LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Luận văn: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần chăn nuôi C.P chi nhánh Hải Phòng pptx": http://123doc.vn/document/1056229-tai-lieu-luan-van-mot-so-bien-phap-nang-cao-hieu-qua-san-xuat-kinh-doanh-cua-cong-ty-co-phan-chan-nuoi-c-p-chi-nhanh-hai-phong-pptx.htm
Bùi Thị Vân – QT1202N 5
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Học hàm, học vị: Thạc Sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 02 tháng 04 năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 07 tháng 07 năm 2012
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Bùi Thị Vân Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Hải Phòng, ngày tháng năm 2012
Hiệu trƣởng
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Dân lập Hải Phòng
Bùi Thị Vân – QT1202N 6
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2012
Cán bộ hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Dân lập Hải Phòng
Bùi Thị Vân – QT1202N 7
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ SXKD VÀ HIỆU QUẢ SXKD. 2
1.1 Vị trí, vai trò của hoạt động SXKD trong doanh nghiệp. 2
1.1.1 Khái niệm về hoạt động SXKD. 2
1.2 Một số loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh. 4
1.2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh trong Nông nghiệp. 4
1.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công nghiệp. 5
1.2.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh trong các dịch vụ khách sạn du lịch. 5
1.2.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ. 6
1.3 Vị trí và vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. 7
1.3.1 Vị trí. 7
1.3.2 Vai trò. 7
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 8
1.4.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu để đánh giá hiệu
quả sản xuất kinh doanh. 8
1.4.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh. 8
1.4.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
10
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. 11
1.5.1 Các nhân tố vi mô 11
1.5.1.1 Lực lượng lao động. 11
1.5.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị. 12
1.5.1.3 Đặc tính về sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm. 13
1.5.1.4 Nguyên vật liệu và công tác bảo đảm nguyên vật liệu 14
1.5.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất 14
1.5.1.6 Khả năng tài chính 15
1.5.1.7 Lao động-tiền lương 16
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Dân lập Hải Phòng
Bùi Thị Vân – QT1202N 8
1.5.2 Các nhân tố vĩ mô 16
1.5.2.1 Môi trường pháp lý 16
1.5.2.2 Môi trường kinh tế 17
1.5.2.3 Môi trường thông tin 18
1.5.2.4 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng 18
1.6 Các nhân tố trong việc ra chiến lược của doanh nghiệp 19
1.6.1. Chất lượng sản phẩm 19
1.6.2 Hoạt động Marketing 20
1.6.3 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành 22
1.6.4 Sản phẩm thay thế 23
1.6.5 Khách hàng 23
1.7 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 24
1.7.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp. 24
1.7.1.1 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng 24
1.7.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. 25
1.7.2.1. Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả lao động trong quá trình kinh doanh 25
1.7.3 Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả tài sản cố định và vốn cố định. 25
1.7.4 Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả vốn lưu động. 27
1.7.5 Các chỉ tiêu tài chính. 27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P CHI NHÁNH HẢI PHÒNG. 29
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần chăn nuôi C.p chi nhánh Hải Phòng 29
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần chăn nuôi C.P . 29
2.1.3 Vốn hoạt động của công ty 31
2.1.4 Cơ cấu điều hành tại chi nhánh công ty 32
2.1.5 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 35
2.1.5.1 Đặc điểm về sản phẩm của doanh nghiệp 35
2.1.5.3 Đặc điểm nguyên vật liệu của doanh nghiệp 37
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Dân lập Hải Phòng
Bùi Thị Vân – QT1202N 9
2.1.6. Hoạt động marketing của doanh nghiệp 37
2.1.6.1 Thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp 37
2.1.6.2 Thị trường cạnh tranh trực tiếp doanh nghiệp 38
2.1.7 Quản trị nhân sự của doanh nghiệp 41
2.1.7.1 Đặc điểm lao động trong doanh nghiệp 41
2.1.7.2 Lương và các chế độ đãi ngộ 46
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 49
2.2.1 Những kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2010 và 2011
49
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh 51
2.2.2.1 Phân tích chỉ tiêu chi phí 51
2.2.2.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 53
2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty 57
2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 59
2.2.2.5 Phân tích nhóm chỉ tiêu tài chính của công ty C.P 60
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần chăn nuôi C.P 70
2.3.1 Những kết quả đạt được 71
2.3.2 Những vấn để còn tồn tại 72
CHƢƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI
C.P CHI NHÁNH HẢI PHÕNG. 74
3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn 2010-2020. 74
3.1.1 Định hướng phát triển Công ty đến 2020. 74
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 74
II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty
cổ phần chăn nuôi C.P 76
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
BẢNG PHỤ LỤC 84
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Dân lập Hải Phòng
Bùi Thị Vân – QT1202N 10
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, mọi doanh nghiệp đều tiến hành sản
xuất kinh doanh theo các kế hoạch của Nhà nước giao xuống, nhiệm vụ của các
doanh nghiệp là hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao cho và khi hoàn
thành các chỉ tiêu đó có nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế
hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng
vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản
phẩm của các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả. Do vậy, tìm ra các biện
pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều
các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng.
Sau một thời gian dài thực tập tại Công ty cổ phần chăn nuôi C.P chi nhánh
Hải Phòng, trước thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và hiệu
quả của các hoạt động này, tôi quyết định chọn đề tài " Một số giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần chăn nuôi
C.P chi nhánh Hải Phòng " cho chuyên đề thực tập của mình với mục đích để
thực hành những kiến thức đã học và qua đó xin đưa ra một số kiến nghị, giải pháp
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kết cấu bài viết gồm chương:
Chƣơng I : Lý luận chung về SXKD và hiệu quả SXKD.
Chƣơng II : Thực trạng về hoạt động SXKD của Công ty cổ phần chăn nuôi
C.P chi nhánh Hải Phòng
Chƣơng III : Những giải pháp cơ bản và một số kiến nghị để nâng cao hiệu
quả SXKD của Công ty cổ phần chăn nuôi C.P chi nhánh Hải Phòng trong
quá trình CNH-HĐH đất nƣớc.
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Dân lập Hải Phòng
Bùi Thị Vân – QT1202N 11
CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ SXKD
VÀ HIỆU QUẢ SXKD.
1.1 Vị trí, vai trò của hoạt động SXKD trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về hoạt động SXKD.
Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong
nền kinh tế thị trường dù là hình thức sở hữu nào ( Doanh nghiệp Nhà Nước,
Doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn, ) thì đều có các mục tiêu hoạt động sản xuất khác nhau. Ngay trong mỗi
giai đoạn, các doanh nghiệp cũng theo đuổi các mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn
chung mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều nhằm mục tiêu lâu dài,
mục tiêu bao trùm đó là làm sao tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được các mục tiêu
đó thì các doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình một chiến lược kinh
doanh đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thực hiện và đặt ra các mục tiêu chi tiết
nhưng phải phù hợp với thực tế, đồng thời phù hợp với tiềm năng của doanh
nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động và sử dụng các nguồn lực sau đó tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Trong điều kiện nền sản xuất kinh doanh chưa phát triển, thông tin cho
quản lý chưa nhiều, chưa phức tạp thì hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ là quá
trình sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu cuả xã hội sau đó là sự lưu
thông trao đổi kinh doanh các mặt hàng do các doanh nghiệp sản xuất ra. Khi
nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý nền kinh tế quốc dân
không ngừng tăng lên. Quá trình đó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu khách quan
của sự phát triển. C. Mác đã ghi rõ: “ Nếu một hình thái vận động là do một hình
thái khác vận động khác phát triển lên thì những phản ánh của nó, tức là những
ngành khoa học khác nhau cũng phải từ một ngành này phát triển ra thành một
ngành khác một cách tất yếu”.
(1)
(1)
Ph. Ăngghen : phương pháp Biện chứng tự nhiên. NXB Sự thật. Hà Nội. 1963. Trang 401-402.
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Dân lập Hải Phòng
Bùi Thị Vân – QT1202N 12
Sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất đã làm tăng thêm
lực lượng sản xuất xã hội, nảy sinh nền sản xuất hàng hóa. Quá trình sản xuất
bao gồm: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng. Chuyên môn hoá đã tạo sự
cần thiết phải trao đổi sản phẩm giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Sự trao
đổi này bắt đầu với tính chất ngẫu nhiên, hiện vật, dần dần phát triển mở rộng
cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, khi tiền tệ ra đời làm cho quá trình
trao đổi sản phẩm mang hình thái mới là lưu thông hàng hoá với các hoạt động
mua và bán và đây là những hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Thông thường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều có định hướng, có
kế hoạch. Trong điều kiến sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn
tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt được
kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định
phương hướng mục tiêu trong đầu tư, có kế hoạch sử dụng các điều kiện sẵn có
về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các
nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả
kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của quá trình phân tích kinh
doanh của doanh nghiệp.
Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thế
tác động liên hoàn với nhau.Bởi vậy, chỉ có tiến hành phân tích các hoạt động
kinh doanh một cách toàn diện mới giúp cho các nhà doanh nghiệp đánh giá một
cách đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái hoạt động thực của
chúng. Trên cơ sử đó nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành mục tiêu
– biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế –kỹ thuật-tài chính của doanh
nghiệp.Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không
hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó có thể
đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp. Mặt
khác, qua công tác phân tích kinh doanh, giúp cho các nhà doanh nghiệp tìm ra
các biện pháp sát thực để tăng cường các hạot động kinh tế , và quản lý doanh
nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn và lao động,đất đai
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Dân lập Hải Phòng
Bùi Thị Vân – QT1202N 13
vào quá trình sản xuất kinh doanh , nâng cao kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp . Phân tích quá trình sản xuất kinh doanh còn là căn cứ quan trọng phục
vụ cho dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh được hiểu như là quá trình tiến
hành các công đoạn từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền
kinh tế để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu
cầu thị trường và thu được lợi nhuận.
1.2 Một số loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh trong Nông nghiệp.
Nông nghiệp là một ngành quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế
xã hội trước mắt và dài hạn của nước ta. Sản xuất nông nghiệp phát triển là kết
quả tổng hợp của việc sử dụng nguồn năng lực sản xuất trong quan hệ kết hợp
hợp lý với điều kiện kinh tế tự nhiên và sử dụng những thành tựu mới nhất về
khoa học-kỹ thuật.
Đặc điểm nổi bật của hoạt động sản xuất nông nghiệp là chu kỳ sản xuất
dài, những công việc sản xuất phải tiến hành trong những thời gian nhất định,
ảnh hưởng của việc bảo đảm và sử dụng nguồn năng lực sản xuất và tác động
của các điều kiện thiên nhiên đến tiến độ thực hiện các công việc sản xuất ở thời
kỳ rất khác nhau. Hoạt động sản xuất kinh doanh của loại hình nông nghiệp chủ
yếu dựa vào ngành trồng trọt và chăn nuôi.
Quá trình sản xuất kinh doanh ngành trồng trọt nhằm tăng thêm khối
lượng sản phẩm và có thể được thực hiện theo hai hướng: Mở rộng diện tích
trồng trọt và nâng cao năng suất cây trồng; đây là các biện pháp lớn để thực hiện
kế hoạch về tổng sản lượng và trên góc độ phân tích ảnh hưởng đến kết quả sản
xuất thì đây cũng là những nhân tố chủ yếu cần phải xem xét.
Tương tự ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi được phát triển trên cơ sở mở
rộng đàn súc vật và nâng cao năng suất súc vật, bởi vậy số lượng súc vật chăn
nuôi và năng suất súc vật là hai nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả sản xuất
ngành chăn nuôi.
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Dân lập Hải Phòng
Bùi Thị Vân – QT1202N 14
1.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công nghiệp.
Đặc điểm của loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực
công nghiệp là hoạt động trong các ngành như cơ khí, khai thác tài nguyên, công
nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, các ngành công nghiệp
phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
Việc sản xuất trong công nghiệp là việc tập trung vốn, lựa chọn công
nghệ, thị trường, và hiệu quả một số cơ sở công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất:
dầu khí, luyện kim (thép, alumin, nhôm, kim loại quý hiếm ), cơ khí, điện tử,
hoá chất cơ bản để tiến hành các hoạt động sản xuất.
Kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp chính là việc trao đổi các sản
phẩm mà trong các ngành công nghiệp đã sản xuất ra sau đó lại làm đầu vào cho
các ngành này tiếp tục tiến hành chu kỳ sản xuất.
1.2.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh trong các dịch vụ khách sạn du lịch.
Ngành khách sạn là một bộ phận cơ bản và không thể thiếu được trong
quá trình kinh doanh du lịch. Nó đảm bảo việc ăn ngủ và nghỉ ngơi tạm thời cho
khách trong thời gian tham quan du lịch tại một điểm hoặc một vùng, một đất
nước. Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện “ xuất khẩu vô
hìnhvà xuất khẩu tại chỗ” trong kinh doanh du lịch quốc tế.
Hiện nay cùng với sự phát triển của ngành du lịch và việc cạnh tranh
trong việc thu hút khách. Hoạt động kinh doanh của ngành khách sạn không
ngừng được mở rộng và da dạng hoá. Ngành khách sạn kinh doanh hai dịch vụ
cơ bản đó là: Lưu trú ( ở trọ) và phục vụ ăn uống.
Ngoài hai dịch vụ cơ bản này, các nhà kinh doanh đã tổ chức các hoạt
động kinh doanh khác như đăng cai tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội diễn văn
nghệ, các cuộc thi đấu thể thao, các loại hình chữa bệnh, các dịch vụ môi giới,
dịch vụ thương nghiệp
Ngành khách sạn không chỉ kinh doanh các dịch vụ và hàng hoá do mình
“ sản xuất ” ra mà còn kinh doanh “ sản phẩm ” của các ngành khác trong nền
kinh tế quốc dân.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét