 0,01
Ba
2+
+ CO
3
2-
BaCO
3
0,01 0,01 0,01
m = 0,01. 197 = 19,70
Câu 39: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
A. Ba, Ag, Au. B. Fe, Cu, Ag. C. Al, Fe, Cr. D. Mg, Zn, Cu.
Giải
C ác kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân dd muối là các kim loại đứng sau Al trong dãy điện
hoá
Câu 40: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên
tố X thuộc
A. chu kì 4, nhóm VIIIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIA.
C. chu kì 3, nhóm VIB. D. chu kì 4, nhóm IIA.
Giải
Cấu hình e của nguyên tử X: 1s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
6
Chu k ì 4, nh óm VIIIB
A. PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Câu 41: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2
không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Giải
• C
2
H
2
: ankin bậc 1
• CH
2
O: HCHO Đều tác dụng với dd AgNO
3
/NH
3
• CH
2
O
2
: HCOOH
• C
3
H
4
O
2
( không làm chuy ển màu quỳ tím): HCOOCH = CH
2
HCOOCH = CH
2
+ 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O H
4
NOCOOCH = CH
2
+ 2Ag + 2NH
4
NO
3
Câu 42: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3.
Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
(NH4)2SO4 FeCl2 Cr(NO3)3 K2CO3 Al(NO3)3
Dd Ba(OH)
2
d ư c ó không tan có không tan Có sau đó tan Có không tan Có sau đó tan
Câu 43: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H 2 (ở
đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
A. 3,92 lít. B. 1,68 lít. C. 2,80 lít. D. 4,48 lít.
Giải
Số mol H
2
= 5,6/22,4 = 0,25 mol
2H
+
+ 2e H
2
0,5 0,25
O
2
+ 4e 2O
2-
x 4x
4x = 0,5
x = 0,125 mol
Thể tích O
2
= 0,125. 22,4 = 2,80 lit
(số mol e H
+
nhận = số mol e O
2
nhận)
Câu 44: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
A. xeton. B. anđehit. C. amin. D. ancol.
Câu 45: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả
mãn trường hợp trên?
A. 1,5. B. 1,8. C. 2,0. D. 1,2.
Giải
Để tạo ra dd chứa ba ion kim loại thì: Mg hết; Zn hết, Ag
+
hết; Cu
2+
dư
Mg Mg
2+
+ 2e
Mol: 1,2 2,4
Zn Zn
2+
+ 2e
Mol: x 2x
Ag
+
+ e Ag
Mol: 1 1
Cu
2+
+ 2e Cu
Mol: 2 4
1 + 4 > 2,4 + 2x
X < 1,3, suy ra x = 1,2
Câu 46: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp
X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit
đó là:
A. HCOOH, HOOC-CH2-COOH. B. HCOOH, CH3COOH.
C. HCOOH, C2H5COOH. D. HCOOH, HOOC-COOH.
Giải:
Gọi số C trung bình 2 axit là n . N ên số mol CO
2
= 0,3n = 0,5. suy ra n = 0,5/0,3 = 1,66
Vậy: một axit là HCOOH axit còn lại có số C > 1
Gọi số nhóm chức – COOH trung bình là z . Nên số mol NaOH = 0,3 z = 0,5, suy ra: z = 0,5/0,3 = 1,66
Vậy: có 1 axit có 2 nhóm chức –COOH
HCOOH : x mol
CnH
2n +2
(COOH)
2
; y mol
x + y = 0,3 x = 0,1
x + 2y = 0,5 y = 0,2
1. 0,1 + ( n.+2) 0,2 0,5
0,3 0,3
n = 0
HCOOH và HOOC – COOH
Câu 47: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch
NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 8,2. B. 10,8. C. 9,4. D. 9,6.
Giải:
Theo đề bài thì X là muối của axit cacboxilic đơn chức không no và amin
CTCT X: CH
2
= CH – COOH
3
N – CH
3
S ố mol CH
2
= CH – COONa = 10,3/ 103 = 0,1 mol
m = 0,1 .94= 9,4g
Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu
cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên
gọi của X tương ứng là
A. 4,9 và propan-1,2-điol. B. 9,8 và propan-1,2-điol.
C. 4,9 và glixerol. D. 4,9 và propan-1,3-điol.
Giải
S ố mol O
2
= 17,92/22,4 = 0,8
C
n
H
2n +2
O
z
+ (3n +1 – z)/2 O
2
nCO
2
+(n + 1) H
2
O
0,2 0,2(3n + 1 – z)/2
n =
=