LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp hà nội": http://123doc.vn/document/1054269-mot-so-giai-phap-tang-cuong-thu-hut-dau-tu-vao-cac-khu-cong-nghiep-ha-noi.htm
4.1. Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.
Đối với tổng cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu
của toàn bộ nền kinh tế. Đối với tổng cầu tác động của đầu t là ngắn hạn. Với
tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm tổng cầu tăng.
Đối với tổng cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên
làm cho sản lợng tiềm năng tăng, do đó giá giảm, cho phép tăng tiêu dùng.
Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất
phát triển là nguồn cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế- xã hội, tăng thu
nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
4.2. Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu
và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là
tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố
phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm giá cả
của các hàng hoá có liên quan tăng, đến một mức độ nào đó dẫn đến lạm phát.
Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản xuất trì trệ, đời sống của ngời nông dân
gặp nhiều khó khăn do tiền lơng thấp, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển
chậm. Mặt khác tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất
của các ngành này phát triển, thu hút thêm nhiều lao động, giảm tình trạng
thất nghiệp nâng cao đời sống của ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội, tạo điều
kiện cho phát triển kinh tế.
4.3. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Điều này đợc thể hiện thông qua hệ số ICOR.
Nh vậy nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào
vốn đầu t.
ICOR phụ thuộc mạnh vào:
Cơ cấu kinh tế.
Hiệu quả đầu t trong các ngành, vùng lãnh thổ.
Hiệu quả của các chính sách kinh tế nói chung.
4.4. Đầu t với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
5
I
GDP
ICOR=
Chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các
quốc gia. Để đẩy nhanh tốc độ tăng trởng của nền kinh tế thì phải tăng cờng
đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Vì
đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp do có những hạn chế về đất đai, khă
năng sinh học nên để đạt đợc tốc độ tăng trởng cao là rất khó khăn
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi
tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa
thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm
bàn đạp thúc đẩy các vùng khác phát triển
4.5. Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.
Chúng ta biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là:
Tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ
Nhập công nghệ từ nớc ngoài.
Cả hai con đờng trên đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi
phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những ph-
ơng án không khả thi.
5. Môi trờng đầu t.
5.1. Khái niệm môi trờng đầu t.
Khi tiến hành các hoạt động đầu t, các nhà đầu t phải hoạt động trong
một không gian, thời gian và địa điểm cụ thể, mà ở đó có nhiều yếu tố ảnh h-
ởng đến hoạt động đầu t của họ. Chính các yếu tố này có thể làm tăng khả
năng sinh lãi hoặc rủi ro cho các nhà đầu t. Vì vậy nói đến đầu t không thể
không nói đến môi trờng đầu t. Môi trờng đầu sẽ quyết định thành công hay
thất bại của đầu t.
Môi trờng đầu t là tổng hoà các yếu tố có ảnh hởng đến công cuộc đầu
t của nhà đầu t. Nó bao gồm các nhóm yếu tố: Tình hình chính trị, chính sách-
pháp luật, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế.
5.2. Các nhóm yếu tố của môi trờng đầu t.
5.2.1. Tình hình chính trị.
Có thể nói, ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà
đầu t. Vì tình hình chính trị ổn định là điều kiện đảm bảo:
An toàn vốn đầu t: Nh chúng ta đã biết, đầu t là hoạt động đòi hỏi vốn
lớn, thời gian thu hồi vốn thờng dài. Cái chúng ta bỏ ra để đầu t ở hiện tại là
6
tiền, là vốn nhng cái lợi mà chúng ta dự tính thu đợc lại ở tơng lai, vì thế khi
bỏ vốn ra nhà đầu t không hề muốn rủi ro xảy ra với đồng vốn của họ.
Tính nhất quán của đờng lối phát triển kinh tế: ổn định chính trị đảm
bảo cho đờng lối phát triển kinh tế nhất quán. Khi tiến hành hoạt động đầu t,
nhà đầu t phải tuân theo định hớng đầu t của nhà nớc. Định hớng đầu t của nhà
nứơc là những quy định của nhà nớc về cơ cấu đầu t( theo vùng, theo thành
phần kinh tế, theo ngành ) và qua đó nhà nớc cũng sẽ có những chính sách u
đãi đầu t đối với những nhà đầu t đầu t vào những vùng, những lĩnh vực đợc
khuyến khích đầu t. Do đó, tăng đợc sự chủ động cho các nhà đầu t trong việc
tính toán các chơng trình, chiến lợc đầu t của họ.
Ôn định kinh tế xã hội: Tình hình ổn định chính trị có liên quan chặt
chẽ với sự ổn định của kinh tế xã hội. Đây là yếu tố tác động trực tiếp và có
tính toàn diện làm tăng hoặc giảm khả năng rủi ro trong đầu t. Các nhà đầu t
không thể quyết định rót vốn đầu t vào nơi mà nền kinh tế bị khủng hoảng
hoặc đang chứa đựng nhiều tiềm năng bùng phát khủng hoảng vì ở đó có độ
mạo hiểm cao. Đồng vốn bao giờ cũng tự nó biết tìm đến những nơi thuận lợi
cho sự sinh sôi nảy nở, do đó mà nơi nào ổn định, an toàn, nhất quán thì nơi
đó sẽ thu hút đợc vốn đầu t.
5.2.2. Chính sách pháp luật
Môi trờng pháp lý đối với hoạt động đầu t bao gồm toàn bộ các văn bản
pháp lý quy có liên quan đến hoạt động này từ hiến pháp cơ bản đến các đạo
luật cụ thể.
Các hoạt động đầu t chịu tác động bởi nhiều chính sách của nhà nớc
trong đó có các chính sách tác động trực tiếp nh quy định về lĩnh vực đợc đầu
t, mức vốn tối thiểu cần có khi thành lập doanh nghiệp, các nghĩa vụ tài chính
phải thực hiện với nhà nớc( thuế, phí ), mức u đãi về thuế đợc hởng và các
chính sách có ảnh hởng gián tiếp nh các chính sách về tài chính- tiền tệ, thơng
mại, văn hoá- xã hội
Nhà nớc quản lý hoạt động đầu t bằng pháp luật. Tuy nhiên nếu nhà nớc
đa ra quá nhiều quy định, thủ tục hành chính rờm rà thờng sẽ dẫn đến tình
trạng cửa quyền, sách nhiễu của các cơ quan quản lý đầu t, gây nản lòng đối
với nhà đầu t và tăng rủi ro trong công cuộc đầu t của họ. Một vấn đề nữa là
các chính sách, quy định đầu t nếu không thống nhất với nhau thì các nhà đầu
t không biết phải theo chính sách, quy định nào là đúng, từ đó lúng túng trong
thực hiện, dễ dẫn đến vi phạm pháp luật hoặc lợi dụng khẽ hở của luật.
Tính hiệu lực trong thực hiện chính sách pháp luật của nhà nớc cũng là
mối quan tâm của nhà đầu t. Đối với nhà đầu t chân chính họ cần phải dựa vào
7
pháp luật của nhà nớc để đảm bảo quyền lợi cuả họ. Vì vậy nếu việc thực hiện
pháp luật không nghiêm, kém hiệu lực thì quyền lợi của họ sẽ bị đe doạ. Nếu
vậy, các nhà đầu t rất lo sợ đầu t nếu môi trờng pháp lý gặp nhiều rủi ro.
5.2.3. Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách,
địa điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số
Các nhà đầu t đều phải tiến hành chuyên chở hàng hoá và dịch vụ giữa
các địa điểm sản xuất và tiêu thụ nên nếu vị trí thuận lợi, không cách trở thì
chi phí vận chuyển thấp, giảm đợc giá thành và hạn chế rủi ro.
Khí hậu cũng là một yếu tố ảnh hởng rất lớn đến quyết định đầu t của
nhà đầu t. Yếu tố này bao gồm các địa điểm về thời tiết, độ ẩm, bão lũ
những yếu tố này sẽ tác động đến quyết định của các nhà đầu t nh đầu t vào
lĩnh vực gì thì phù hợp, công nghệ nh thế nào
Mặt khác nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp đợc các yếu tố
đầu vào
phong phú và giá rẻ cho hoạt động đầu t. Những điều này sẽ làm giảm đáng
kể chi phí, một trong những mục tiêu chủ yếu của nhà đầu t.
5.2.4. Trình độ phát triển của nền kinh tế.
Trình độ phát triển của nền kinh tế là mức độ phát triển về quản lý kinh
tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lợng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh
doanh của các nhà đầu t.
Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô có ảnh hởng lớn đến sự ổn định của kinh
tế vĩ mô, các thủ tục hành chính và tham nhũng. Nếu trình độ quản lý kinh tế
vĩ mô thấp thờng dẫn đến tình trạng lạm phát cao, nợ nớc ngoài lớn, tốc độ
tăng trởng kinh tế thấp, các thủ tục hành chính rờm rà, nạn tham nhũng Đây
là những nguyên nhân tiềm ẩn cao dẫn đến khủng hoảng.
Mặt khác sự phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo những điều kiện
thuận lợi và giảm những chi phí phát sinh cho đầu t. Cơ sở hạ tầng( cứng) bao
gồm các yếu tố nh hệ thống đờng giao thông, sân bay, bến cảng, điện lực, viễn
thông đây là các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến việc vận hành các hoạt động
kinh doanh và hiệu quả đầu t.
Thêm nữa, chất lợng các dịch vụ về lao động, tài chính, công nghệ và
sinh hoạt cho các nhà đầu t luôn là yếu tố cũng gây tác động đến nhà đầu t.
5.2.5. Đặc điểm phát triển văn hoá- xã hội.
8
Văn hoá- xã hội bao gồm các yếu tố về ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị đạo
đức và tinh thần dân tộc, phong tục tập quán, thị hiếu thẩm mỹ và giáo dục.
Những yếu tố này ảnh hởng đến thái độ, quan điểm của nhà đầu t trong đó đặc
biệt nhấn mạnh đến yếu tố giáo dục. Một đất nớc có trình độ giáo dục tốt và
cơ cấu đào taọ hợp lý sẽ là cơ sở quan trọng để cung cấp cho nhà đầu t đội ngũ
lao động có tay nghề cao- thích ứng với tác phong làm việc có kỷ luật. Nhờ
đó, giảm đợc chi phí đào tạo nhân lực và đáp ứng yêu cầu sản xuất của họ.
II. Những lý luận chung về khu công nghiệp
1. Khu công nghiệp
1.1. Định nghĩa:
Theo định nghĩa của
Theo định nghĩa trong NĐ36-CP: Khu công nghiệp là khu tập trung
các doanh
nghiệp khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân
c sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập.
Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
1.2. Đặc điểm của khu công nghiệp.
Là nơi hoạt động của các doanh nghiệp khu công nghiệp
Có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống.
Không bị tách biệt với quy chế thơng mại và thuế của nhà nớc.
Sản phẩm của các ngành công nghiệp không nhất thiết phải xuất khẩu.
Quy mô thờng rộng.
1.3. Doanh nghiệp khu công nghiệp.
Là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp ,
gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
Doanh nghiệp sản xuất khu công nghiệp là doanh nghiệp sản xuất hàng
công nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp,
Doanh nghiệp dịch vụ khu công nghiệp là doanh nghiệp đợc thành lập
và hoạt động trong khu công nghiệp , thực hiện các dịch vụ công trình kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp.
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp khu công nghiệp là 50 năm
không vợt quá thời gian hoạt động của công ty phát triển hạ tầng khu công
nghiệp , đợc tính từ ngày doanh nghiệp đợc cấp có thẩm quyền ra quyết định
chấp thuận đầu t hoặc cấp giấy phép đầu t vào khu công nghiệp.
9
1.4. Doanh nghiệp chế xuất.
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ
chuyên cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu đợc thành lập và
hoạt động theo NĐ 36- CP.
1.5. Các loại hình doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế.
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam.
1.6. Các lĩnh vực đợc đầu t vào khu công nghiệp.
Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng.
Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu và
tiêu thụ tại thị trờng trong nớc, phát triển và kinh doanh bằng sáng chế, bí
quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ.
Nghiên cứu triển khai khoa học- công nghệ để nâng cao chất lợng sản
phẩm và tạo ra sản phẩm mới.
Dịch vụ hỗ trợ sản xuất hàng công nghiệp.
1.7. Công ty xây dựng và kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp.
Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp có các quyền:
Vận động đầu t vào khu công nghiệp trên cơ sở quy hoạch phát triển chi
tiết đã đợc duyệt.
Cho các doanh nghiệp ( đợc quy định tại 1.5 ) thuê lại đất gắn liền với
công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng trong khu công nghiệp hoặc bán nhà x-
ởng do công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp xây dựng trong khu công
nghiệp.
Kinh doanh các dịch vụ trong khu công nghiệp phù hợp với quyết định
chấp thuận đầu t hoặc giấy phép đầu t.
ấn định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê
hoặc bán nhà xởng và phí dịch vụ với sự thoả thuận của Ban quản lý khu công
nghiệp cấp tỉnh.
1.8. Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
Là cơ quan quản lý trực tiếp các khu công nghiệp, khu chế xuất trong
phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng hoặc
Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh hoặc Ban quản lý một khu
công nghiệp hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao, do Thủ tớng Chính phủ
quyết định thành lập.
10
1.9. Điều kiện để xây dựng một khu công nghiệp thành công.
1.9.1. Phải xác định rõ nhu cầu, mục tiêu của khu công nghiệp đ ợc thành lập.
Xây dựng khu công nghiệp phải là kết quả của nhu cầu hết sức cần thiết
vì việc tìm một khu đất, khai thác nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng cho
một khu công nghiệp là điều rất khó khăn. Mỗi khu công nghiệp đợc xây dựng
với mục tiêu trớc mắt và lâu dài khác nhau. Vì thế cần xác định rõ mục tiêu
để có những quy định thích hợp. Mục tiêu ban đầu ngắn hạn của các khu công
nghiệp là thu hút vốn đầu t và tạo việc làm thì trớc tiên phải khuyếch trơng
cho việc xây dựng khu công nghiệp để các nhà đầu t biết đến, từ đó cho họ cơ
hội tìm hiểu về khu công nghiệp để có quyết định đầu t.
1.9.2. Xác định địa điểm xây dựng khu công nghiệp.
Khu công nghiệp có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh
sống. Vì vậy tìm địa điểm phù hợp để xây dựng khu công nghiệp là điều rất
quan trọng. Thông thờng các khu công nghiệp thờng đợc xây dựng ở ngoại ô
nhng đồng thời cũng phải thuận tiện về giao thông, cơ sở hạ tầng để có thể tiết
kiệm chi phí triển khai.
1.9.3. Phải xây dựng đ ợc hệ thống dịch vụ thuận lợi.
Hệ thống dịch vụ nh dịch vụ hải quan, bu điện, y tế, khách sạn, vui chơi
giải trí để cho việc ra vào khu công nghiệp đợc dễ dàng, không gây phiền hà
cho nhà đầu t. Đồng thời phải đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo về an toàn về
ngời và tài sản trong khu công nghiệp , không để xảy ra các hiện tợng mất cắp
tài sản trong khu công nghiệp.
1.9.4. Phải xây dựng đ ợc hệ thống kết cấu hạ tầng đầy đủ.
Hệ thống kết cấu hạ tầng nh hệ thống xử lý chất thải, hệ thống điện, n-
ớc, thông tin liên lạc, phòng làm việc của Ban quản lý khu công nghiệp,
chính hệ thống hạ tầng phần cứng này sẽ quyết định chủ yếu hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong khu công nghiệp.
1.9.5. Các yêu cầu về hoạt động của bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý khu công nghiệp phải hoạt động tích cực và tránh các
thủ tục phiền hà. Cần phải cố gắng thực hiện cơ chế một cửa, tại chỗ để tạo
thuận lợi cho nhà đầu t tiết kiệm đợc cả thời gian và chi phí.
1.9.6. Cần thiết phải xây dựng một hệ thống các chính sách khuyến khích, u
đãi đối với các nhà đầu t vào khu công nghiệp.
Việc xây dựng hệ thống dịch vụ thuận lợi và hệ thống kết cấu hạ tầng
đầy đủ là một trong những yếu tố để thu hút các nhà đầu t. Nhng nếu chỉ có
nh vậy thì cha đủ mạnh để hấp dẫn họ. Bên cạnh đó cũng cần phải có những u
đãi hỗ trợ đối với các nhà đầu t vào khu công nghiệp. Điều này là rất cần thiết
11
vì việc xây dựng một khu công nghiệp đã khó nhng thu hút đủ các công ty
trong và ngoài nớc vào xây dựng xí nghiệp để hoạt động trong khu công
nghiệp còn khó khăn hơn nhiều và đó mới chính là điều quyết định sự thành
bại của khu công nghiệp.
2. Vai trò của khu công nghiệp đối với nền kinh tế.
2.1. Đối với nền kinh tế Việt Nam.
Việc xây dựng, hình thành và phát triển các khu công nghiệp là một nội
dung cơ bản của quyết sách công nghiệp hóa- hiện đại hoá mà hội nghị đại
biểu giữa nhiệm kỳ khoá VII năm 1994 và đại hội VIII năm 1996 của Đảng đã
đề ra cho thời kỳ phát triển mới của cách mạng nớc ta. Hội nghị lần thứ 4 Ban
chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII tiếp tục khẳng định: Phát triển từng bớc
và nâng cao hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất, nghiên cứu xây dựng
thí điểm một vài đặc khu kinh tế, khu mậu dịch tự do ở những vùng điạ bàn
ven biển có đủ điều kiện . Tiếp theo đó, chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội
2001-2010 cũng đa ra chủ trơng Hoàn chỉnh và nâng cấp các khu công
nghiệp, khu chế xuất hiện có, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành
các cụm công nghiệp lớn và các khu kinh tế mở . Đây là một định hớng và
quyết định cực kỳ quan trọng nhằm mục tiêu đa nớc ta cơ bản trở thành một n-
ớc công nghiệp vào năm 2020.
Qua thực tế, chúng ta đã từng bớc làm rõ việc phát triển khu công
nghiệp mang lại nhiều lợi ích cho đất nớc.
Tr ớc hết: Khu công nghiệp tác động đến đầu t, đến sản xuất công
nghiệp để xuất khẩu và phục vụ tiêu dùng trong nớc, góp phần làm tăng trởng
GDP.
Trong điều kiện môi trờng đầu t cha tốt nh ở Việt Nam hiện nay thì với
môi trờng đầu t hấp dẫn hơn( ví dụ đợc u đãi về thuế, các hỗ trợ của Chính
phủ, không phải bận tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trờng ) nh ở trong khu
công nghiệp sẽ là cục nam châm thu hút các nhà đầu t(cả trong nớc và nớc
ngoài). Các sản phẩm công nghiệp không bắt buộc phải xuất khẩu do đó các
sản phẩm của khu công nghiệp sẽ phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng trong n-
ớc, hạn chế việc chúng ta phải nhập khẩu sản phẩm công nghiệp của nớc
ngoài. Với đầu t tăng và tiêu dùng tăng nh vậy sẽ góp phần làm tăng GDP,
nghĩa là góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Hai là: Việc bảo vệ môi sinh, môi trờng có điều kiện thực hiện tốt hơn.
Hoạt động sản xuất công nghiệp thờng gây ra những tiêu cực đối với môi tr-
ờng. Các doanh nghiệp muốn đầu t vào khu công nghiệp phải tuân thủ theo
12
quy định về bảo vệ môi trờng của Ban quản lý khu công nghiệp và của Bộ
khoa học - công nghệ và môi trờng, phải đợc cấp có thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt đánh giá tác động môi trờng của dự án. Các doanh nghiệp khu công
nghiệp sẽ dùng chung hệ thống xử lý chất thải do công ty phát triển hạ tầng
khu công nghiệp cung cấp, từ đó chi phí bảo vệ môi trờng sẽ bị giảm thiểu.
Vai trò này của khu công nghiệp là lợi ích lâu dài và cơ bản đối với một nớc
đang phát triển nh nớc ta.
Ba là: Trình độ tay nghề của ngời lao động công nghiệp đợc tăng lên, sự
chuyển giao công nghệ tiên tiến cũng đợc diễn ra từ đây.
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp kỹ
thuật cao, lao động đợc đòi hỏi là lao động có trình độ tay nghề cao. Các lao
động này do doanh nghiệp tự đào tạo hoặc do Ban quản lý khu công nghiệp
đào tạo rồi sau đó cung cấp cho các doanh nghiệp. Qua đào tạo mà trình độ
chuyên môn của ngời lao động đợc nâng lên. Không những thế, việc hình
thành khu công nghiệp còn gia tăng quá trình chuyển giao công nghệ và đổi
mới công nghệ ( đợc thực hiện thông qua các dự án của các công ty liên
doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài và bản thân sự đổi mới máy móc thiết bị
của doanh nghiệp trong nớc ), truyền thụ phơng thức quản lý kinh doanh
mới cũng nh tạo một tác phong làm ăn công nghiệp hiện đại cho ngời lao động
Việt Nam.
Bốn là: Từng bớc hoàn thiện cơ sở hạ tầng trên toàn quốc.
Việc xây dựng khu công nghiệp ở các địa phơng trong cả nớc cùng với
việc hình thành kết cấu hạ tầng sẽ góp phần hình thành nhanh chóng các thành
phố mới, giảm bớt khoảng cách chênh lệch giữa các vùng. Chính các khu công
nghiệp sẽ trở thành hạt nhân phát triển các vùng kinh tế trọng điểm ở từng địa
phận cũng nh trên toàn quốc.
Vai trò này đối với nền kinh tế Việt Nam là rất quan trọng và cần thiết
vì xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, hoàn chỉnh ở phạm vi cả nớc
là một việc rất khó khăn vì đòi hỏi chi phí lớn và thời gian dài, chúng ta sẽ xây
dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nh vậy ở một phạm vi nhỏ hơn là các khu công
nghiệp để từng bớc hoàn thiện cơ sở hạ tầng của đất nớc.
Năm là: Xây dựng khu công nghiệp là một trong các biện pháp thu hút
đầu t nớc ngoài.
Thu hút đầu t nớc ngoài là một trong những chiến lợc quan trọng của n-
ớc ta. Trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: nguồn
vốn trong nớc là quan trọng, nguồn vốn bên ngoài là quan trọng. Trong giai
đoạn 2001-2005 chúng ta dự tính cần thực hiện đầu t 840000 tỷ đồng. Với số
13
vốn này, trong nớc chỉ huy động đợc 2/3, còn 1/3 chúng ta bắt buộc phải thu
hút từ bên ngoài. Nhng trong giai đoạn cạnh tranh để thu hút đầu t nớc ngoài
gay gắt nh hiện nay chúng ta không còn cách nào khác là phải tạo đợc môi tr-
ờng thật sự hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài. Một trong những biện pháp để
làm đợc điều đó là xây dựng các khu công nghiệp vì u điểm nổi bật của khu
công nghiệp là:
Đối với nhà đầu t nớc ngoài: họ đợc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật
thuận tiện, cơ sở hạ tầng phù hợp và sản phẩm của họ có thể tiêu thụ tại thị tr-
ờng nội địa.
Đối với nớc chủ nhà: tập trung đợc vốn đầu t để phát triển cơ sở hạ tầng
có trọng điểm, phát triển liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp nớc ngoài và
các doanh nghiệp nội địa, và thuận lợi trong kiểm soát môi trờng.
Hình thức này mang lại lợi ích cho cả hai phía, vì thế đợc rất nhiều nớc
(trong đó có Việt Nam) sử dụng để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài.
2.2. Đối với Hà Nội.
2.2.1. Góp phần tăng tr ởng kinh tế.
Các khu công nghiệp Hà nội góp phần tăng trởng kinh tế nói chung và
công nghệ của thủ đô nói riêng, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh
tế,hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển các vùng nông thôn
ngoại thành Hà nội, đáp ứng nhu cầu an c lạc nghiệp cho các doanh nghiệp ở
Hà nội.
2.2.2. Góp phần phát triển ngoại th ơng .
Hàng hoá đợc sản xuất tại các khu công nghiệp không chỉ đáp ứng đợc
nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà sẽ thâm nhập sang các thị trờng nớc ngoài nh
EU, Nhật Bản, Mỹ do đó các khu công nghiệp sẽ góp phần phát triển mặt
hàng, mở rộng thị trờng, phục vụ cho chiến lợc phát triển kinh tế hớng về xuất
khẩu.
2.2.3. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực nông thôn.
Do hầu hết các khu công nghiệp đều nằm ở ngoại thành nên nó không
chỉ góp phần thúc đẩy kinh tế ở khu vực này, nâng cao thu nhập và cải thiện
đời sống của ngời lao động mà còn phá vỡ tính khép kín của làng, xã, nâng
cao trình độ dân trí cho ngời lao động địa phơng và làm giảm bớt khoảng cách
của sự cách biệt với các khu vực khác.
2.2.4. Phát huy nội lực của các thành phần kinh tế.
Việc hình thành các khu công nghiệp Hà nội đã tạo mặt bằng sản xuất,
kích thích sự tham gia của các doanh nghiệp (kể cả trong nớc và nớc ngoài)
vào hoạt động trong các khu công nghiệp. Bên cạnh các khu công nghiệp tập
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét