Chủ Nhật, 13 tháng 4, 2014

Tài liệu LUẬN VĂN: Bàn về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu LUẬN VĂN: Bàn về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp doc": http://123doc.vn/document/1045684-tai-lieu-luan-van-ban-ve-phuong-phap-hach-toan-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-san-pham-trong-cac-doanh-nghiep-doc.htm





quá trình sản xuất tiêu thụ mà còn được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp
chứ không bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các
tư liệu tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới
việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm.
Qua bản chất và nội dung kinh tế giữa chi phí sản xuất và giá thành, ta có
thể thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng: giá thành sản phẩm là biểu hiện
bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ởkỳ nào nhưng
có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Về thực
chất, đây là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất, bởi vì chi phí sản xuất biểu
hiện về mặt hao phí, còn giá thành sản phẩm lại biểu hiện ở mặt kết quả.Số liệu tập
hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay nói cách khác việc
tính giá thành sản phẩm phải dựa vào các thông tin thu thập được từ chi phí sản
xuất,thể hiện ở những nét khác biệt sau:
Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh, còn giá thành luôn gắn
với sản phẩm hoàn thành.
Chi phí sản xuất luôn gắn với sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng
còn giá thành sản phẩm liên quan đến giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trước
chuyển sang. Tổng giá thành sản phẩm thường không trùng với tổng chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ.
II. Đối tượng và các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tượng hạch toán trong chi phí sản xuất là công việc đầu
tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trính sản xuất. Xác dịnh đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực
chất là xác định nơi phát sinh chi phí và gánh chịu chi phí.
Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất một cách hiệu quả cần dựa
trên một số căn cứ sau:



Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp( qui trình sản xuất khép
kín 2 phân đoạn, sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, có một hay nhiều phân
xưởng sản xuất).
Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanh
nghiệp.
Như vậy, căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tượng
hạch toán chi phí có thể là:
Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng sản phẩm riêng biệt, nhóm sản
phẩm hay từng đơn đặt hàng.
Từng phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất.
Toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
2. Các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay, hệ thống
các phương pháp được sử dụng để tập hợp phân loại các chi phí sản xuất trong
phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí và thông thường được áp dụng 2
phương pháp sau:
Phương pháp tập hợp trực tiếp: phương pháp này thường đuợc áp dụng
với những chi phí có liên quan tới một đối tượng cụ thể.
Phương pháp phân bổ gián tiếp: thường được vận dụng với những chi phí
liên quan đến nhiều đối tượng kế toán, trước hết là tập hợp, sau đó mới phân bổ
theo tiêu thức phù hợp.
Nói chung, mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm và đều đem lại
những hiệu quả kinh tế nhất định cho công tác hạch toán chi phí sản xuất. Để tối
ưu hoá tính hiệu quả của từng phương pháp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết rõ
đặc điểm thực tế của đơn vị mình, từ đó tìm ra phương pháp thích hợp nhất cho
đơn vị mình.
2.1. Hạch toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên.




2.1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Thông thường vật liệu khi xuất dùng nếu liên quan trực tiếp tới một đối
tượng nào thì tập hợp ngay cho đối tượng đó , ngược lại sẽ phải phân bổ theo tiêu
thưc phù hợp.
Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(PNVLTT). Tài khoản này được dùng để tập hợp CPNVLTT phát sinh trong kỳ
và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản
xuất )
Kết cấu tài khoản này bao gồm:
Bên Nợ: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: giá trị vật liệu xuất dùng không hết
kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp sang TK 154
TK 621 cuối kỳ không có số dư.
*Phương pháp hạch toán:
Trong kỳ( đầu tháng hoặc cuối tháng) :
Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các lao vụ, dịch vụ căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 621( chi tiết theo phân xưởng, sản phẩm)
Có TK 152: chi tiết từng loại vật liệu
Mua vật liệu về không nhập kho ngay mà xuất dùng trực tiếp cho chế tạo
sản phẩm, kế toán ghi:



Nợ TK 621( chi tiết cho từng đối tượng theo giá thực tế)
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT được khấu trừ.
CóTK 331,111, 112: tổng giá thanh toán.
Các trường hợp khác, nhận vật liệu không qua kho mà sử dụng ngay cho
sản xuất:
Nợ TK621: chi tiết cho đối tượng
Có TK 441: nhận cấp phát.
Có TK 711: nhận biếu, tặng
Có TK 336,338: vay
Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh trước đây.
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng
để tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 621: (chi tiết theo từng đối tượng)
Giá trị sử dụng không hết nhập lại kho hay chuyển cho kỳ sau:
Nợ TK 152( chi tiết loại vật liệu)
Có TK 621( chi tiết sản phẩm, phân xưởng)
Chú ý:
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá
thực tế NVL xuất dùng sẽ bao gồm cả thuế GTGT.
+ Giá trị vật liệu còn lại kỳ trước không nhập kho mà để tại bộ phận sử
dụng sẽ được kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán:
Nợ TK 621: (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 152: giá trị thực tế xuất dùng không hết kỳ trước.
2.1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)



* Khái niệm : CPNCTT bao gồm những khoản thù lao phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất xản phẩm như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ
cấp có tính chất lượng ( phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp độc hại )
Ngoài ra, CPNCTT còn bao gồm các khoản đóng gópcho các quĩ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn( 19%) do chủ lao động chịu và được tính
vào chi phí sản xuất theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công
nhân trực tiếp sản xuất.
* Tài khoản sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).
Tài khoản này được chi tiết theo dõi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:Tập hợp CPNCTT phát sinh trong kỳ.
Bên Có: kết chuyển tổng CPNCTT sang TK 154.
TK 622 cuối kỳ không có số dư.
* Phương pháp hạch toán CPNCTT:
Tính ra tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 334: tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm.
Trích BHYT, BHXH,KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ qui định:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tượng 19%)
Nợ TK 334: số trừ vào lưong công nhân viên 6%
Có TK 338: tổng các khoản trích theo lương: 25%
chi tiết: 3382: trích KPCĐ :2%
3383: trích BHXH 20%
3384: trích BHYT 3%



Trích trước tiền lương nghỉ phép ( với doanh nghiệp sản xuất mang tính
thời vụ), kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( chi tiết theo đối tượng.)
Có TK 335: tiền lương trích trước.
Cuối kỳ kết chuyển các chi phí vào tài khoản tính giá thành:
Nợ TK 154: ( chi tiết theo sản phẩm, phân xưởng, bộ phận sản xuất)
Có TK 622: ( chi tiết theo sản phẩm, phân xưởng, bộ phận sản xuất).
2.1.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung ( CPSXC).
* Khái niệm:
CPSXC là những chi phí cần thiết khác còn lại để sản xuất sản phẩm sau
CPNVL và CPNCTT .Đây còn là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân
xưởng, các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Để hạch toán CPSXC, kế toán sử dụng tài khoản 627 Chi phí sản xuất
chung.Tài khoản này có nội dung như sau:
Bên Nợ: tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - các khoản ghi giảm CPSXC.
- kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các đối tượng liên quan.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
6271: Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên phân xưởnh vào chi phí.
6272: Chi phí vật liệu.
6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
6278: Chi phí bằng tiền khác.



Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu của quản lý mà TK 627 có thể mở thêm một số
tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí khác và kế toán
phải theo dõi chi tiết việc sản xuất chung định phí, biến phí.
* Phương pháp hạch toán CPSXC: Theo thông tư số 89/2002/TT BTC về
việc hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán "Hàng tồn kho" có qui định về việc
tập hợp CPSXC cố định như sau:
*Trong kỳ tập hợp CPSXC:
Tính lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627 (6271): ( chi tiết theo phân xưởng, bộ phận)
Có TK 334: tiền lương nhân viên phân xưởng.
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương, phụ cấp thuộc nhân viên quản lý
phân xưởng:
Nợ TK 627(6271): (chi tiết phân xưởng, bộ phận
Có TK 334: 6%.
Có TK 338(3382, 3383,3384): 25%.
Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng.
Nợ TK 627( 6272, 6273): chi tiết theo từng phân xưởng.
Có TK 152: xuất kho vật liệu.
Có TK 153: xuất kho công cụ, dụng cụ phân bổ một lần.
Chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận sản xuất.
Nợ TK 627( 6274): (chi tiết theo từng phân xưởng).
Có TK 214: chi tiết tiểu khoản.
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 627(6277): giá không có VAT.
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT khấu trừ( nếu có)
Có TK 111,112 : tổng giá thanh toán.



Chi phí trực tiếp hoặc phân bổ dần:
Nợ TK 627( chi tiết theo từng phân xưởng).
Có TK 335 : chi phí trích trước
Có TK 142,242: chi phí phân bổ dần.
Chi phí khác bằng tiền cho phân xưởng.
Nợ TK 627( 6278): (chi tiết theo từng phân xưởng).
CóTK111,112.
Các khoản ghi giảm CPSXC, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (111,112,152,138, ).
Có TK 627: ( chi tiết theo phân xưởng)
Cuối kỳ tiến hành phân bổ và kết chuyển CPSXC cho các đối tượng.
Đối với bộ phận CPSXC biến đổi (là chi phí thay đổi theo sản lượng hoàn
thành):

Mức CPSXC biến đổi Tổng CPSXC biến đổi cần phân bổ Tiêu thức
phân
phân bổ cho từng đối = * bổ của từng
đối
tượng Tổng tiêu thức phân bổ của các tượng.
đối tượng

Đối với bộ phận có CPSXC cố định ( định phí) thì có 2 trường hợp
* Nếu mức sản phẩm sản xuất thực tế cao hơn mức công suất bình thường:

Mức CPSXC cố định Tổng CPSXC cố định cần phân bổ Tiêu thức phân
phân bổ cho từng đối = * bổ của từng
đối
tượng Tổng tiêu thức phân bổ của các tượng.



đối tượng

*Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuât ra thấp hơn công suất bình
thường thì bộ phận CPSXC cố định được phân bổ theo mức công suất bình
thường, phần không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán,:

Mức CPSXC cố định Tổng CPSXC cố định cần phân bổ Tiêu thức
phù hợp với mức sản = * phân bổ của
xuất thực tế Tổng tiêu thức phân bổ của các mức sản
phẩm đối tượng thực tế.

Đồng thời kế toán ghi:
Nợ TK 154: phần CPSXC để tính vào giá thành.
Nợ TK 632: phần chi phí sản xuất chung không phân bổ để tính vào giá vốn.
Có TK 627: ( chi tiết sản phẩm từng loại và phân xưởng).
2.1.4. Tổng hợp CPSX, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
2.1.4.1. Tổng hợp CPSX:
Sau khi hạch toán vf phân bổ các loại CPSX, công việc cuối cùng của người
kế toán là tổng hợp các CPSX để tinh giá thành sản phẩm.
Tài khoản sử dụng để tổng hợp CPSX là tài khoản 154 CPSX kinh
doanh dở dang, nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí.
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
Dư Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
* Phương pháp hạch toán
Cuối kỳ kế toán thực hiện các kết chuyển sau:



Kết chuyển tổng CPNVLTT thực tế đã phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tượng, phân xưởng, bộ phận.)
Có TK 621.
Kết chuyển tổng CPNCTT :
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tượng)
Có TK 622.
Kết chuyển, phân bổ CPSXC ( phần tính vào giá thành)
Nợ TK 154 ( chi tiết đối tượng)
Có TK 627 ( Chi tiết đối tượng và theo tiểu khoản)
Các khoản ghi giảm CPSX
+ Phế liệu thu hồi hay vật liệu sử dụng không hết
Nợ TK 152 ( chi tiết theo đối tượng)
Có TK 154
+ Sản phẩm hỏng ngoài định mức.
Nợ TK 138
Có TK 154.
+ Các khoản thiếu hụt bất thường trong sản xuất
Nợ TK 138( 1388), 334,811.
Có TK 154.
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Nợ TK 155: nếu nhập kho
Nợ TK 157: nếu gửi bán không qua kho
Nợ TK 632: nếu bán trực tiếp không qua kho
Có TK 154: tổng giá thành

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét