Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Sức khỏe môi trường

















4
Mục lục
PHầN 1.
Dành cho cử nhân y tế công cộng năm thứ 2
Bài 1. Nhập môn Sức khoẻ môi trờng 9
PGS. TS. Đặng Đức Phú - ThS. Lê Thị Thanh Hơng
Bài 2. Quản lý nguy cơ từ môi trờng 26
GS. TS. Trơng Việt Dũng
Bài 3. Cơ sở sinh thái học của sức khoẻ và bệnh tật 58
PGS. TS. Nguyễn Văn Mạn ThS. Lê Thị Thanh Hơng
Bài 4. Ô nhiễm không khí 86
ThS. Nguyễn Trinh Hơng - ThS. Lê Thị Thanh Hơng
Bài 5.

Quản lý chất thải rắn và chất thải y tế 110
TS. Nguyễn Huy Nga - ThS. Lê Thị Thanh Hơng
Bài 6. Nớc và vệ sinh nớc 141
PGS. TS. Lê Đình Minh

PHầN 2.
Dành cho cử nhân y tế công cộng năm thứ 3
Bài 7. An toàn môi trờng 169
PGS. TS. Bùi Thanh Tâm
Bài 8. Kiểm soát véc-tơ truyền bệnh 183
PGS. TS. Nguyễn Văn Mạn
Bài 9. Phát triển bền vững

201
PGS. TS. Lu Đức Hải

Bài 10. Quản lý sức khoẻ môi trờng 222
GS. TS. Trơng Việt Dũng




5




6


Phần 1
Dành cho cử nhân y tế công cộng
năm thứ 2








7

8
BàI 1

NHậP MÔN SứC KHOẻ MÔI TRƯờNG
MụC TIÊU
1. Trình bày đợc các thành phần chính của môi trờng.
2. Nêu đợc các khía cạnh lịch sử của sức khoẻ môi trờng.
3. Trình bày đợc mối quan hệ giữa sức khoẻ và môi trờng, các chính sách về sức
khoẻ môi trờng và quản lý môi trờng.
4. Giải thích đợc những vấn đề sức khoẻ môi trờng mang tính cấp bách ở địa
phơng và trên thế giới.
Sức khoẻ môi trờng là nền tảng của y tế công cộng, cung cấp rất nhiều lý luận
cơ bản nền tảng cho một xã hội hiện đại. Quá trình cải thiện tình trạng vệ sinh, chất
lợng nớc uống, vệ sinh và an toàn thực phẩm, kiểm soát bệnh tật và cải thiện điều
kiện nhà ở là nhiệm vụ trung tâm của quá trình thực hiện việc nâng cao chất lợng
cuộc sống và tiếp tục những kinh nghiệm quý báu của cả thế kỷ qua. Tuy nhiên, hiện
nay cuộc sống của ngời dân trong thời kỳ đổi mới có nhiều thay đổi: việc đô thị hoá,
tăng dân số, thay đổi lối sống, nạn phá rừng, tăng sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật
trong nông nghiệp, dùng các hormon tăng trởng trong chăn nuôi, sự phát triển công
nghiệp và không kiểm soát đợc những chất thải công nghiệp, làm cho môi trờng
đang bị suy thoái. Trong những năm qua, thảm họa thiên nhiên đã gây nên nhiều thiệt
hại lớn nh lũ quét ở Lai Châu, Sơn La; úng lụt ở Đồng bằng Sông Cửu Long; hạn hán
ở nhiều nơi nh Tây Nguyên. Hiện nay, những trờng hợp bị nhiễm độc hoá chất, ngộ
độc các hoá chất bảo vệ thực vật và ngộ độc thực phẩm vẫn xảy ra thờng xuyên. Có
nhiều chỉ thị và nghị quyết bàn về phơng hớng phát triển bền vững, nghĩa là bảo
đảm cho môi trờng và môi sinh trong sạch, giảm thiểu ô nhiễm, nhằm nâng cao sức
khoẻ con ngời nh Luật bảo vệ môi trờng Việt Nam đã nêu. Bên cạnh đó còn phải
kể đến môi trờng xã hội, môi trờng làm việc cũng có nhiều ảnh hởng đến sức khoẻ
con ngời. Do vậy, việc nghiên cứu, xử lý, phòng chống ô nhiễm môi trờng và cải
thiện môi trờng xã hội là một việc hết sức cần thiết. Muốn làm đợc điều đó mọi
ngời, mọi tổ chức trong xã hội mà trớc hết là học sinh, sinh viên - những ngời làm
chủ tơng lai đất nớc phải cùng nhau tham gia giải quyết thì mới đạt đợc kết quả.
Đó là những vấn đề môi trờng ảnh h
ởng đến đời sống xã hội, đến kinh tế đất nớc.
Còn môi trờng ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời cụ thể nh thế nào? Thế nào gọi là
sức khoẻ môi trờng? Chúng tôi sẽ trình bày những khái niệm này ở phần sau.

9
1. CáC THàNH PHầN CƠ BảN CủA MÔI TRƯờNG
1.1. Môi trờng là gì?
Theo Luật bảo vệ môi trờng Việt Nam (1993): môi trờng bao gồm các yếu tố
tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con
ngời, có ảnh hởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngời và
thiên nhiên.
1.2. Các thành phần của môi trờng
Các yếu tố kể trên còn gọi là các thành phần của môi trờng bao gồm: không
khí, đất, nớc, khí hậu, âm thanh, ánh sáng, sức nóng, bức xạ, động thực vật thuộc các
hệ sinh thái, khu dân c, khu sản xuất, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di
tích lịch sử, khu vui chơi giải trí, v.v Tóm lại, các thành phần của môi trờng bao
gồm môi trờng vật lý, môi trờng sinh học và môi trờng xã hội.
1.2.1. Môi trờng vật lý
Môi trờng vật lý bao gồm các yếu tố vật lý nh: khí hậu, tiếng ồn, ánh sáng,
bức xạ, gánh nặng lao động. Bên cạnh các yếu tố vật lý còn có những yếu tố hoá học
nh bụi, hoá chất, thuốc men, chất kích thích da, thực phẩm, v.v
1.2.2. Môi trờng sinh học
Môi trờng sinh học bao gồm: động vật, thực vật, ký sinh trùng, vi khuẩn, virus,
các yếu tố di truyền, v.v
1.2.3 Môi trờng xã hội
Môi trờng xã hội bao gồm: stress, mối quan hệ giữa con ngời với con ngời,
môi trờng làm việc, trả lơng, làm ca, v.v
2. CáC KHíA CạNH LịCH Sử CủA SứC KHOẻ MÔI TRƯờNG
2.1. Khái niệm về sức khoẻ môi trờng
Sức khoẻ môi trờng là gì? Theo quan điểm của nhiều ngời sức khoẻ môi
trờng chính là sức khoẻ của môi trờng. Đây là các ý niệm về đời sống hoang dã, về
rừng, sông, biển, v.v và theo họ thì sức khoẻ môi trờng đồng nghĩa với việc bảo vệ
môi trờng. Những ngời khác thì cho rằng sức khoẻ môi trờng là các vấn đề về sức
khoẻ của con ngời có liên quan đến điều kiện sống, sự nghèo nàn, lạc hậu, không đủ
nớc sạch, lũ lụt, sự phá hoại của côn trùng và súc vật có hại - tất cả các thách thức đó
chúng ta đã trải qua, đã chống trả trong suốt quá trình hình thành và phát triển của con
ngời và cuộc sống (nhất là những năm gần đây) và chúng ta đã chiến thắng.

10
Cả hai quan điểm này đều cha đúng, cha chính xác, sức khoẻ môi trờng
không đồng nghĩa với sức khoẻ của môi trờng và bảo vệ môi trờng và cũng không
bó hẹp trong việc kiểm soát các loại dịch bệnh của thế kỷ qua. Cho đến hiện nay nhiều
tác giả đa ra khái niệm về sức khoẻ môi trờng nh sau:Sức khoẻ môi trờng là tạo
ra và duy trì một môi trờng trong lành, bền vững để nâng cao sức khoẻ cộng đồng.
2.2. Lịch sử phát triển của thực hành sức khoẻ môi trờng
Mỗi sinh vật trên trái đất đều có môi trờng sống của riêng mình, nếu thoát ra
khỏi môi trờng tự nhiên đó hoặc sự biến đổi quá mức cho phép của môi trờng mà
chúng đang sống thì chúng sẽ bị chết và bị huỷ diệt. Do đó, đảm bảo sự ổn định môi
trờng sống là điều kiện cơ bản để duy trì sự sống của mọi loài sinh vật trên trái đất.
Những ví dụ rất giản đơn mà mọi ngời đều biết là ngộ độc oxyd carbon (CO) ở
những ngời đi kiểm tra các lò gạch thủ công đốt bằng than hoặc cá chết do nớc bị ô
nhiễm hoá chất của nhà máy phân lân Văn Điển, v.v Điều đó có nghĩa là môi
trờng, con ngời và sức khoẻ con ngời có mối liên quan mật thiết với nhau và có thể
cái nọ là nhân quả của cái kia. Không phải đến bây giờ con ngời mới biết tới mối
quan hệ này, mà từ hàng ngàn năm trớc ngời Trung Quốc, ấn Độ, Ba T, Ai Cập cổ
đại đã biết áp dụng các biện pháp thanh khiết môi trờng để ngăn ngừa và phòng
chống dịch cho cộng đồng và quân đội. Các t liệu lịch sử cho thấy từ những năm
trớc công nguyên, ở thành Aten (Hy Lạp) con ngời đã xây dựng hệ thống cống
ngầm để thải nớc bẩn, đã biết dùng các chất thơm, diêm sinh để tẩy uế không khí
trong và ngoài nhà để phòng các bệnh truyền nhiễm.
Ngời La Mã còn tiến bộ hơn: khi xây dựng thành La Mã, ngời ta đã xây dựng
một hệ thống cống ngầm dẫn tới mọi điểm trong thành phố để thu gom nớc thải,
nớc ma dẫn ra sông Tibre, đồng thời xây dựng một hệ thống cung cấp nớc sạch
cho dân chúng trong thành phố. Vào thời kỳ này, độ cao của nhà ở, bề rộng các đờng
đi lại trong thành đều đợc quy định và tiêu chuẩn hoá, những ngời đem bán loại
thực phẩm giả mạo, thức ăn ôi thiu đều phải chịu tội.
Theo thời gian, cùng với sự phát triển của xã hội, dân số, ô nhiễm môi tr
ờng và
phòng chống ô nhiễm môi trờng càng đợc tăng cờng và phát triển. Nh chúng ta
đã biết, các nhân tố sinh học, các hoá chất tồn tại một cách tự nhiên và các nguy cơ
vật lý đã tồn tại trong suốt quá trình phát triển của lịch sử loài ngời. Đồng thời các
chất ô nhiễm môi trờng do hoạt động của con ngời sinh ra cũng có quá trình phát
triển từ từ và lâu dài.
Cuộc khủng hoảng môi trờng lần thứ nhất xuất hiện ở Châu Âu lần đầu tiên vào
thế kỷ 19, nguyên nhân là do thực phẩm kém chất lợng, nớc bị ô nhiễm ảnh hởng
đến sức khoẻ cộng đồng. Cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh đã làm cho nớc Anh
trở thành xứ sở sơng mù do ô nhiễm không khí, thời gian này vấn đề ô nhiễm công
nghiệp là một vấn đề hết sức nghiêm trọng nhng bị chính phủ lờ đi vì còn nhiều vấn
đề xã hội khác quan trọng hơn, mặc dù năm 1848 Quốc hội Anh đã thông qua Luật Y
tế công cộng đầu tiên trên thế giới. Trong quá trình phát triển công nghiệp, ô nhiễm
kéo dài cho đến giữa thế kỷ 20 và hàng loạt những ô nhiễm mới song song với ô

11
nhiễm công nghiệp là ô nhiễm hoá học, hoá chất tổng hợp, nhất là trớc và sau chiến
tranh thế giới lần thứ 2. Những tiến bộ của kỹ thuật, lĩnh vực hoá học, đặc biệt là
ngành công nghiệp hoá chất đã tạo ra các hoá chất tổng hợp nh cao su tổng hợp,
nhựa, các dung môi, thuốc trừ sâu v.v đã tạo ra rất nhiều chất khó phân huỷ và tồn
d lâu dài trong môi trờng nh DDT, 666, dioxin v.v gây ra ô nhiễm môi trờng
nặng nề, dẫn tới sự phản đối kịch liệt của cộng đồng nhiều nớc trên thế giới trong
suốt thời kỳ những năm 60 và 70 của thế kỷ 20 (xem hộp 1.1).
Hộp 1.1. Các ví dụ về những sự kiện sức khỏe môi trờng quan trọng
1798 - Thomas Malthus xây dựng lý thuyết về phân bố tài nguyên và dân số
1848 - Quốc hội Anh thông qua Luật Y tế công cộng
1895 - Svante Arrhenius mô tả hiện tợng hiệu ứng nhà kính
1899 - Hiệp định Quốc tế đầu tiên về cấm vũ khí hoá học
1956 - Anh thông qua Luật Không khí sạch
1962 - Việc xuất bản cuốn sách Mùa xuân lặng lẽ (silent spring) của Rachel Carson đã thu
hút đợc sự chú ý tới vấn đề thuốc trừ sâu và môi trờng
1969 - Hiệp định quốc tế đầu tiên về hợp tác trong trờng hợp ô nhiễm biển (vùng biển phía
Bắc)
1972 - Hội nghị của Liên hiệp quốc về Môi trờng và Con ngời, Stockholm; DDT đã bị cấm
sử dụng ở Mỹ
1982 - Hội nghị đa phơng về sự acid hoá môi trờng đã khởi đầu quá trình dẫn tới chính
thức thừa nhận vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới và nhu cầu về sự kiểm soát quốc tế
1986 - Hội nghị quốc tế đầu tiên về nâng cao sức khoẻ (health promotion) thông qua Hiến
chơng Ottawa, trong đó định nghĩa nâng cao sức khoẻ là tạo điều kiện cho con
ngời kiểm soát những yếu tố quyết định tới sức khoẻ của họ.
1987 - Báo cáo của Uỷ ban Brundtland "Tơng lai chung của chúng ta" (Our Common
Future) đã kêu gọi hớng tới "phát triển bền vững"; Nghị định th Montreal về hạn
chế phát thải clorofluorocarbon (CFC) vào không khí để giảm tốc độ suy giảm tầng
ozon ở tầng bình lu
1992 - Hội nghị thợng đỉnh trái đất (Hội nghị của Liên hiệp quốc về Môi trờng và phát
triển), Rio de Janeiro
1994 - Hội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển, Cairo
1995 - Hội nghị Thợng đỉnh của Liên hiệp quốc về Phát triển xã hội, Copenhagen
1996 - Hội nghị của Liên hiệp quốc về vấn đề định c (HABITAT II), Istanbul
1997 - Hiệp định khung của Liên hiệp quốc về thay đổi khí hậu, Kyoto
Nguồn: Yassi và cộng sự, 2001
Làn sóng lần thứ hai về các vấn đề môi trờng xảy ra vào những năm giữa của
thế kỷ 20 với hai phong trào lớn là môi trờng và sinh thái. Phong trào môi trờng là
việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là những tài nguyên không tái tạo. Kết quả là

12
động vật trên đất liền ở nhiều vùng thiên nhiên hoang dã, các vùng đất, biển quý hiếm
khác, cảnh quan thiên nhiên đợc bảo tồn và tôn tạo. Về phong trào sinh thái tập trung
vào các chất có thể gây độc cho con ngời hoặc có khả năng gây huỷ hoại môi trờng.
Kết quả của những phong trào này cùng với Hội nghị của Liên hợp quốc về môi
trờng và con ngời đã đợc tổ chức vào năm 1972 đã thuyết phục đợc nhiều chính
phủ các nớc thông qua luật lệ nhằm hạn chế ô nhiễm công nghiệp và phát thải rác,
phòng chống ô nhiễm hoá học, đảm bảo chất lợng và vệ sinh an toàn thực phẩm,
thuốc, v.v
Làn sóng lần thứ ba về các vấn đề sức khoẻ môi trờng là từ những năm 80, 90
đến nay, ngoài những vấn đề ô nhiễm công nghiệp, hoá chất còn có các vấn đề về
dioxyd carbon, clorofluorocarbon gây thủng tầng ozon, vấn đề cân bằng môi trờng,
phát triển bền vững, môi trờng toàn cầu thay đổi, khí hậu toàn cầu nóng lên, v.v sẽ
còn phải giải quyết trong nhiều thập kỷ tới.
3. NộI DUNG MÔN SứC KHOẻ MÔI TRƯờNG
Tất cả các khía cạnh của sức khoẻ môi trờng là xác định, giám sát, kiểm soát
các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học và xã hội có ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời.
Thực hành sức khoẻ môi trờng bao gồm: đánh giá, kiểm soát và phòng ngừa
các yếu tố trong môi trờng ảnh hởng tiêu cực đến sức khoẻ con ngời, đồng thời
phát huy các yếu tố môi trờng có lợi cho sức khoẻ. Việc này bao gồm tất cả các biện
pháp cần thiết để đối mặt với các vấn đề: nh suy thoái môi trờng, thay đổi khí hậu,
các nguy cơ môi trờng (nh: ô nhiễm đất, nớc, không khí, ô nhiễm thực phẩm), tiếp
xúc với hoá chất và vấn đề rác thải hiện nay. Thực hành sức khoẻ môi trờng còn tạo
điều kiện, cơ hội để nâng cao sức khoẻ bằng cách lập kế hoạch nâng cao sức khoẻ và
tiến tới xây dựng một môi trờng có lợi cho sức khoẻ. Các hoạt động sức khoẻ môi
trờng đợc thực hiện ở tất cả các cấp, bao gồm:
Xây dựng, phát triển các chiến lợc và tiêu chuẩn, gồm:
+ An toàn dân số.
+ T vấn cộng đồng, bảo vệ sức khoẻ trong các trờng hợp khẩn cấp.
+ Theo dõi, quan trắc và xây dựng các tiêu chuẩn nh tiêu chuẩn về nhà ở v.v
+ Nâng cao phát triển sức khoẻ.
Phát triển và đa ra các khuyến cáo về sức khoẻ môi trờng:
+ Cung cấp thông tin cho cộng đồng về sức khoẻ môi trờng.
+ Nghiên cứu sức khoẻ môi trờng.
+ Giáo dục sức khoẻ môi trờng.
Cần phải có kế hoạch xây dựng luật sức khoẻ môi trờng.


13

Xem chi tiết: Sức khỏe môi trường


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét