LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện máy r.e.e": http://123doc.vn/document/1044426-mot-so-bien-phap-nham-nang-cao-hieu-qua-san-xuat-kinh-doanh-tai-cong-ty-co-phan-dien-may-r-e-e.htm
3.2.4Tăng cường công tác nghiên cứu và mở rộng thị trường của công
ty56
3.3 Một số kiến nghị57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………59
PHỤ LỤC……………………………………………………………………… 61
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Tỷ lệ lạm phát các năm vừa qua……………………………………… 11
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực Công ty Cổ Phần Điện Máy R.E.E… 22
Bảng 2.2 : Số lượng nhân viên trong các phòng ban…………………………… 23
Bảng 2.3 : Cơ cấu nhân sự phân theo tính chất sản xuất, trình độ và giới tính… 24
Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng tài sản các năm 2008, 2009, 2010…………………25
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng tài sản cố định…………………………………… 26
Bảng 2.6 Công suất và hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị trong công
ty……… 27
Bảng 2.7 Tình hình sử dụng tài sản lưu động của công ty……………………….29
Sơ đồ 2.8 Quy trình công nghệ sản xuất………………………………………… 31
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ các bộ phận sản xuất của công ty……………………………… 31
Bảng 2.10 Các sản phẩm Reetech……………………………………………… 32
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ kênh phân phối………………………………………………37
Bảng 2.12 Các chỉ tiêu cụ thể sản xuất và kinh doanh của công ty từ 2007 đến
2010………………………………………………………………………………39
Bảng 2.13 Các chỉ số tài chính năm 2008, 2009, 2010……………………… 40
5
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù dưới hình thức kinh tế xã hội nào
vấn đề được nêu ra trước tiên cũng là hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu
phấn đấu của mọi nền sản xuất, là thước đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân
cũng như của từng đơn vị sản xuất.
Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là mục tiêu lớn nhất của
mọi doanh nghiệp. Để đạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, giá thành
hợp lý, doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải không
nừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện
nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững
trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của
các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả. Do vậy tìm ra các giải pháp nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vẫn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp
quan tâm chú trọng.
6
Nắm bắt được tầm quan trọng của hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, em
đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần điện
máy R.E.E”. Với mong muốn học hỏi và trao đổi, đề tài được thực hiện nhằm tìm
hiểu thực tế, phân tích các chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại công ty. Qua phân tích có thể thấy được những mặt tốt và những mặt còn hạn
chế của công ty. Từ đó cũng rút ra được những kinh nghiệm cho bản thân. Đồng
thời giúp tổ chức nhận thức rõ vai trò của việc đưa ra các biện pháp, các chiến lược
đối với hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần điện máy R.E.E.
3 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty
từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong
sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện máy R.E.E.
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài sử dụng các phương pháp như:
Phương pháp thực địa: phân tích hoạt động kinh doanh của công ty, xem xét
cách thức tổ chức trong Công ty,tìm hiểu quá trình sản xuất của công ty…
Phương pháp bàn giấy: thu thập thông tin từ sách báo, chứng từ của công ty,để
xem xét, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Phương pháp tổng hợp: đây là phương pháp tổng hợp từ 2 phương pháp trên,
từ đó nhận xét, phân tích các nguyên nhân và đưa ra các biện pháp giải quyết.
5 Bố cục đề tài
Ngoài những phần đã nêu trên nội dung khóa luận tốt nghiệp này gồm có:
Chương 1: “Thị trường điện lạnh của công ty và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty”, cụ thể là tìm hiểu vai trò, thực trạng năng
7
lực sản xuất của công ty và tìm hiều các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Chương 2: “Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần điện
máy R.E.E”. Qua chương này sẽ giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển
của Công ty, nhiệm vụ và chức năng, khách hàng của Công ty, sản phẩm, thị
trường, phân tích tình hình sử dụng lao động, tài sản, tình hình sản xuất, các họat
động Marketing, cũng như phân tích tình hình họat động kinh doanh của Công ty
trong những năm gần đây. Từ đó rút ra được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và đe dọa đối với Công ty.
Chương 3: “ Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty
cổ phần điện máy R.E.E”. Từ việc rút ra nhận xét về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
đe dọa đối với Công ty ở chương 2 và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt dộng kinh
doanh của công ty ở chương 1 ta đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế các điểm yếu,
đối phó với những đe dọa và đưa ra các kiến nghị với các phòng ban, với Công ty
và các cơ quan hữu trách.
Danh mục tài liệu tham khảo
Những giáo trình và các webside đã tham khảo
Phụ lục
Các báo cáo tài chính của công ty cổ phần điện máy R.E.E
8
Chương 1: THỊ TRƯỜNG ĐIỆN LẠNH CỦA CÔNG TY VÀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1 Định nghĩa
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả
cao nhất trong quá trình hoạt động SXKD với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả SXKD không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh
mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh xã hội
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả SXKD thu được từ hoạt động
SXKD của từng doanh nghiệp. Biểu hiện chung là lợi nhuận của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh xã hội là sự đóng góp của hoạt động SXKD trong lĩnh
vực mà doanh nghiệp hoạt động vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh
tế, tăng NSLĐ, tăng thu cho ngân sách….
1.1.2.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
Đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp không những đánh giá hiệu quả
tổng hợp của các loại chi phí trong sản xuất và ngoài sản xuất mà còn phải đánh
giá hiệu quả của từng loại chi phí. Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp nói chung
đươc tạo thành trên cơ sở hiệu quả các loại chi phí cấu thành.
9
1.1.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ
thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả
tuyệt đối của các phương án với nhau. Đó chính là mức chênh lệch về hiệu quả
tuyệt đối của các phương án.
1.1.3 Cách xác định hiệu quả SXKD
Hiệu quả SXKD được xác định bởi mối quan hệ tương quan giữa hai đại
lượng là kết quả đạt được từ hoạt động kinh doanh (đầu ra) và chi phí bỏ ra để thực
hiện các hoạt động kinh doanh đó (đầu vào).
1.1.3.1Theo dạng hiệu số
Hiệu quả SXKD = Kết quả đầu ra - Chi phí
đầu vào
Trong đó:
Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ
(doanh thu, …)
Chi phí đầu vào bao gồm: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động và
vốn kinh doanh….
1.1.3.2 Theo dạng phân số
Hiệu quả SXKD = Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào
Công thức này phản ánh sức sản xuất của các chỉ tiêu phản ánh chi phí đầu
vào.
Với cách tính này sẽ khắc phục những tồn tại khi tính theo dạng hiệu số. Nó
tạo điều kiện nghiên cứu hiệu quả SXKD một cách toàn diện.
1.1.4 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
10
1.1.4.1Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu
Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu trong năm của đơn vị.
Phương pháp so sánh: so sánh doanh thu thực tế đơn vị thực hiện được với doanh
thu theo kế hoạch cấp trên giao của từng nhóm dịch vụ chủ yếu.
So sánh cả số tuyệt đối và số tương đối để thấy được mức độ tăng/giảm và tỷ
lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu. Thông qua đó tìm các nguyên nhân ảnh hưởng
đến việc hoàn thành hoặc chưa hoàn thành kế hoạch để tìm biện pháp điều chỉnh kế
hoạch hoặc tìm ra phương pháp quản lý nhằm hoàn thành kế hoạch. Đồng thời,
trên cơ sở này xây dựng kế hoạch doanh thu cho các năm tiếp theo cho phù hợp,
đảm bảo lợi ích của đơn vị.
Nguyên tắc: không được lấy doanh thu sản phẩm vượt mức kế hoạch bù trừ
cho sản phẩm không hoàn thành kế hoạch doanh thu cước .
1.1.4.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu
Để thấy được xu hướng biến động doanh thu nhằm đánh giá kết quả sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
Phương pháp so sánh: so sánh doanh thu thực tế đơn vị thực hiện được của
kỳ phân tích với kỳ gốc.
So sánh cả mức biến động tuyệt đối (trực tiếp) và mức biến động tương đối
(liên hệ) để từ đó tìm các nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động sản
xuất của đơn vị. Trên cơ sở đó, đề xuất các phương án phát triển sản xuất kinh
doanh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và là căn cứ để xây dựng kế hoạch doanh
thu cho năm tiếp theo.
1.1.4.3 Phân tích kết cấu doanh thu
Phân tích kết cấu doanh thu theo loại sản phẩm
11
Để có được những giải pháp kinh doanh phù hợp cho từng loại sản phẩm, ta
cần xét đến kết cấu doanh thu để biết được mức độ ảnh hưởng của từng loại sản
phẩm đến mức tăng/giảm doanh thu chung của toàn đơn vị.
Phương pháp phân tích: phân tích mức tăng/giảm doanh thu của từng sản phẩm và
ảnh hưởng của từng loại này mức tăng/giảm doanh thu chung của cả đơn vị.
Phân tích kết cấu doanh thu theo thời vụ
Phân tích kết cấu doanh thu theo thời vụ giúp xác định kế hoạch doanh thu
sản lượng theo thời gian và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với
từng thời kỳ kinh doanh của đơn vị.
1.1.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định, đặc biệt là thiết bị, máy móc phục vụ cho sản xuất là yếu tố
rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm… Do đó, sử dụng tốt về số lượng, thời gian và công suất máy móc thiết
bị và TSCĐ khác là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình sản xuất của
doanh nghiệp.
1.1.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh
Phân tích chung về chi phí nhằm cung cấp những thông tin khái quát về mức
độ hoàn thành kế hoạch về tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng như
mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh.
1.2 Thị trường điện lạnh của công ty
REETECH là thương hiệu điều hòa không khí đầu tiên của Việt Nam với
chất lượng cao và hiện đại, mẫu mã đa dạng, mới và phong phú, bảo hành chu đáo
và nhanh chống. Sản phẩm chính của công ty gồm có máy điều hòa nhiệt độ dân
dụng, thương mại công suất đến 320.000BTU/h,hệ thống thong gió,tủ điện….
Hệ thống điều hòa nhiệt độ trung tâm công suất thay đổi theo nguyên lý
digital, AHU, FCU, PAU các loại. Song song với dòng sản phẩm hệ thống điều hệ
không khí kỹ thuật số RMV theo nguyện lý digital, đầu năm 2011 Reetech vừa cho
12
ra đời dòng sản phẩm hệ thống điều hòa không khí DC Inverter sử dụng công nghệ
tiết kiệm điện RMV –V đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về điều hòa không khí
cho : khách sạn, trường học,cao ốc văn phòng, bệnh viện, biệt thự, trung tâm
thương mại, trung tâm thể dục thể thao, nhà ga, sân bay, nhà xưởng, các công trình
công cộng… Linh kiện thay thế cho máy và hệ điều hòa nhiệt độ. Tủ, bảng điện
MSB, ATS, DB, MMC . Hàng gia dụng như tủ lạnh, máy giặt, tủ trữ. Ống gió và
phân phối gió. Từ các sản phẩm của công ty cho ta thấy thế mạnh của Reetech là
máy điều hòa công suất lớn từ 36.000 đến 60.000 BTU (thị phần khoảng 40%).Các
sản phẩm còn lại đạt mức thị phần khoảng 10%. Cho nên thị trường chính của công
ty là phân phối máy điều hòa không khí cho các công trình thương mại, công
nghiệp, dân dụng và cơ sở hạ tầng .
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1 Môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanh
nghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà
doanh nghiệp phải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố
chính trị - pháp luật, yếu tố kỹ thuật - công nghệ.
1.3.1.1 Yếu tố tự nhiên
Thiên nhiên ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống con người về nếp sống sinh
hoạt và nhu cầu hang hóa.
Lãnh thổ Việt Nam nằm trọn trong vùng nhiệt đới và nhiệt độ trung bình
của nước ta vào khoảng 21oC đến 27oC tăng dần từ bắc vào nam và ở các thành thị
có nhiệt độ bình quân cao hơn.Nước ta thuộc dạng là nước có nhiệt độ tương đối
nóng nên nhu cầu về điều hòa không khí là rất lớn, nhất là các nhà máy, công
xưởng,các trung tâm thương mại, trường học… nên đây là một cơ hội hết sức
thuận lợi cho ngành điện lạnh của công ty REETECH. Nhưng đây cũng là một
13
thách thức lớn cho công ty REETECH vì không phải công ty REETECH là độc
quyền về ngành điện lạnh ở Việt Nam mà còn rất nhiều công ty và nhãn hiệu điện
lạnh khác tại thị trường Việt Nam như thương hiệu FUNIKI của công ty TNHH
TM&SX Ngọc Diệp, GL , SANYO, TOSHIBA, SAMSUNG…do đó REETECH
phải cạnh tranh hết sức gay gắt trên thị trường hoạt động của mình.
1.3.1.2 Yếu tố xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã
hội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu
vực đó.
Đời sống của người dân Việt Nam dần dần tăng cao nên nhu cầu cải thiện
chất lượng đời sống của họ cũng tăng theo.Ví dụ năm 2009 cả nước tiêu thụ 90.000
bộ điều hòa không khí , trong đó chủ yếu là loại cửa sổ cấp thấp thì đến năm 2010,
mức tiêu thụ đã tăng vọt, ước tính đạt xấp xỉ 300.000 bộ, trong đó loại 2 khối cao
cấp chiếm đến 98%. Do đó thu nhập bình quân của người dân tăng cao hay thấp
cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.3.1.3 Yếu tố kinh tế
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
cổ phần điện máy R.E.E bao gồm:
- Tỷ lệ lãi suất:tỷ lệ lãi suất cho vay hiện nay rất cao(khoảng 21%) nên
công ty phải tính toán thật kỹ và thận trọng khi sử dụng vốn vay để sản xuất kinh
doanh.
Trong năm 2008 các ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất cho vay nên doanh
nghiệp rất thuận lợi trong việc vay vốn ngân hàng để sản suất kinh doanh.Năm
2009 lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh tại các ngân hàng thương mại thường ở
khoảng 22% nhưng doanh nghiệp được Nhà Nước hỗ trợ 4% lãi suất khi vay để
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét