LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tp. hồ chí minh": http://123doc.vn/document/1047910-han-che-rui-ro-tin-dung-tai-chi-nhanh-ngan-hang-dau-tu-va-phat-trien-tp-ho-chi-minh.htm
mô sản xuất 37
2.3.2.2.3 Do khách hàng cố ý lừa đảo 37
2.3.2.3 Nhóm nguyên nhân thuộc về công tác quản trò rủi ro của ngân hàng 38
2.3.2.3.1 Do thiếu thông tin liên quan đến khách hàng khi xét duyệt vay vốn 38
2.3.2.3.2 Do ngân hàng quá tập trung vào một nhóm khách hàng 38
2.3.2.3.3 Do giảm bớt các điều kiện cho vay theo quy đònh để thu hút khách
hàng 39
2.3.2.3.4 Do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay 40
2.3.2.3.5 Do sự phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các TCTD chưa tốt 40
2.3.2.3.6 Do xử lý nợ quá hạn khó khăn 41
2.3.2.3.7 Do khối lượng công việc đang quá tải 43
2.3.3 Đánh giá chung về công tác tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại
Chi nhánh 44
2.3.3.1 Ưu điểm 44
2.3.3.2 Tồn tại 45
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV HCMC
3.1 Phương hướng tín dụng của BIDV giai đoạn 2006 – 2010 46
3.1.1 Mục tiêu đònh hướng 46
3.1.2 Nội dung 46
3.1.3 Đònh hướng chỉ tiêu tín dụng của BIDV từ 2006 đến 2010 47
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trò rủi ro tín dụng tại
Chi nhánh 47
3.2.1 Kiến nghò đối với các cấp quản lý vó mô và Ngân hàng Nhà nước 47
3.2.1.1 Về cơ chế, chính sách và môi trường pháp lý 47
3.2.1.2 Cải cách, nâng cao năng lực của hệ thống NHTM Việt Nam 50
3.2.1.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá của NHNN đối với
hoạt động tín dụng ngân hàng 51
3.2.1.4 Tăng cường sự hợp tác, sử dụng thông tin CIC từ Ngân hàng Nhà nước 52
3.2.1.5 Thành lập công ty xếp hạng tín nhiệm tín nhiệm doanh nghiệp Việt
Nam 53
3.2.2 Kiến nghò đối với Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam 54
3.2.2.1 Đẩy mạnh chương trình tái cơ cấu BIDV 54
3.2.2.2 Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro và triển khai trong toàn hệ thống .55
3.2.2.3 Thiết lập mô hình tín dụng mới 56
3.2.2.3.1 Mô hình quản lý tín dụng tập trung 56
3.2.2.3.2 Quy trình phê duyệt tín dụng 56
3.2.2.4 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ mới của BIDV 58
3.2.3 Kiến nghò đối với Chi nhánh 60
3.2.3.1 Chính sách khách hàng 60
3.2.3.2 Chính sách nhân sự 61
3.2.3.3 Điều chỉnh cơ cấu tín dụng, cơ cấu khách hàng 63
3.2.3.4 Hoàn thiện quy trình tín dụng, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm
toán nội bộ 64
3.2.3.5 Kiến nghò trong việc phòng ngừa rủi ro tín dụng 64
3.2.3.5.1 Trước khi cho vay 64
3.2.3.5.2 Trong và sau khi cho vay 66
3.2.3.6 Kiến nghò trong công tác xử lý rủi ro tín dụng 67
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NỘI DUNG CHỮ VIẾT TẮT – DANH MỤC BẢNG BIỂU
Phụ lục 1 : |Bảng thăm dò ý kiến về quản trò rủi ro tín dụng ngân hàng
Phụ lục 2 : Danh sách các NHTM được khảo sát
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong một nền kinh tế hiện đại không thể không nhắc đến sự tồn tại của
ngành ngân hàng. Ngành ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát
triển của nền kinh tế, nó là chiếc cầu nối điều hòa lưu chuyển những nguồn vốn
trong một quốc gia. Người ta có thể đánh giá được trình độ phát triển kinh tế của
một quốc gia thông qua sự phát triển của hệ thống ngân hàng ở nước đó. Do giữ vai
trò quan trọng như vậy nên một khi ngành ngân hàng bò khủng hoảng, sụp đổ thì sẽ
dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng về mọi mặt đối với quốc gia đó.
Thực tế những cuộc khủng hoảng ở các quốc gia trong khu vực và trên thế giới đã
chứng minh điều đó. Sự khủng hoảng của hệ thống ngân hàng có nguyên nhân từ
những rủi ro mà ngân hàng gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh ngân
hàng. Có nhiều loại rủi ro khác nhau nhưng yếu tố rủi ro chủ yếu gây ra khủng
hoảng là rủi ro tín dụng. Điều này bắt nguồn từ chức năng chính của ngân hàng là
thu hút vốn nhàn rỗi và tìm cách sử dụng chúng để mang lại hiệu quả bằng nhiều
nghiệp vụ mà nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ giữ vai trò quan trọng nhất.
Ở Việt Nam trong thời gian qua đã có không ít lần ngành ngân hàng bò chao
đảo mà nguyên nhân chính vẫn là rủi ro tín dụng. Do vậy, việc ngăn chặn và hạn
chế rủi ro tín dụng là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện
nay.
Hiện nay ngành ngân hàng Việt Nam còn chưa ổn đònh thật sự, còn đang trong
quá trình hòa nhập với ngành ngân hàng trong khu vực và trên thế giới nên tính
hiệu quả và an toàn trong hoạt động tín dụng vẫn còn chưa cao; giải quyết được
vấn đề rủi ro tín dụng đang là bài toán khó đối với nhiều ngân hàng thương mại nói
chung cũng như đối với hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển nói riêng. Nhận
thức được vấn đề đó, người viết đã quyết đònh chọn đề tài nghiên cứu: HẠN CHẾ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài làm sáng tỏ những vấn đề sau:
- Làm rõ và góp phần hoàn thiện lý luận về rủi ro tín dụng.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro và các
biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển TP.HCM.
-
Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra một
số biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế rủi ro cho hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh TP.HCM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: nguyên nhân dẫn đến rủi ro và đề ra các
biện pháp nhằm hạn chế rủi ro.
Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫn
đến rủi ro tín dụng trong thời gian qua tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển TP.HCM, từ đó đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp : thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so
sánh …
5. Cấu trúc nội dung nghiên cứu
Đề tài bao gồm những nội dung chính sau :
Chương 1 : Lý luận chung về tín dụng và rủi ro tín dụng
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trò rủi ro tín dụng tại BIDV HCMC
trong thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trò rủi ro tín dụng tại
BIDV HMC
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ
TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1 TÍN DỤNG
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một giao dòch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các đònh chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử
dụng trong một thời hạn nhất đònh theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn
trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy
động để cấp tín dụng.
Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một
khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các dòch vụ khác.
1.1.2. Phân loại tín dụng
1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích
• Cho vay bất động sản.
• Cho vay công nghiệp và thương mại.
• Cho vay nông nghiệp.
• Cho vay các đònh chế tài chính.
• Cho vay cá nhân.
• Cho thuê.
1.1.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay
• Cho vay ngắn hạn.
• Cho vay trung hạn.
• Cho vay dài hạn.
1.1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
• Cho vay không bảo đảm.
• Cho vay có bảo đảm.
1.1.2.4. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
• Cho vay trực tiếp.
• Cho vay gián tiếp: theo các loại sau :
+ Chiết khấu thương mại.
+ Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp.
+ Nghiệp vụ thanh tín ( nghiệp vụ factoring).
Ngoài các loại cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo
lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm
Rủi ro tín dụng được đònh nghóa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp
tín dụng cho một khách hàng; có nghóa là khả năng khách hàng không trả được nợ
theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ. Hoặc nói
một cách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của
ngân hàng có thể không được hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lượng và thời hạn.
Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động ngân hàng, cho vay bao giờ cũng bao gồm
rủi ro và xảy ra mất mát. Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng
không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ
gốc và lãi không đúng kỳ hạn. Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được
thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn thì ngân hàng sẽ không chòu bất kỳ rủi ro
tín dụng nào. Trường hợp người vay tiền phá sản thì việc thu hồi vốn gốc và lãi tín
dụng đầy đủ là không chắc chắn do đó ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng. Rủi ro
tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động
mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài
trợ thương mại, cho vay ở thò trường liên ngân hàng, những chứng khoán có giá
(trái phiếu, cổ phiếu …), trái quyền, Swaps, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ …
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giao dòch
(Transaction risk).
- Rủi ro danh mục được phân ra hai loại rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập
trung (Concentration risk).
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể
đi vay hoặc ngành kinh tế.
+ Rủi ro tập trung là mức dư nợ cho vay được dồn cho một số khách hàng,
một số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu vực đòa lý.
- Rủi ro giao dòch có 3 thành phần: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro
nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến thẩm đònh và phân tích tín dụng.
+ Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảó.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản trò hoạt động cho vay.
1.2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Nguyên nhân khách quan
1.2.3.1.1. Do tình hình kinh tế, chính trò, xã hội trong nước
_ Tình hình kinh tế, chính trò, xã hội sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của mọi
đối tượng tham gia vào nền kinh tế đó. Kinh tế bò suy thoái, lạm phát sẽ khiến cho
doanh nghiệp vay vốn gặp khó khăn, phá sản, không trả nợ được cho ngân hàng;
còn đối với cá nhân vay vốn sẽ bò thất nghiệp, thu nhập sút giảm nên cũng khó có
khả năng trả nợ cho ngân hàng.
_ Việc thay đổi chính sách của quốc gia hay nền kinh tế khủng hoảng, đất nước có
chiến tranh, thiên tai cũng làm cho các doanh nghiệp không kòp thay đổi, thích ứng
với những điều kiện mới về môi trường kinh doanh từ đó gặp khó khăn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh và như vậy khoản tín dụng của ngân hàng cũng chứa
đựng nhiều rủi ro.
1.2.3.1.2. Do tình hình kinh tế, chính trò thế giới
Trong tình hình thế giới đang trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, mọi tình
hình biến động về kinh tế, chính trò ở bất cứ quốc gia nào, khu vực nào đều ảnh
hưởng nhất đònh đến nền kinh tế, chính trò trong nước từ đó làm gia tăng nguy cơ
rủi ro tín dụng của ngân hàng.
1.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan
1.2.3.2.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Khách hàng là cá nhân :
_ Do thu nhập giảm sút.
_ Do sử dụng vốn sai mục đích.
_ Do hoàn cảnh gia đình.
_ Do khách hàng thiếu năng lực pháp lýù.
Khách hàng là doanh nghiệp :
_ Sản xuất kinh doanh yếu kém.
_ Doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích: hành động này xuất phát từ tình hình tài
chính yếu kém của doanh nghiệp.
_ Do mất năng lực pháp lý trong quá trình hoạt động.
_ Doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng.
1.2.3.2.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
_ Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận, gia tăng doanh số, cạnh tranh mở rộng thò
trường, chỉ thấy cái lợi trước mắt mà không thấy rủi ro tiềm ẩn lâu dài. Từ đó bỏ
bớt trình tự cho vay, thực hiện cho vay không đúng các chủ trương, chính sách, quy
đònh về cho vay.
_ Do ngân hàng không giải quyết hợp lý quan hệ giữa nguồn vốn huy động và
nguồn vốn sử dụng, cụ thể là :
• Ngân hàng dự trữ vốn quá ít so với nhu cầu bảo đảm thanh toán từ đó sẽ dẫn
đến mất khả năng thanh toán nếu khách hàng có nhu cầu rút vốn nhiều.
• Ngân hàng dự trữ vốn quá nhiều, gây ứ đọng vốn, lãng phí trong sử dụng vốn.
_ Ngân hàng thiếu thông tin về khách hàng nên không dự đoán được rủi ro đối với
một khoản vay.
_ Ngân hàng thiếu kiểm soát quản lý tín dụng trước, trong và sau cho vay.
_ Ngân hàng đánh giá không đúng về đảm bảo (về tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
về người bảo lãnh).
_ Do cán bộ tín dụng, cán bộ lãnh đạo yếu hoặc thiếu chuyên môn, chủ quan về
khách hàng cũ, cũng có thể thiếu đạo đức nghề nghiệp.
1.2.4. Thiệt hại do rủi ro tín dụng
1.2.4.1. Đối với ngân hàng
Nếu một khoản cho vay nào đó bò thất thoát, không thu hồi được thì ngân hàng
phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng
mực nào đấy ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân
hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản. Như
vậy, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng.
1.2.4.2. Đối với nền kinh tế- xã hội
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài
chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức và cá
nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là
quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng. Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy
ra thì không những ngân hàng chòu thiệt hại mà quyền lợi của những người gửi tiền
cũng bò ảnh hưởng.
Bên cạnh đó, ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóa cao nên
một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến
nền kinh tế-xã hội. Nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉ ở một
ngân hàng mà không được ứng cứu kòp thời thì có thể gây phản ứng dây chuyền đe
dọa đến tính an toàn toàn và ổn đònh của cả hệ thống ngân hàng. Từ đó sẽ gây ra
những bất ổn về kinh tế - xã hội.
Rõ ràng, rủi ro tín dụng có thể gây ra những thiệt hại to lớn, không lường trước
được đối với nền kinh tế-xã hội của một quốc gia.
1.3. PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1. Các dấu hiệu cảnh báo khoản tín dụng có vấn đề
Việc kinh doanh khó có thể thất bại qua một đêm, do vậy mà sự thất bại đó
thường có một vài dấu hiệu báo động. Có dấu hiệu biểu hiện mờ nhạt, có dấu hiệu
biểu hiện rất rõ ràng. Ngân hàng cần có cách nhận ra những dấu hiệu ban đầu của
khoản vay có vấn đề và có hành động cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc xử lý chúng.
Nhưng cần phải chú ý là: các dấu hiệu này đôi khi được nhận ra qua một quá trình
chứ không hẳn là tại một thời điểm, do vậy cán bộ tín dụng phải biết cách nhận
biết chúng một cách có hệ thống. Dấu hiệu của các khoản tín dụng có vấn đề có
thể xếp thành các nhóm sau:
Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng
» Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản của
khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp một số dấu hiệu quan trọng gồm :
_ Phát hành séc quá bảo chứng hoặc bò từ chối.
_ Khó khăn trong thanh toán lương.
_ Sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi.
_ Tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản.
_ Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ vốn lưu động từ nhiều nguồn khác nhau.
_ Không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi phí.
_ Gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán nợ khi
đến hạn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét