Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kĩ thuật Tân Long.doc

- Phương pháp thống kê tổng hợp.
- Phương pháp phân tích so sánh.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Tân
Long.
- Thời gian: Giai đoạn 2007- 2009.
4. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
nhập khẩu.
- Chương 2. Tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ kĩ thuật Tân Long.
- Chương 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kĩ thuật Tân
Long.
5
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NHẬP KHẨU 9
1.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh nhập khẩu 9
1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh nhập khẩu 9
1.1.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu 9
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế quốc dân 9
1.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp 10
1.1.3. Quy trình hoạt động kinh doanh xuất khẩu 10
1.1.3.1. Nghiên cứu, tiếp cận thị trường 10
1.1.3.2. Nghiên cứu lựa chọn đối tác 11
1.1.3.3. Giao dịch và đàm phán hợp đồng ngoại thương 11
1.1.3.4. Kí kết hợp đồng ngoại thương 12
1.1.3.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 12
1.2. Cơ sở lí luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 14
1.2.1. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 14
1.2.2. Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 15
1.2.3. Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 15
1.2.3.1. Số lượng và giá trị 15
1.2.3.2. Phân tích doanh thu 16
1.2.3.2.1. Tổng doanh thu 16
1.2.3.2.2. Doanh thu nhập khẩu theo kết cấu 17
1.2.3.3. Phân tích chi phí kinh doanh 17
1.2.3.3.1. Tổng chi phí 17
1.2.3.3.2. Tỉ suất chi phí 18
1.2.3.3.3. Tiết kiệm chi phí 18
1.2.3.4. Phân tích lợi nhuận 19
1.2.3.4.1. Tổng lợi nhuận 19
1.2.3.4.2. Tỉ suất lợi nhuận 19
1.2.4. Phân loại các loại hình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 20
1.2.4.1. Căn cứ vào thời kỳ tiến hành phân tích 20
1.2.4.2. Căn cứ vào phạm vi phân tích 21
1.2.4.3. Căn cứ vào thời điểm hoạt động phân tích 21
1.2.4.4. Căn cứ vào mục đích nghiên cứu 21
1.2.5. Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 21
1.2.5.1. Phương pháp so sánh 21
1.2.5.2. Phương pháp Phân tích nhân tố 23
1.2.5.3. Phương pháp hồi quy và tương quan 23
Chương 2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT TÂN LONG 25
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kĩ thuật Tân Long 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 26
2.1.2.1. Chức năng 26
2.1.2.2. Nhiệm vụ 26
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng của các phòng ban 27
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý 27
6
2.1.3.2. Chức năng của các phòng ban 27
2.1.4. Các lĩnh vực kinh doanh 29
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Nhập khẩu của công ty 29
2.1.5.1. Các nhân tố bên ngoài 30
2.1.5.1.1. Hệ thống luật và chính sách thuế nhập khẩu của nhà nước 30
2.1.5.1.2. Các nhân tố kinh tế của Việt Nam 30
2.1.5.1.3. Thói quen, thị hiếu, xu hướng tiêu dùng 31
2.1.5.1.4. Dân số và phân bố dân cư 32
2.1.5.1.5. Tốc độ phát triển và ứng dụng khoa học, kĩ thuật và công nghệ 32
2.1.5.1.6. Nhà cung cấp 33
2.1.5.1.7. Đối thủ cạnh tranh 34
2.1.5.2. Các nhân tố bên trong 34
2.1.5.2.1.Nguồn nhân lực và năng lực quản trị 34
2.1.5.2.2. Khả năng tài chính của công ty 35
2.1.5.2.3. Hệ thống cơ sở vật chất- kĩ thuật hiện có của doanh nghiệp 35
2.1.5.2.4. Khả năng marketing và nghiên cứu thị trường 36
2.2. Phân tích tình hình kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kĩ
thuật Tân Long 36
2.2.1. Kết quả hoạt kinh doanh nhập khẩu của công ty trong giai đoạn 2007- 2009 36
2.2.1.1. Cơ cấu nhóm sản phẩm 36
2.2.1.2. Cơ cấu thị trường nhập khẩu 38
2.2.1.2.1. Cơ cấu thị trường nhập khẩu thiết bị nhà bếp 38
2.2.1.2.2. Cơ cấu thị trường nhập khẩu thiết bị y tế 40
2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 43
2.2.2.1. Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty 43
2.2.2.2. Phân tích doanh thu 44
2.2.2.3. Phân tích chi phí 45
2.2.2.3.1. Tổng chi phí 45
2.2.2.3.2. Tỉ suất chi phí 46
2.2.2.4. Phân tích lợi nhuận 46
2.2.2.4.1. Tổng lợi nhuận 47
2.2.2.4.2. Tỉ suất lợi nhuận 47
2.2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 48
2.2.3.1. Điểm mạnh 48
2.2.3.2. Điểm yếu 48
2.2.3.3. Cơ hội 49
2.2.3.4. Thách thức 49
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ 50
KĨ THUẬT TÂN LONG 50
3.1. Mục tiêu và phương hướng nâng cao hiệu quả nhập khẩu 50
3.1.1. Mục tiêu 50
3.1.2. Phương hướng 50
3.2. Phân tích mô hình ma trận SWOT 51
3.2.1. Mô hình ma trận SWOT 51
3.2.2. Các chiến lược lựa chọn để thực hiện 53
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 54
3.3.1. Giải pháp tăng nguồn vốn lưu động 54
7
3.3.1.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 54
3.3.1.2. Nội dung thực hiện giải pháp 54
3.3.2. Giải pháp giảm chi phí biến đổi 55
3.3.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 55
3.3.2.2. Nội dung thực hiện giải pháp 55
3.3.3. Giải pháp về nguồn nhân lực 56
3.3.3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 56
3.3.3.2. Nội dung thực hiện giải pháp 56
3.3.4. Giải pháp về xúc tiến thương mại 57
3.3.4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 57
3.3.4.2. Nội dung thực hiện giải pháp 57
KIẾN NGHỊ 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 1 61
PHỤ LỤC 2 63
8
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NHẬP KHẨU
1.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh nhập khẩu
1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là hoạt động kinh doanh gắn liền với việc
đưa hàng hóa, dịch vụ vào trong lãnh thổ Việt Nam hoặc khu vực đặc biệt nằm trong
lãnh thổ Việt Nam được hưởng quy chế hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
1.1.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế quốc dân
- Nhập khẩu đem lại cho nền kinh tế những công nghệ hiện đại, máy móc thiết
bị tiên tiến, hoàn thiện và có năng lực sản xuất hơn những công nghệ, máy
móc đã có trong nước. Từ đó, nó làm tăng hiệu quả sản xuất, tăng sản lượng
sản phẩm, thu nhập quốc dân.
- Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, cho phép tiêu dùng
một lượng hàng hóa lớn hơn khả năng sản xuất trong nước và tăng mức sống
của nhân dân.
- Xã hội ngày càng phát triển và nhu cầu của con người ngày càng phong phú
và đa dạng. Thông qua con đường nhập khẩu sẽ làm đa dạng hóa mặt hàng về
chủng loại, quy cách, mẫu mã thỏa mãn nhu cầu trong nước.
- Nhập khẩu góp phần đáng kể vào việc xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ
nền kinh tế đóng, tự cung tự cấp.
- Nhập khẩu là để tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ tiên tiến, hiện
đại cho sản xuất và các loại hàng hóa cho tiêu dùng mà trong nước không sản
xuất hoặc trong nước có sản xuất nhưng không đáp ứng nhu cầu. Nhập khẩu
còn có thể thay thế sản xuất nghĩa là nhập khẩu những thứ mà sản xuất trong
nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu. Như vậy sẽ tác động tích cực đến sự
phát triển cân đối và khai thác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế quốc dân
về sức lao động, vốn cơ sở vật chất, tài nguyên và khoa học kĩ thuật.
9
- Nhập khẩu có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy xuất khẩu, vì nhập khẩu tạo
đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu.
- Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trường trong và ngoài nước
với nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế.
1.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp
- Nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được cả vốn và chi phí cho quá
trình nghiên cứu cũng như thời gian và số lượng đội ngũ khoa học nghiên cứu
mà vẫn thu được kết quả tương đối về phát triển khoa học kỹ thuật.
- Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nắm bắt, đón đầu những thành tựu mới của
khoa học kĩ thuật, những công nghệ tiên tiến. Nếu không thực hiện nhập khẩu
thì các doanh nghiệp ngày càng trở nên lạc hậu so với khu vực và thế giới.
- Hàng hóa nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanh
nghiệp mà còn góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần,
nâng cao tầm hiểu biết về sự phát triển trên toàn cầu cũng như góp phần cải
thiện điều kiện làm việc cho người lao động thông qua việc nhập khẩu máy
móc thiết bị, dây chuyền sản xuất mới an toàn hiệu quả.
Tuy nhập khẩu có vai trò to lớn nhưng nó cũng có mặt hạn chế. Nếu nhập
khẩu tràn lan sẽ dẫn đến nền sản xuất trong nước bị suy yếu. Vì vậy cần có chính
sách đúng đắn, sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời, hợp lý để khai thác triệt để vai trò của
nhập khẩu và hạn chế những hiện tượng xấu phát sinh trong nền kinh tế.
1.1.3. Quy trình hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết, đơn vị kinh doanh nhập
khẩu- với tư cách là một bên ký kết- phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là một
công việc khá phức tạp, thực hiện qua nhiều bước. Trình tự thực hiện hợp đồng có
các bước sau:
1.1.3.1. Nghiên cứu, tiếp cận thị trường
Nghiên cứu thị trường là điều tra để tìm triển vọng bán hàng cho một sản
phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm. Quá trình nghiên cứu thị trường là quá trình
thu thập thông tin, số liệu về thị trường, so sánh, phân tích những số liệu đó và rút ra
10
kết luận. Những kết luận này sẽ giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn
để lập kế hoạch kinh doanh.
Nội dung thông tin cần thu thập khi nghiên cứu thị trường:
- Nghiên cứu tình hình cung- cầu hàng hoá trên thị trường: Các nhà cung
ứng đang hoạt động trên thị thường và nhu cầu hiện tại, tiềm năng của mặt
hàng đó trong tương lai, từ đó xác định được tình hình cạnh tranh cũng
như cơ hội tại thị trường đang nghiên cứu.
- Nghiên cứu giá cả hàng hóa : Trong kinh doanh, đặc biệt trong buôn bán
ngoại thương việc xác định giá cả là việc làm hàng đầu vì nó ảnh hưởng
lớn nhất đến sự sống còn của doanh nghiệp.
Ngoài ra, cần nghiên cứu một số yếu tố khác liên quan đến hoạt động kinh doanh
của công ty trên thị trường như: quan hệ chính trị, văn hoá, pháp, chính sách kinh tế,
thuế nhập khẩu,…
1.1.3.2. Nghiên cứu lựa chọn đối tác
Lựa chọn đối tác dựa vào một số tiêu chuẩn sau:
- Về mặt pháp lí: có đăng kí kinh doanh, được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy phép thành lập, được quyền tham gia kí kết hợp đồng
ngoại thương.
- Về mặt kinh tế- kĩ thuật: nên chọn những doanh nghiệp có vốn lớn, vững
chắc về tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật, có uy tín trên thị trường,…
1.1.3.3. Giao dịch và đàm phán hợp đồng ngoại thương
Để tiến tới kí kết hợp đồng mua bán với nhau, hai bên mua và bán thường
phải qua một quá trình giao dịch, đàm phán về các điều kiện giao dịch. Trong buôn
bán quốc tế, những bước giao dịch chính như: hỏi hàng, chào hàng, đặt hàng. Trong
mỗi bước giao dich, hai bên sẽ tiến hành đàm phán để có được mặt hàng mong muốn
với số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận,
bảo hành, bảo hiểm, khiếu nại,… phù hợp với ý chí của hai bên. Các bên có thể lựa
chọn một số hình thức đàm phán sau: Đàm phán bằng thư tín, đàm phán qua điện
thoại, gặp mặt trực tiếp để đàm phán.
11
1.1.3.4. Kí kết hợp đồng ngoại thương
Việc giao dịch, đàm phán thành công sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng ngoại
thương. Hợp đồng thể hiện rõ ràng những gì hai bên đã thỏa thuân trong quá trình
giao dịch , đàm phán, cũng như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
1.1.3.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết, đơn vị kinh doanh nhập
khẩu- với tư cách là một bên ký kết- phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là một
công việc rất phức tạp, thực hiện qua nhiều bước. Trình tự thực hiện hợp đồng có các
bước sau:
1.1.3.5.1. Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)
Giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến
hành các khâu trong quá trình nhập khẩu hàng hoá.
Đối với những mặt hàng cần có giấy phép nhập khẩu doanh nghiệp phải xin
giấy phép từ các bộ quản lí trước khi nhập khẩu. Các doanh nghiệp Việt Nam căn cứ
theo Nghị định 12/2006/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 17/2008/TT-BCT của Bộ
công thương để xác định những mặt hàng nhập khẩu cần có giấy phép và thực hiện
xin giấy phép.
1.1.3.5.2. Mở L/C (nếu thanh toán bằng L/C)
Nếu hai bên thỏa thuận thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ (L/C) thì
bên nhập khẩu phải mở L/C. Doanh nghiệp phải thực hiện những công việc sau:
- Làm đơn mở L/C và thực hiện đầy đủ các quy định của ngân hàng về thủ tục
xin mở L/C. Tùy vào loại L/C là trả ngay hay trả chậm, doanh nghiệp sẽ chuẩn
bị những giấy tờ phù hợp.
- Ký quỹ mở L/C: Việc kỹ quỹ mở L/C tùy thuộc vào quy định của Ngân hàng
Nhà nước theo từng thời kì và thường mỗi ngân hàng có mức ký quỹ ấn định
khác nhâu đối với từng đối tượng khách hàng.
1.1.3.5.3. Thuê phương tiện vận tải
Việc thuê phương tiện chở hàng được tiến hành dựa vào ba căn cứ sau: Những
điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm hàng mua bán và điều
kiện vận tải.
12
Người nhập khẩu thuê phương tiện vận tải nếu trong hợp đồng ngoại thương
thỏa thuận việc mua bán hàng hóa theo điều kiện thương mại quốc tế thuộc nhóm E
(EXW), nhóm F (FCA, FAS, FOB).
Có nhiều loại phương tiện tham gia vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu như:
Máy bay, tàu biển, tàu hỏa, ôtô. Ngày nay, tàu biển là phượng tiện vận tải được sử
dụng nhiều nhất. Có các phương thức thuê tàu phổ biến sau: thuê tàu chợ, thuê tàu
chuyến và thuê tàu định hạn.
1.1.3.5.4. Mua bảo hiểm hàng hóa
Khi mua hàng theo điều kiện nhóm E (EXW), nhóm F (FCA, FAS, FOB) và
điều kiện CRF, CPT thì nhà nhập khẩu nên mua bảo hiểm hàng hóa cho chính mình
để nếu có rủi ro, thiệt hại xảy ra trong quá trình vận chuyển sẽ được công ty bảo hiểm
bồi thường.
Người nhập khẩu lựa chọn điều kiện bảo hiểm căn cứ vào các yếu tố: Tính
chất hàng hóa, tính chất bao bì và phương tiện xếp dỡ, lọai phương tiện vận chuyển,
khoảng cách và thời gian vận chuyển, hành trình chuyên chở, những rủi ro bất trắc có
thể xảy ra trong quá trình chuyên chở.
1.1.3.5.5. Nhận hàng
Sau khi nhận được giấy báo hàng đến, nhà nhập khẩu chuẩn bị những chứng
từ và thực hiện những thủ tục cần thiết để nhận hàng. Tùy vào phương thức nhận
hàng là đường biển, đường hàng không hay đường bộ thì sẽ có những chứng từ và
thủ tục phù hợp.
1.1.3.5.6. Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá vận chuyển qua biên giới quốc gia để xuất khẩu hay nhập khẩu đều
phải làm thủ tục hải quan. Thủ tục hải quan là công cụ để quản lý hành vi buôn bán
theo pháp luật của Nhà nước.
Những việc nhà nhập khẩu phải thực hiện khi làm thủ tục hải quan:
- Lên tờ khai hải quan hàng nhập khẩu
- Lập bộ hồ sơ tờ khai
- Đăng kí làm thủ tục hải quan
13
- Làm nghĩa vụ đóng thuế
1.1.3.5.7. Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Khi hàng hóa về đến cửa khẩu, nhà nhập khẩu phải thực hiện đúng và đầy đủ
các quy định và thủ tục về kiểm tra hàng nhập khẩu theo Quyết định số 50/2006/QĐ
của Thủ tướng Chính phủ về sản phẩm hàng hóa phải kiểm tra chất lượng.
1.1.3.5.8. Khiếu nại (nếu có)
Trong trường hợp có tổn thất, hư hỏng hàng hóa, nhà nhập khẩu có thể khiếu
nại các bên sau:
- Nhà xuất khẩu: Nhà nhập khẩu có quyền khiếu nại khi người xuất khẩu
không giao hàng đúng hạn, giao thiếu hoặc phẩm chất hàng hóa không phù
hợp với quy định của hợp đồng
- Người chuyên chở: Nhà nhập khẩu sẽ khiếu nại người chuyên chở nếu hàng
hóa bị hư hại, mất mát, thiếu hụt,…do lỗi của người chuyên chở.
- Người bảo hiểm: Nhà nhập khẩu có quyền khiếu nại công ty bảo hiểm để đòi
bồi thường nếu có tổn thất xảy ra cho đối tượng bảo hiểm mà tổn thất đó
thuộc phạm vi trách nhiệm của công ty bảo hiểm.
1.1.3.5.9. Thanh toán
Thanh toán là nghĩa vụ của nhà nhập khẩu trong thực hiện hợp đồng ngoại
thương. Tùy theo từng phương thức thanh toán, việc thanh toán sẽ khác nhau.
Các phương thức thanh toán quốc tế thường dùng:
- Nhờ thu trơn.
- Nhờ thu kèm chứng từ (D/A hoặc D/P).
- Chuyển tiền (T/T hoặc M/T)
- Đổi chứng từ trả tiền (CAD)
- Tín dụng chứng từ (L/C)
1.2. Cơ sở lí luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu
1.2.1. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét