Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Thực tế về công tác kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh ở Cty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
+ Về mặt số lợng: Phải thờng xuyên phản ánh giám sát tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất, tình hình nhập xuất, dự trữ thành phẩm để kịp thời phát hiện
các trờng hợp thành phẩm tồn đọng lâu trong kho không tiêu thụ đợc để tìm
biện pháp giải quyết tránh ứ đọng vốn.
+ Về mặt chất lợng: Phải thờng xuyên nắm bắt thị hiếu của ngời tiêu dùng để
kịp thời cải tiến thay đổi mặt hàng. Các bộ phận KCS phải làm tốt công tác
kiểm tra, có chế độ bảo quản thích hợp đối với từng loại sản phẩm, kịp thời phát
hiện những sản phẩm kém chất lợng.
+ Về mặt giá trị: Phải quản lý tốt chỉ tiêu giá thành, sản phẩm nhập kho hay
giá vốn của thành phẩm mang đi tiêu thụ, tức là doanh nghiệp đã bỏ ra cho khối
lợng thành phẩm hoàn thành.
Tuy nhiên, sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra muốn thoả mãn nhu
cầu của ngời tiêu dùng phải thông qua tiêu thụ. Vì vậy quá trình vận động của
thành phẩm luôn gắn liền với quá trình tiêu thụ thành phẩm.
2. Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu của quản lý
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện trao đổi thông qua phơng tiện
thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng,
Còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với giá trị
của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đó theo giá quy định hoặc thoả thuận. Nói cách
khác, bán hàng chính là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá, tức
là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của chu trình sản xuất, là giai đoạn cuối cùng
của quá trình tuần hoàn vốn của doanh nghiệp. Quá trình tiêu thụ bắt đầu từ khi
doanh nghiệp bắt đầu xuất giao hàng cho khách hàng và kết thúc khi khách
hàng thanh toán đầy đủ tiền hàng. Hàng đem tiêu thụ có thể là thành phẩm,
hàng hoá, vật t hay lao vụ cung cấp cho khách hàng khác nhau, các phơng thức
bán hàng, các thể thức thanh toán, nên trong khâu bán hàng doanh nghiệp cần
phải bám sát các yêu cầu quản lý cơ bản sau:
- Nắm bắt sự vận động của từng loại thành phẩm hàng hoá trong quá trình
nhập xuất và tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị.
Nguyễn Thị Phơng Thuý_KT10_KH53 Tiêu thụ TPXĐKQKD
5
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức
thanh toán thành phẩm tiêu thụ và từng khách hàng, đôn đốc, thu hồi nhanh và
đầy đủ tiền vốn.
- Tính toán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động và thực
hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận.
- Ngoài ra doanh nghiệp còn chủ động sử dụng tiền bán hàng đã thu đợc
một cách có hiệu quả, đúng quy định.
Vai trò thành phẩm là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp. Song quá trình sản xuất kinh doanh không dừng lại ở việc sản
xuất thành phẩm mà còn phải tiến hành tiêu thụ chúng một cách kịp thời. Giữa
kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ có mối quan hệ mật thiết, trong đó sản
xuất là cái giá của tiêu thụ còn tiêu thụ là việc đa kết quả sản xuất đến tay ngời
tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu xã hội.
Thông qua số liệu kế toán về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm mà ban
lãnh đạo và cơ quan quản lý chức năng biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch.
Từ đó khắc phục những thiếu sót giữa các khâu của quá trình quản lý và sắp xếp
đúng đắn phù hợp hơn với đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của từng doanh nghiệp.
Để phất huy vai trò của kế toán đối với công tác quản lý quá trình sản
xuất kinh doanh, kế toán thành phẩm tiêu thụ cần phải thực hiện tốt những
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời và giám đốc chặt
chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm hàng hoá
trên các mặt hiện vật cũng nh giá trị.
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ ghi chép kịp
thời, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng cũng nh chi phí và
thu nhập của hoạt động khác.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, phân phối kết
quả và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
Nguyễn Thị Phơng Thuý_KT10_KH53 Tiêu thụ TPXĐKQKD
6
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc
quản lý chắt chẽ các thành phẩm tiêu thụ trong doanh nghiệp. Song toàn bộ
nhiệm vụ trên chỉ thực sự phát huy tác dụng khi cán bộ kế toán nắm vững nội
dung của việc tổ chức công tác kế toán.
II. Tổ chức công tác kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất
1. Nguyên tắc tổ chức hạch toán thành phẩm
Thành phẩm của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều chủng loại khác nhau.
Để quản lý và hạch toán chặt chẽ thành phẩm, công tác kế toán thành phẩm
phải đợc tổ chức theo các nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức công tác kế toán thành phẩm theo từng chủng loại thành
phẩm, theo đúng số lợng và chất lợng.
- Phải có sự phân công và kết hợp trong việc ghi chép kế toán thành phẩm
giữa phòng kế toán với thủ kho và phân xởng đảm bảo cho kế toán thành phẩm
luôn chính xác kịp thời.
Sự biến động của thành phẩm có rất nhiều nguyên nhân, vì vậy để phản
ánh đợc tình hình biến động của thành phẩm phải tổ chức công tác kế toán ghi
chép ban đầu một cách khoa học, hợp lý.
Đối với thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm nhập - xuất
- tồn kho đợc phản ánh theo giá thành thực tế. Nếu hàng ngày hạch toán chi tiết
thành phẩm nhập - xuất - tồn kho thành phẩm đợc ghi sổ theo giá hạch toán thì
cuối tháng kế toán phải tính ra giá thành thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ.
Nguyễn Thị Phơng Thuý_KT10_KH53 Tiêu thụ TPXĐKQKD
7
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
2. Đánh giá thành phẩm
Về nguyên tắc thành phẩm đợc phản ánh theo trị giá vốn thực tế. Tuy
nhiên, trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp có thể sử dụng hai cách đánh
giá: Đánh giá thực tế và đánh giá theo giá hạch toán.
a. Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế
Trị giá của thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp ( trên TK, sổ
tổng hợp, báo cáo tài chính) phải đợc đánh giá theo nguyên tắc giá thực tế, hay
còn gọi là giá vốn thực tế. Giá thực tế của thành phẩm nhập kho đựơc xác định
phù hợp với từng nguồn nhập.
Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh giá thành công xởng
thực tế( giá thành sản xuất thực tế) bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm thuê ngoài gia công đựơc đánh giá theo giá thành thực tế gia
công bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác
có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công( chi phí vận chuyển đi về)
Đối với thành phẩm xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá thực tế. Do
thành phẩm nhập từ các nguồn hay các đợt nhập với giá khác nhau nên việc xác
định giá thực tế xuất kho có thể áp dụng một trong các cách sau:
- Tính theo đơn giá thực tế đích danh.
- Tính theo đơn giá thực tế bình quân gia quyền
- Tính theo đơn giá nhập sau xuất trớc(LIFO)
- Tính theo đơn giá nhập trớc xuất trớc(FIFO)
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Do biến động thờng xuyên và việc xác định giá thực tế của thành phẩm
sản xuất ra chỉ theo định kỳ.
Vì vậy để ghi chép kịp thời giá trị thành phẩm nhập xuất, doanh nghiệp
cần sử dụng một loại giá ổn định trong một thời gian dài gọi là giá hạch toán.
Giá có thể chọn làm cơ sở xây dựng giá hạch toán là giá thành kế hoạch hoặc
giá thành thực tế tại một thời kỳ nào đó. Cuối kỳ tổng hợp giá thực tế thành
phẩm nhập kho trong kỳ theo công thức:
Nguyễn Thị Phơng Thuý_KT10_KH53 Tiêu thụ TPXĐKQKD
8
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trị giá thực tế thành
phẩm xuất kho trong kỳ
=
Trị giá hạch toán thành phẩm
xuất kho trong kỳ
x Hệ số giá
Trong đó
Hệ số giá =
Trị giá TP tồn đầu kỳ + Trị giá TP nhập trong kỳ
Giá hạch toán TP tồn đầu kỳ + Giá hạch toán TP nhập trong kỳ
3. Kế toán nhập xuất kho thành phẩm
a. Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán qui định ban hành theo quyết định
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính, các chứng từ chủ yếu
bao gồm:
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm, hàng hoá.
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
Đối với chứng từ kế toán phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng qui định về
mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm
về tính hợp lý, hợp pháp và tính chính xác của các số liệu ghi trong chứng từ.
b. Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc theo dõi chi tiết từng loại, từng nhóm
thậm chí đến từng thứ thành phẩm theo từng kho thành phẩm và theo từng ngời
chịu trách nhiệm bảo quản (thủ kho).
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể lựa
chọn nội dung một trong ba phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm cụ thể sau:
- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Phơng pháp đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp ghi sổ số d.
Nguyễn Thị Phơng Thuý_KT10_KH53 Tiêu thụ TPXĐKQKD
9
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Tuy nhiên, doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp nào thì công việc kế
toán chi tiết thành phẩm cũng là công việc đợc tiến hành đồng thời trên cả hai
nơi tại kho và tại phòng kế toán.
+ Tại kho việc hạch toán chi tiết thành phẩm đều đợc thực hiện trọn vẹn
trên thẻ kho. Thẻ kho đợc mở cho từng loại thành phẩm, căn cứ vào số lợng
chứng từ nhập xuất kho, kế toán ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào thẻ. Cuối
ngày hoặc sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp của chứng từ, tính ra số lợng tồn kho và ghi vào thẻ kho.
+ Tại phòng kế toán công việc kế toán chi tiết TP do bộ phận kế toán
thành phẩm tiến hành. Tuỳ theo phơng pháp áp dụng tại doanh nghiệp mà việc
hạch toán chi tiết thành phẩm đợc thực hiện trên các thẻ kho hoặc sổ chi tiết TP,
số đối chiếu luân chuyển hay sổ số d.
Dù thực hiện việc kế toán chi tiêt TP theo phơng pháp nào thì căn cứ để
tiến hành ghi chép cũng là những chứng từ nhập xuất.
Về cơ bản các nghiệp vụ ghi chép các chứng từ nhập xuất đợc thực hiện
trên chỉ tiêu giá trị. Tuy nhiên theo phơng pháp ghi thẻ song song đợc thực hiện
trên cả chỉ tiêu số lợng.
Có thể khái quát qui trình ghi sổ theo 3 phơng pháp sau:
Phơng pháp ghi thẻ song song
Sơ đồ kế toán chi tiêt TP theo
phơng pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyễn Thị Phơng Thuý_KT10_KH53 Tiêu thụ TPXĐKQKD
10
Thẻ kho
Thẻ (sổ) chi tiết TP
Bảng kê tổng hợp
nhập xuất
tồn
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Sơ đồ kế toán chi tiết TP theo Phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
Ghi chú:
Phơng pháp ghi sổ số d:
Nguyễn Thị Phơng Thuý_KT10_KH53 Tiêu thụ TPXĐKQKD
11
Thẻ kho
Sổ đối chiêu luân
chuyển
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Bảng kê
nhập
Chứng từ
xuất
Bảng kê
xuất
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm Phơng pháp ghi sổ số d
Ghi chú:
Nguyễn Thị Phơng Thuý_KT10_KH53 Tiêu thụ TPXĐKQKD
12
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Thẻ kho
Sổ số dư
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Mỗi phơng pháp đều có u, nhợc điểm và phạm vi ứng dụng khác nhau,
song thực chất vẫn là sự phối hợp, ghi hcép theo dõi tình hình xuất kho thành
phẩm hàng ngày hoặc định kỳ giữa thủ kho và kế toán nhằm mục đích theo dõi
chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn kho cho từng thành phẩm cả về giá trị và số l-
ợng để cung cấp những thông tin cần thiết một cách kịp thời cho lãnh đạo doanh
nghiệp lập báo cáo chính xác kịp thời, dúng quy định. Do vậy, mỗi doanh
nghiệp cần phải căn cú vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mình mà nghiên
cứu vận dụng cho phù hợp.
4. Kế toán tổng hợp thành phẩm
a. Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp thành phẩm sử dụng các tài khoản sau:
- TK 155- Thành phẩm: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp.
- TK 157- Hàng gửi đi bán: Dùng để phản ánh giá trị của thành phẩm đã
gửi hoặc đã chuyển cho khách hàng, hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi, trị giá
của lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đ-
ợc chấp nhận thanh toán.
- TK 632- Giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm
hàng hoá dịch vụ xuất trong kỳ.
b. Phơng pháp kế toán
- Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là phơng pháp ghi chép phản ánh
thờng xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loại
thành phẩm trên tài khoản và sổ kế toán tổng hợp thành phẩm thể hiện
qua sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Phơng Thuý_KT10_KH53 Tiêu thụ TPXĐKQKD
13
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX.
(1) Giá thành sản phẩm thực tế của tế của thành phẩm tự sản xuất, thuê ngoài
gia công nhập kho.
(2) Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất bán.
(3a) Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm gửi đi bán, nhờ bán đại lý, ký
gửi.
(3b) Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm gửi đi bán đã xác định tiêu
thụ.
(4a) Trị giá thực tế của thành phẩm phát hiện thừa khi kiểm kê.
(4b) Trị giá thực tế của thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê.
(5) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn thực tế của hàng đã tiêu thụ ( xuất bán trong
kỳ).
- Theo phơng pháp KKĐK: Là phơng pháp hạch toán mà mỗi nghiệp vụ
nhập kho thành phẩm không đợc ghi ngay vào tài khoán mà đến cuối kỳ
hạch toán mới tiến hàng kiểm kê số thành phẩm tồn kho để tính ra số đã
xuất trong kỳ và ghi sổ một lần.
Nguyễn Thị Phơng Thuý_KT10_KH53 Tiêu thụ TPXĐKQKD
14
TK155 TK632TK154
TK338
TK911
TK157
TK138
(1)
(4a)
(2)
(3a) (3b)
(4b)
(5)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét