LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "quá trình hình thành thị trường chứng khoán ở việt nam": http://123doc.vn/document/1053678-qua-trinh-hinh-thanh-thi-truong-chung-khoan-o-viet-nam.htm
chứng khoán bị mất khả năng thanh toán nhng các chứng khoán này sẽ nhanh
chóng bị loại bỏ khỏi thị trờng.
Mỗi loại chứng khoán có đặc trng khác nhau về khả năng đa lại thu nhập
hay nói khác đi là mức lợi tức, mức độ rủi ro và mức độ thanh khoản. Đối với ngời
phát hành, điều quan trọng là cần phải lựa chọn phát hành loại chứng khoán thích
hợp để thu hút đợc ngời đầu t đảm bảo cho việc phát hành thành công, thực hiện
mục tiêu huy động vốn. Đối với ngời đầu t, cần nắm đợc đặc trng của từng loại
chứng khoán để cân nhắc lựa chọn đi đến quyết định đầu t đúng vào loại chứng
khoán thích ứng đáp ứng các yêu cầu mong muốn đề ra về thu nhập và mức độ
mạo hiểm.
3. Phân loại chứng khoán.
Dựa trên các tiêu chí khác nhau, ta có các cách phân loại chứng khoán khác
nhau. Sau đây là một số cách phân loại thờng đợc sử dụng.
* Căn cứ vào chủ thể phát hành, có thể phân thành:
- Chứng khoán Chính phủ và chứng khoán chính quyền địa phơng: là loại
chứng khoán do Chính phủ và chính quyền địa phơng phát hành, đợc Chính phủ
hoặc chính quyền địa phơng đảm bảo thanh toán tiền gốc và lãi.
- Chứng khoán doanh nghiệp: Do doanh nghiệp phát hành, bao gồm cổ phiếu
và trái phiếu doanh nghiêp.
- Chứng khoán của các ngân hàng và tổ chức tài chính tín dụng: Do ngân
hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ cho hoạt động
nghiệp vụ của mình
* Căn cứ vào tính chất huy động vốn có thể phân thành:
- Cổ phiếu: là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một công ty cổ phần. Cổ
phiếu còn đợc gọi là chứng khoán vốn vì ngời sở hữu cổ phiếu không phải là chủ
nợ của công ty mà là chủ sở hữu của công ty và có quyền hởng các thu nhập từ lợi
nhuận của công ty.
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
5
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
- Trái phiếu: là chứng khoán xác nhận một khoản nợ của ngời phát hành đối
với ngời nắm chứng khoán. Do đó, trái phiếu đợc coi là loại chứng khoán nợ. Trái
phiếu thể hiện sự cam kết của ngời phát hành thanh toán những khoản tiền lãi và
gốc vào những thời điểm nhất định.
- Các chứng khoán phái sinh: Là các chứng khoán thể hiện quyền đợc mua
cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã đợc thoả thuận trớc.
Chứng khoán phái sinh có các loại nh chứng quyền (xác nhận quyền u tiên
mụa cổ phiếu mới phát hành thấp hơn giá thị trờng), chứng khế (xác nhận quyền
đợc mua cổ phiếu trong những điều kiện nhất đinh), hợp đồng tơng lai (thoả thuận
cam kết mua hoặc bán chứng khoán trong tơng lai tại giá thoả thuận trớc), hợp
đồng lựa chọn (quyền đợc mua hoặc bán một số chứng khoán nhất định trong một
khoản thời gian xác định, tại mức giá thoả thuận trớc).
* Căn cứ vào lợi tức của chứng khoán có thể phân thành:
- Chứng khoán có thu nhập cố định: là chứng khoán có thu nhập xác định tr-
ớc không phục thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác. Ví dụ nh các trái phiếu có
lãi suất cố định
- Chứng khoán có thu nhập biến đổi: là các chứng khoán có thu nhập thay đổi
tuỳ theo các yếu tố nhất định. Chứng khoán có thu nhập biến đổi thờng thấy là cổ
phiếu, các loại chứng chỉ quỹ đầu t
* Căn cứ theo hình thức chứng khoán có thể phân thành:
- Chứng khoán ghi danh: Là loại chứng khoán trên đó có ghi tên ngời sở hữu.
Loại chứng khoán này thờng bị hạn chế bởi khả năng chuyển nhợng. Chứng khoán
ghi danh có thể là cổ phiếu hoặc trái phiếu.
- Chứng khoán không ghi danh: Là các chứng khoán không ghi tên ngời sở
hữu, các chứng khoán này đợc tự do chuyển nhợng.
* Căn cứ theo thị trờng nơi chứng khoán đợc giao dịch có thể phân thành:
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
6
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
- Chứng khoán đợc niêm yết: là các chứng khoán đợc chấp nhận đủ tiêu
chuẩn và đợc giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán.
- Chứng khoán không đợc niêm yết: là các chứng khoán không đợc niêm yết
tại sở giao dịch và đợc giao dịch trên thị trờng phi tâp trung.
II. Thị trờng chứng khoán.
1. Khái niệm
Thị trờng chứng khoán là nơi các chứng khoán đợc phát hành và trao đổi.
Thị trờng chứng khoán là một bộ phận của thị trờng vốn do đặc tính của chứng
khoán trong việc huy động vốn dài hạn.
Hàng hoá giao dịch trên thị trờng chứng khoán là các cổ phiếu, trái phiếu và
một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm. Các trái phiếu có thời hạn
dới 1 năm là hàng hoá trên thị trờng tiền tệ.
Vị trí của thị trờng chứng khoán trong hệ thống thị trờng tài chính có thể đ-
ợc biểu thị khái quát qua sơ đồ sau:
- Thị trờng chứng khoán có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
7
Thị trờng tài
chính ngắn hạn
(thị trờng tiền
tệ)
Thị trờng tài
chính dài hạn
(Thị trờng vốn)
Thị trờng tài
chính
Thị trờng
chứng khoán
Thị tr
ờng vay nợ
dài hạn
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
+ Thị trờng chứng khoán đặc trng bởi hình thức tài chính trực tiếp, ngời cần
vốn và ngời có khả năng cung ứng vốn đến trực tiếp tham gia vào thị trờng. Giữa
họ không có các trung gian tài chính
+ Thị trờng chứng khoán là thị trờng gắn với thị trờng cạnh tranh hoàn hảo.
Tất cả mọi ngời đều tự do tham gia vào thị trờng. Không có sự áp đặt giá cả trên
thị trờng chứng khoán mà giá cả ở đây đợc xác định dựa vào quan hệ cung cầu của
thị trờng và phản ánh các thông tin có liên quan đến chứng khoán.
+ Thị trờng chứng khoán về cơ bản là một thị trờng liên tục, sau khi các
chứng khoán đợc phát hành trên thị trờng sơ cấp nó có thể mua bán nhiều lần trên
thị trờng thứ cấp. Thị trờng chứng khoán đảm bảo cho những ngời đầu t có thể
chuyển các chứng khoán của họ năm giữ thành tiền bất cứ lúc nào họ muốn.
2. Cơ cấu thị trờng chứng khoán.
- Căn cứ vào tính chất các chứng khoán đợc giao dịch thị trờng chứng khoán có
thể phân thành:
+ Thị trờng cổ phiếu: là thị trờng nơi các cổ phiếu đợc phát hành và giao dịch, bao
gồm thị trờng cổ phiếu sơ cấp và thị trờng cổ phiếu thứ cấp.
+ Thị trờng trái phiếu: là thị trờng nơi các trái phiếu đợc phát hành và giao dịch,
cũng bao gồm thị trơng trái phiếu sơ cấp và thị trờng trái phiếu thứ cấp.
+ Thị trờng các sản phẩm phái sinh bao gồm thị trờng các hợp đồng tơng lai, các
hợp đồng lựa chọn
- Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn, thị trờng chứng khoán đợc chia
thành:
+ Thị trờng sơ cấp: là thị trờng mua bán chứng khoán lần đầu đợc phát hành.
+ Thị trờng thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã đợc phát hành trên thị tr-
ờng sơ cấp.
3. Chức năng của thị trờng chứng khoán.
3.1. Chức năng huy động vốn đầu t cho nền kinh tế.
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
8
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
Sự hoạt động của thị trờng chứng khoán tạo ra một cơ chế chuyển các
nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu. Thị trờng cung cấp các phơng tiện huy động
vốn nhàn rỗi trong dân c cho các doanh nghiệp sử dụng vào nhiều mục đích khác
nhau nh đầu t phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới Chức năng này đ-
ợc thực hiện khi công ty phát hành chứng khoán và công chúng mua chứng
khoán. Nhờ vào sự hoạt động của thị trờng mà doanh nghiệp có thể huy động một
số lợng lớn vốn đầu t dài hạn. Khi mua chứng khoán do các công ty phát hành, số
tiền nhàn rỗi của các nhà đầu t đợc đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua
đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội. Trong quá trình này, thị trờng chứng khoán
đã có những tác động rất quan trọng trong việc đẩy mạnh việc phát triển nền kinh
tế quốc dân bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu t dài hạn của các doanh nghiệp.
Thông qua thị trờng chứng khoán, Chính phủ và chính quyền ở các địa ph-
ơng cũng huy động đợc các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu t phát triển
cơ sở hạ tấng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội.
3.2 Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán.
Thị trờng chứng khoán là nơi các chứng khoán đợc mua bán, trao đổi, bởi
vậy nhờ thị trờng chứng khoán các nhà đầu t có thể dễ dàng chuyển đổi các loại
chứng khoán họ sở hữu thành tiền hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn.
Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) là một trong những yếu
tố quyết định tính hấp dẫn của chứng khoán đối với ngời đầu t. Đây chính là yếu
tố cho thấy tính linh hoạt của chứng khoán. Chức năng cung cấp khả năng thanh
khoản cho các loại chứng khoán là chứng năng quan trọng đảm bảo cho thị trờng
chứng khoán hoạt động một cách năng động có hiệu quả.
3.3 Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế.
Thị trờng chứng khoán là nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình
của nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoán
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
9
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
trên thị trờng. Từ đó tạo ra một mỗi trờng cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.
3.4 Chức năng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.
Thị trờng chứng khoán là thị trờng cung và cầu vốn dài hạn gặp nhau. Trên
thị trờng chứng khoán, giá cả chứng khoán phản ánh sự phát triển của các doanh
nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế nói chung, giá chứng khoán tăng lên cho
thấy đầu t đang mở rộng, nền kinh tế tăng trởng và ngợc lại khi chứng khoán giảm
giá sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tê. Chính vì vậy, thị trờng
chứng khoán đợc coi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan
trọng giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua thị trờng
chứng khoán, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo nguồn thu,
bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát. Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể
sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào thị trờng chứng khoán nhằm
định hớng đầu t, đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.
4. Các nguyên tắc hoạt động của thị trơng chứng khoán.
4.1 Nguyên tắc cạnh tranh tự do.
Thị trờng chứng khoán phải hoạt động trên cơ sở cạnh tranh tự do, các nhà
phát hành, nhà đầu t đợc tự do tham gia và rút khỏi thị trờng. Giá cả trên thị trờng
phản ánh quan hệ cung cầu về chứng khoán và thể hiện tơng quan cạnh tranh giữa
các công ty. Trên thị trờng sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán
chứng khoán của mình cho các nhà đầu t, các nhà đầu t đợc tự do lựa chọn các
chứng khoán mà mình muốn đầu t vào. Trên thị trờng thứ cấp, các nhà đầu t cũng
cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một lợi nhuận cao nhât.
4.2 Nguyên tăc giao dịch công bằng.
Có rất nhiều ngời tham gia thị trờng chứng khoán với những mục đích khác
nhau. Để đảm bảo lợi ích cho tất cả những ngời này, thị trờng chứng khoán phải
hoạt động dựa trên nguyên tắc giao dịch công băng. Tất cả mọi giao dịch phải đợc
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
10
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
thực hiện trên cơ sở những quy định chung, những ngời tham gia thị trờng đều
bình đẳng trong việc thực hiện những quy định này. Các trờng hợp giao dịch bất
bình đẳng nh giao dịch tay trong, đầu cơ lũng đoạn gia đều bị nghiêm cấm.
4.3 Nguyên tắc công khai.
Một yếu tố hết sức quan trọng đối với ngời đầu t chứng khoán là thông tin.
Để thị trờng chứng khoán hoạt động có hiệu quả và công bằng thì các thông tin có
tác động đến sự thay đổi giá cả của chứng khoán cần phải công khai cung cấp cho
các nhà đầu t nhằm tạo ra cho họ những cơ hội đầu t nh nhau đồng thời cũng là
biện pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh chứng
khoán, lũng đoạn thị trờng. Các thông tin đợc công khai thông qua các phơng tiện
thông tin đại chúng của sở giao dịch, các công ty chứng khoán và các tổ chức có
liên quan khác.
4.4 Nguyên tắc trung gian mua bán.
Trên thị trờng chứng khoán, các giao dịch đợc thực hiện thông qua tổ chức
môi giới để đảm bảo các loại chứng khoán đợc giao dịch là chứng khoán thực tế
và hợp pháp, tránh dự giả mạo, lừa đảo trong giao dịch. Các công ty chứng khoán,
bằng việc thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung gian cho cung
và cầu chứng khoán gặp nhau. Trên thị trờng sơ cấp, các nhà đầu t thơng không
mua trực tiếp từ các nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành. Trên thị
trờng thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh, các công ty chứng
khoán mua chứng khoán giúp các nhà đầu t hoặc mua chứng khoán của nhà đầu t
này để mua và bán cho các nhà đầu t khác.
5. Các tổ chức và cá nhân tham gia vào thị trờng chứng khoán
5.1 Nhà phát hành.
Nhà phát hành là các tổ chức cần vốn và thực hiện huy động vốn thông qua
thị trờng chứng khoán. Nhà phát hành là ngời cung cấp các loại chứng khoán
hàng hoá của thị trờng chứng khoán. Thông thờng, nhà phát hành bao gồm:
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
11
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
- Chính phủ và chính quyền địa phơng: phát hành các trái phiếu Chính phủ và
trái phiếu địa phơng.
- Doanh nghiệp là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp.
- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính nh trái phiếu
phục vụ cho hoạt động của họ.
5.2 Nhà đầu t.
Nhà đầu t là những ngời bỏ tiều đầu t vào chứng khoán nhằm mục đích thu
lời. Nhà đầu t có thể đợc chia thành 2 loại:
- Nhà đầu t cá nhân: là những cá nhân có vốn nhàn rỗi tạm thời muốn đầu t để
kiếm lợi nhuận.
- Nhà đầu t chuyên nghiệp: (hay còn gọi là các tổ chức đầu t) là các tổ chức th-
ờng xuyên mua bán chứng khoán với số lợng lớn trên thị trờng. Các tổ chức
này thờng có các bộ phận chức năng khác nhau bao gồm nhiều chuyên gia có
kinh nghiệm để nghiên cứu thị trờng và đa ra các quyết định đầu t. Trên thị tr-
ờng chứng khoán có một số nhà đầu t chuyên nghiệp nh: Các quỹ tín thác đầu
t, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, các quỹ hu trí và các quỹ bảo hiểm
xã hội khác.
5.3 Các tổ chức kinh doanh trên thị trờng chứng khoán.
5.3.1 Công ty chứng khoán.
Là các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp chứng khoán với các
nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, môi giới chứng khoán và tự doanh chứng
khoán v.v Tuy nhiên, không phải công ty chứng khoán nào cũng đợc thực hiện
tất cả nghiệp vụ nh trên mà các công ty phải đảm bảm đợc một số vốn nhất định
và đợc phép của cơ quan có thẩm quyền.
5.3.2 Các Ngân hành th ơng mại
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
12
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
Hoạt động của các ngân hàng thơng mại trong lĩnh vực kinh doanh chứng
khoán là tuỳ điều kiện và pháp luật của mỗi nớc quy định. Có hai kiểu mẫu về vấn
đề này:
Kiểu mẫu thứ nhất là ngân hàng vạn năng. Theo kiểu mẫu này không có
sự tách biệt giữa công nghiệp ngân hàng và công nghiệp chứng khoán. Trong một
hệ thống ngân hàn vạn năng, các ngân hành thơng mại hoạt động cung cấp đầy đủ
các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và chứng khoán.
Kiểu mẫu thứ hai có sự tách biệt pháp lý giữa công nghiệp ngân hàng và
công nghiệp chứng khoán. Các ngân hàng thơng mại đợc phép hoạt động kinh
doanh chứng khoán thông qua việc thành lập các công ty con chuyên hoạt động
trong lĩnh vực này với tài sản riêng, hạch toán riêng và các công ty chứng khoán
cũng đợc hoạt động kinh doanh ngân hàng theo cách trên.
5.3.3 Công ty t vấn đầu t chứng khoán.
Là công ty có chức năng t vấn, giúp đỡ các nhà đầu t trong việc ra quyết
định đầu t và thực hiện các quyết định đầu t đó. Công ty t vấn đầu t cũng có thể đa
ra các lời khuyên về hoạt động nghiệp vụ đối với các công ty chứng khoán và các
tổ chức tài chính khác.
5.3.4 Công ty quản lỹ quỹ đầu t chứng khoán.
Là công ty đứng ra quản lý tài sản của các quỹ tín thác đầu t, công ty này
dựa trên đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ tiến hành phân tích về thị
trờng chứng khoán đê đa ra các quyết định đầu t hợp lý nhằm làm sinh lời tài sản
của quỹ đầu t.
5.4 Các tổ chức có liên quan trên thị trờng chứng khoán
5.4.1 Cơ quan quản lý Nhà n ớc đối với thị tr ờng chứng khoán.
Sự quản lý của Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán là nhân tố rất quan
trọng để đảm bảo cho thị trờng chứng khoán hoạt động trật tự, công bằng, đúng
phát luật. Tuy nhiên, mô hình về cơ quan quản lý Nhà nớc đối với thị trờng chứng
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
13
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
khoán ở các nớc khác nhau có những điểm khác nhau. Một số nớc giao trách
nhiệm quản lý nhà nớc về thị trờng chứng khoán cho một Bộ của Chính phủ nh ở
Nhật Bản, Hàn Quốc trách nhiệm này giao cho Bộ Tài chính; một số nớc thành
lập cơ quan Uỷ ban chứng khoán độc lập trực thuộc chính phủ.
5.4.2 Sở giao dịch chứng khoán
Là trung tâm giao dịch có tổ chức để giao dịch các chứng khoán đợc niêm
yết. Sở giao dịch thực hiện vận hành thị trờng thông qua bộ máy tổ chức bao gồm
nhiều bộ phận khác nhau phục vụ các hoạt động trên thị trờng sở giao dịch. Ngoài
ra, sở giao dịch cũng ban hành nhữgn quy định điều chỉnh các hoạt động giao dịch
chứng khoán ở sỏ, phù hợp với các quy định luật pháp về chứng khoán và giao
dịch chứng khoán.
5.4.3 Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Là tổ chức của các công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt
động trong ngành công nghiệp chứng khoán đợc thành lập với mục đích bảo vệ lợi
ích cho các công ty thành viên nói riêng và cho toàn ngành chứng khoán nói
chung.
5.4.4 Tổ chức l u ký chứng khoán và thanh toán.
Là tổ chức nhận lu giữ bảo quản các chứng khoán của khách hàng và tiên
hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán.
5.4.5 Các tổ chức tài trợ chứng khoán.
Là các tổ chức đợc thành lập với mục đích khuyến khích mở rộng và tăng
trởng của thị trờng chứng khoán thông qua các hoạt động cho vay bảo lánh, cho
vay để mua cổ phiếu, cho vay chứng khoán cho các giao dịch chênh lệch
5.4.6 Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm.
Là công ty chuyên thực hiện việc đánh giá về tình hình và triển vọng hoạt
động của các doanh nghiệp dới dạng hệ số tín nhiệm. Các nhà đầu t cóthể dựa vào
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét