Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi ngân hàng chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện vị xuyên tỉnh Hà Giang.pdf
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
v
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BĐD-HĐQT : Ban đại diện Hội đồng quản trị
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CT : Chương trình
DVUT : Dịch vụ uỷ thác
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
ĐTN : Đoàn Thanh niên
GB : Ngân hàng Grameen
HĐQT : Hội đồng quản trị
NHĐT : Ngân hàng Đầu tư
HĐND : Hội đồng nhân dân
HPN : Hội Phụ nữ
HND : Hội Nông dân
HCCB : Hội Cựu chiến binh
LĐTB-XH : Lao động Thương binh và Xã hội
NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội
NHN
0
&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QĐ : Quyết định
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
TW : Trung ương
TTg : Thủ Tướng Chính phủ
UBND : Uỷ ban nhân dân
WB : Ngân hàng thế giới
XĐGN : Xoá đói giảm nghèo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
vi
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học 3
5. Bố cục luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1. Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo 5
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói 5
1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói 5
1.1.3. Đặc trưng của nghèo đói 7
1.1.4. Nguyên nhân nghèo đói 8
1.1.5. Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam 10
1.1.6. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo 10
1.1.7. Giảm nghèo là mục tiêu quốc gia 11
1.1.8. Cam kết giảm nghèo của Việt Nam với Liên hợp Quốc 11
1.1.9. Kế hoạch giảm nghèo của địa phương đưa ra 12
1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo 14
1.2.1. Khái niệm tín dụng 14
1.2.2. Tín dụng đối với người nghèo 14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
vii
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 15
1.4. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về cho vay đối với người
nghèo và bài học kinh nghiệm với Việt Nam 16
1.4.1. Bangladesh 16
1.4.2. Thái lan 16
1.4.3. Malaysia 17
1.4.4. Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam 17
1.5. Các nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho XĐGN trong thời gian qua 19
1.5.1. Tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội 19
1.5.2. Tín dụng ưu đãi thông qua Chương trình, dự án của Chính phủ 19
1.5.3. Nguồn tín dụng ưu đãi huy động tại địa phương vào công tác XĐGN 20
1.6. Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 20
1.6.1. Tín dụng ưu đãi rất cần thiết với việc xóa đói giảm nghèo 21
1.6.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo 21
1.7. Ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 24
1.8. Phương pháp nghiên cứu 25
1.8.1. Phương pháp luận 25
1.8.2. Phương pháp tiếp cận, điều tra, tổng hợp số liệu 25
1.8.3. Tổ chức thực hiện nghiên cứu 28
1.9. Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng tín dụng ưu đãi 29
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI VÀ ẢNH HƢỞNG
TÍN DỤNG ƢU ĐÃI CỦA NHCSXH ĐẾN GIẢM TỶ LỆ
NGHÈO TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG 32
2.1. Đặc điểm địa bàn huyện Vị Xuyên 32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 32
2.1.2. Đặc điểm xã hội 37
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế 41
2.1.4. Tình hình an ninh quốc phòng 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
viii
2.1.5. Thực trạng nghèo đói ở địa phương 48
2.2. Thực trạng các nguồn tín dụng ưu đãi trên địa bàn 49
2.2.1. Thực trạng nguồn tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án 49
2.2.2. Thực trạng hoạt động của NHCSXH huyện Vị xuyên 56
2.2.3. Những hạn chế của các nguồn vốn ưu đãi trong xóa đói giảm
nghèo trên địa bàn 60
2.3. Kết quả điều tra các hộ vay tín dụng ưu đãi của NHCSXH và các
hộ được hưởng tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án
trên địa bàn huyện Vị Xuyên 61
2.3.1. Tình hình hộ điều tra 61
2.3.2. Thông tin của các hộ về các nguồn tín dụng ưu đãi 62
2.3.3. Nguồn tín dụng ưu đãi cung ứng cho địa bàn và các hộ tại xã điều tra 62
2.3.4. Mức vốn vay và được hỗ trợ của hộ tín dụng ưu đãi của hộ điều tra 65
2.3.5. Tình hình sử dụng tín dụng ưu đãi ở các hộ điều tra 66
2.3.6. Thu nhập của hộ trước và sau khi có tín dụng ưu đãi 68
2.3.7. Tình hình trả nợ quả các hộ vay vốn NHCSXH 68
2.3.8. Kết quả sau khi sử dụng tín dụng ưu đãi của các hộ điều tra 69
2.3.9. Nhận thức của các hộ về tín dụng ưu đãi 70
2.4. Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi của NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo tại
huyện Vị Xuyên 73
2.4.1. Ảnh hưởng về kinh tế 74
2.4.2. Ảnh hưởng về văn hóa - xã hội 75
2.4.3. Ảnh hưởng về an ninh quốc phòng 77
2.5. Một số kết luận từ phân tích thực trạng sử dụng vốn tín dụng ưu đãi
của NHCSXH cho các hộ nông dân nghèo huyện Vị Xuyên 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
ix
Chƣơng 3. NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NHCSXH
ĐẾN XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO 79
3.1. Định hướng 79
3.1.1. Cơ sở đề xuất định hướng 79
3.1.2. Định hướng 80
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao ảnh hưởng của nguồn vốn cho vay hộ
nghèo tại NHCSXH huyện Vị Xuyên 80
3.2.1. Đảm bảo đủ vốn cho các hộ nghèo cần vay vốn sản xuất 81
3.2.2. Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền cơ sở là
giải pháp phát huy hiệu quả nguồn vốn 81
3.2.3. Cải tiến hồ sơ thủ tục cho vay vốn 82
3.2.4. Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng
CSXH huyện Vị Xuyên 83
3.2.5. Giải pháp quản lý tốt nguồn vốn ưu đãi hỗ trợ thông qua các dự án 84
3.2.6. Giải pháp kết hợp nguồn vốn ưu đãi NHCSXH với các Chương
trình dự án khác 85
3.2.7. Tập huấn kỹ thuật khuyến nông và hạch toán kinh tế cho các hộ nghèo 85
KẾT LUẬN 86
KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHIẾU ĐIỀU TRA 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Chuẩn mực nghèo giai đoạn 2001-2005 và 2006 - 2010 6
Bảng 1.2: Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XX (2001-2005) 12
Bảng 1.3: Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XXI (2006-2010) 12
Bảng: 2.1. Tình hình dân số huyện Vị Xuyên 37
Bảng: 2.2. Tình hình lao động huyên Vị Xuyên 38
Bảng: 2.4. Một số sản phẩm công nghiệp chính 45
Bảng 2.5: Biểu tổng hợp tình hình nghèo huyện Vị Xuyên 48
Bảng 2.6: Tổng hợp nguồn vốn 135 đã đầu tư vào địa bàn 51
Bảng 2.7: Tổng hợp số lượt hộ được hưởng hỗ trợ 52
Bảng 2.8: Tổng hợp nguồn vốn 134 đã đầu tư vào địa bàn 53
Bảng 2.9: Chương trình trồng rừng 5 triệu ha rừng 54
Bảng 2.10: Tổng hợp hỗ trợ các mặt hàng thiết yếu 55
Bảng 2.12: Tổng hợp phát triển tín dụng của NHCSXH 58
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả giảm nghèo của nguồn tín dụng ưu đãi
NHCSXH so với các nguồn tín dụng ưu đãi khác 60
Bảng 2.15: Tổng hợp thông tin của các hộ nghèo về các nguồn tín dụng
ưu đãi 62
Bảng 2.16: Tổng hợp các nguồn tín dụng ưu đãi được giải ngân trên địa
bàn các xã điều tra 63
Bảng 2.17: Tổng hợp điều tra các hộ vay tín dụng NHCSXH và được
hưởng tín dụng ưu đãi qua các chương trình 64
Bảng 2.18: Tổng hợp mức vốn vay bình quân của NHCSXH và mức
được hưởng vốn ưu đãi của các chương trình, dự án 65
Bảng 2.19: Tổng hợp tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
xi
Bảng 2.20: Tổng hợp mức thu nhập các hộ trước và sau được hưởng tín
dụng ưu đãi 68
Bảng 2.21: Tổng hợp tình hình trả nợ của hộ vay vốn NHCSXH 68
Bảng 2.22: Kết quả giảm nghèo của nguồn vốn NHCSXH so với các
nguồn vốn ưu đãi khác 69
Bảng 2.23: Nhận thức về lượng tín dụng 70
Bảng 2.24: Tổng hợp về thời gian sử dụng tín dụng 70
Bảng 2.25: Tổng hợp về lãi suất 71
Bảng 2.26: Nhận thức về thủ tục vay và được hưởng tín dụng ưu đãi 71
Bảng 2.27: Tổng hợp mức độ phục vụ của cán bộ làm công tác tín dụng 72
Bảng 2.28: Tổng hợp nguyện vọng của hộ nghèo về tín dụng ưu đãi 73
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1: Mục đích sử dụng vốn NHCSXH 67
Đồ thị 2.2: Mục đích sử dụng vốn của các dự án 67
Đồ thị 2.3: Tỷ lệ nguồn vốn NHCSXH và nguồn vốn ưu đãi các dự án
đã giải ngân 74
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình bố trí tín dụng ưu đãi thông qua các dư án. 50
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay vốn của NHCSXH 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể, xong
Việt Nam vẫn là một nước được xếp vào diện nghèo trên thế giới, thu nhập
bình quân đầu người thấp, tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc tế còn cao, phát triển
kinh tế xã hội giữa các vùng, các khu vực ngày càng có sự chênh lệnh. Đảng
và Nhà nước ta đã khẳng định qua các kỳ Đại hội Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa (VIII - IX) trong đó coi xoá đói giảm nghèo là vấn đề cấp bách
cần thực hiện thường xuyên liên tục để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo với
các nước trên thế giới và giữa các vùng trong nước, giữa miền núi và đồng
bằng, giữa dân tộc đa số và dân tộc thiểu số, để thực hiện phương châm “tiến
tới dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”.
Để thực hiện thắng lợi phương châm đó, việc sử dụng tốt các nguồn
vốn và đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu đối với nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo
trên cả nước là vấn đề trọng tâm, có ý nghĩa quyết định. Thực tế những năm
qua cho thấy Đảng, Nhà nước và địa phương đã cụ thể hoá các bước của Nghị
quyết Đại hội về xoá đói giảm nghèo bằng nhiều hình thức và quan tâm đặc
biệt hơn đến khu vực miền núi, nông thôn, hải đảo. Bằng chứng là trong giai
đoạn từ năm 2000 đến 2008 có rất nhiều Chương trình, dự án lớn được triển
khai nhằm giảm nhanh tỷ lệ nghèo như: Chương trình 135 về đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất; Chương trình 134 hỗ trợ xoá nhà tạm, khai
hoang ruộng; Chương trình trồng 5 triệu ha rừng; chương trình trợ giá giống,
trợ cước vận chuyển phân bón, hỗ trợ tiêu thụ nông sản; chương trình 120 đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng riêng cho các xã biên giới… Các chương trình trên
bước đầu đã mang lại hiệu qủa góp phần vào cải thiện cuộc sống giúp xoá đói
giảm nghèo. Xong các nguồn vốn trên đã bộc lộ nhiều hạn chế: là nguồn vốn
có hạn, thời gian đầu tư ngắn, nhiều chương trình dự án đầu tư còn trồng tréo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
2
gây thất thoát, không hiệu quả, hỗ trợ 100% tạo ra tâm lý ỉ lại. Theo báo cáo
tổng kết Đại hội Ban chấp hành Đảng bộ huyện lần thứ XXI thì các nguồn tín
dụng ưu đãi đã góp phần vào công cuộc giảm nghèo tại địa phương. Nhưng
chưa thực sự đáp ứng được mong mỏi của nhân dân địa phương trong công
cuộc xoá đói giảm nghèo nhanh và một cách bền vững.
Từ khi hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vị Xuyên (NHCSXH)
được thành lập và đi vào hoạt động hàng năm đã góp phần giúp cho hơn 300
hộ thoát nghèo, chiếm gần 1/2 số hộ giảm nghèo của toàn huyện và ngày càng
có vai trò quan trọng trong mục tiêu xoá đói giảm nghèo của địa phương. Đặc
biệt hơn từ việc sử dụng vốn vay của NHCSXH mà các hộ nghèo đã có cách
nghĩ, cách làm mới, thay đổi tư duy phương thức sản xuất cũ. Từ đây có thể
nhận định rằng nguồn vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH Vị Xuyên góp phần
quan trọng trong mục tiêu xoá đói giảm nghèo [10].
Các năm qua đã có nhiều nghiên cứu tín dụng: tín dụng Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNN&PTNT), Ngân hàng đầu tư
(NHĐT), nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ thông qua các dự án và các quỹ tín
dụng. Nhưng nghiên cứu một cách toàn diện về vay vốn tín dụng cho sự
nghiệp xoá đói giảm nghèo (XĐGN) cũng như hiệu quả của việc sử dụng
nguồn tín dụng này cho huyện Vị Xuyên thì chưa có nghiên cứu nào. Vì vậy,
nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách
xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang" là vấn đề
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho mục tiêu xoá giảm nghèo nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi đặc biệt là tín
dụng NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo trên địa bàn huyện Vị Xuyên tỉnh Hà
Giang đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả của nguồn vốn tín dụng ưu
đãi góp phần giảm nhanh tỷ lệ nghèo một cách bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về tín dụng ưu đãi đối với các
hộ nghèo đồng thời tập hợp kinh nghiệm một số nước về lĩnh vực này.
- Xác định được ảnh hưởng tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách
xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”
- Đề xuất những quan điểm có tính định hướng và kiến nghị những giải
pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn tín dụng ưu đãi
NHCSXH đối với công tác XĐGN trên địa bàn huyện Vị Xuyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
+ Đề tài tập trung những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng ưu đãi
đối với hộ nghèo mà chủ yếu là đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách
tín dụng ưu đãi của NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo.
+ Đối tượng khảo sát là các hộ vay vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH
và các hộ được hưởng tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Do điều kiện nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu các hộ vay vốn tín dụng ưu đãi NHCSXH và các hộ được hưởng
tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án.
* Về không gian đề tài: Đề tài được thực hiện tại các xã, thị trấn trên
địa bàn huyện Vị Xuyên.
* Về thời gian: Số liệu được thu thập phục vụ cho nghiên cứu từ năm
2003 đến 2008.
4. Ý nghĩa khoa học
Đây là luận văn đầu tiên nghiên cứu đề tài về NHCSXH tại Vị Xuyên
cũng như tỉnh hà Giang, đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi của
NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo trong các năm từ 2003 đến 2008 và phân tích
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét