Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Kế toán tiêu thụ hàng hóa

Luận văn tốt nghiệp
Ch ơng I
Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
I - Sự cần thiết của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1. Quá trình tiêu thụ và ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm trong doanh nghiệp
1.1. Quá trình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
- Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là quá trình đa sản phẩm, hàng hoá
đến tay ngời tiêu dùng thông qua hình thức mua bán.
- Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là khâu cuối cùng
của một vòng chu chuyển vốn; là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện
vật sang hình thái tiền tệ. Thông qua quá trình tiêu thụ, nhu cầu của ngời tiêu
dùng về mặt giá trị sử dụng đợc thoả mãn và giá trị hàng hoá đợc thực hiện.
1.2. ý nghĩa
Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định thành bại, là quá
trình thực hiện lợi nhuận; mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp.
Kế toán tiêu thụ phản ánh chính xác nghiệp vụ bán hàng, đảm bảo hạch
toán đúng doanh thu phát sinh trong kỳ, từ đó giúp nhà quản lý tìm ra các biện
pháp tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thông qua tiêu thụ có thể dự báo đợc chính xác nhu cầu sản phẩm trên
thị trờng.
Xác định đúng kết quả tiêu thụ có thể cung cấp thông tin cho các đối t-
ợng cần quan tâm nh: Nhà đầu t, ngân hàng, các nhà cung cấp vv để họ phân
tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề ra các quyết định phù hợp
với mục tiêu mà họ quan tâm.
2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ, kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành phẩm; tình hình
tăng, giảm của từng loại sản phẩm trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
Tính chính xác các khoản giảm trừ; và thanh toán với ngân sách các
khoản thuế phải nộp.
Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm và trong quá trình quản lý doanh nghiệp; phân bổ chính xác, hợp lý chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho số sản phẩm tiêu thụ.
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
Xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm.
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với công tác tiêu thụ thành phẩm.
3. Yêu cầu của quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm.
Công tác tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp.
Do vậy, quản lý công tác tiêu thụ thành phẩm cần đảm bảo những yêu cầu sau:
- Phải nắm bắt theo dõi chính xác khối lợng thành phẩm tiêu thụ, giá thành
và giá bán của từng loại thành phẩm tiêu thụ.
- Vào cuối kỳ, thông qua phơng pháp kiểm kê, phải xác định chính xác số
lợng tồn kho thực tế.
- Quản lý chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán,
đồng thời phải theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng để có biện
pháp giúp thu hồi vốn đầy đủ kịp thời.
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nớc.
- Doanh nghiệp phải làm tốt công tác nghiên cứu thị trờng nắm đợc các
biến đổi về thị hiếu tiêu dùng để có biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ, dự báo nhu
cầu tiêu thụ thành phẩm đợc chính xác.
II. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1. Kế toán trị giá vốn của hàng xuất bán.
1.1. Khái niệm giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật t, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ đã tiêu thụ.
Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn là giá thành sản xuất
(giá thành công xởng) của thành phẩm.
Đối với vật t, hàng hoá tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng
tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
1.2. Các phơng pháp tính giá vốn hàng bán.
Do sản phẩm sản xuất ra nhập kho hoặc sản xuất bán ngay hay ký gửi
đợc sản xuất hoàn thành ở những thời điểm khác nhau nên giá trị thực tế của
chúng ở mỗi thời điểm cũng không hoàn toàn giống nhau.
Để tính giá thành thực tế thành phẩm xuất kho, có thể sử dụng một trong
các phơng pháp tính giá sau:
1.2.1. Phơng pháp bình quân gia quyền
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trị giá thành phẩm
xuất bán trong kỳ
Số lượng thành phẩm
xuất bán
Đơn giá
bình quân
= x
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó:

1.2.2. Phơng pháp giá hạch toán
Trong đó:
1.2.3 Phơng pháp tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ.
Theo phơng pháp này, thì giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính trên cơ
sở số lợng thành phẩm xuất kho và đơn giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ.
Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho = Số lợng thành phẩm xuất kho x Đơn
giá thực tế tồn đầu kỳ.
1.3. Tài khoản sử dụng.
Để phản ánh trị giá vốn hàng bán và việc kết chuyển trị giá vốn hàng bán
để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng TK 632 - Giá vốn hàng bán,
Tài khoản này có kết cấu nh sau:
Bên nợ
- Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá tồn kho đầu kỳ ( trờng hợp doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
- Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp.
Bên có
- Trị giá vốn thành phẩm tồn cuối kỳ ( theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bán sang
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trị giá vốn thành
phẩm xuất kho
Trị giá vốn hạch toán của
thành phẩm xuất kho
Hệ số giá
=
Đơn giá
bình quân
=
Trị giá thực tế
TP tồn đầu kỳ

+
Trị giá thực tế TP
nhập trong kỳ
Số lượng TP
tồn đầu kỳ
+
Số lượng TP nhập
trong kỳ

Hệ số giá
=
Trị giá thực tế
TP tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế
TP nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán
TP tồn đầy kỳ
+
Trị giá hạch toán TP
nhập trong kỳ
x
Luận văn tốt nghiệp
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK
154, 155,157
1.4. Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ( Sơ đồ 1a phần phụ lục)
1.4.2 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ( Sơ đồ 1b phần phụ lục)
2. Kế toán doanh thu bán hàng
2.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam- Chuẩn mực số 14 về doanh
thu và thu nhập khác thì: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng.
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về
sản phẩm, hàng hoá, lao vụ. Nói cách khác, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời
điểm ngời mua trả tiền hay chấp nhận nợ về lợng sản phẩm, hàng hoá đã đợc ng-
ời bán chuyển giao. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( chuẩn mực số 14) ,
doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất các những điều
kiện sau:
Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.1.3 Phơng pháp xác định doanh thu.
Tuỳ thuộc vào doanh nghiệp nộp thuế Giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ hay trực tiếp hoặc đợc miễn giảm thuế giá trị gia tăng mà doanh thu
bán hàng đợc xác định nh sau:
Đối với các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu
trừ thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế giá trị gia
tăng.
Đối với các cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
trực tiếp hoặc đối với các đối tợng không chịu thuế giá trị gia tăng thì doanh thu
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
bán hàng, cung cấp dịch vụ là giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng ( tổng
giá thanh toán bao gồm cả thuế).
2.2. Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
- Chứng từ tính thuế
2.2.2. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu và tình hình tiêu thụ trong kỳ, kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
- TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này
dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các
khoản giảm doanh thu.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ
- Số thuế phải nộp ( thuế TTĐB, thuế xuất khẩu ) tính trên doanh số bán
trong kỳ.
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
Bên có
- Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
- TK 511 không có số d và gồm 4 tài khoản cấp 2 sau:
TK 511.1 Doanh thu bán hàng hoá;
TK 511.2 Doanh thu bán thành phẩm;
TK 511.3 Doanh thu cung cấp dịch vụ;
TK 511.4 Doanh thu trợ cấp, trợ giá;
- TK 512 Doanh thu nội bộ. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị
trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty, hạch toán toàn
ngành.
TK 512 đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 sau :
TK 512.1 Doanh thu bán hàng hoá;
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
TK 512.2 Doanh thu bán sản phẩm;
TK 512.3 Doanh thu cung cấp dịch vụ;
Kết cấu của tài khoản 512 tơng tự nh TK511.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh:
TK 111 Tiền mặt
TK112 Tiền gửi ngân hàng
TK 131 Phải thu của khách hàng
TK333.1 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
2.2.3 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
Công tác bán sản phẩm trong các doanh nghiệp có thể tiến hành theo
nhiều phơng thức khác nhau. Đối với mỗi phơng thức bán hàng khác nhau thì
trình tự kế toán cũng khác nhau.
2.2.3.1.Phơng thức bán hàng trực tiếp thu tiền ngay.
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại
kho, tại các phân xởng sản xuất ( không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng
khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất
quyền sở hữu về số hàng này. Ngời mua thanh toán bằng tiền mặt qua ngân
hàng đối với số hàng mà ngời bán đã giao
2.2.3.2. Phơng thức bán hàng trả chậm
Bán hàng trả chậm là phơng thức doanh nghiệp giao hàng trực tiếp cho
khách hàng, chuyển hàng cho khách hàng, khách hàng thanh toán sau trong thời
hạn quy định.
2.2.3.3. Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi.
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp giao đại lý hoặc gửi hàng cho
khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao
hàng tại địa điểm quy ớc trong hợp đồng. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý
dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Số hàng giao đại lý hoặc lý gửi vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào bên nhận đại lý thanh toán
tiền hàng thì mới đợc xác định là hàng đã tiêu thụ.
2.2.3.4. Bán hàng theo phơng thức đổi hàng.
Theo phơng thức này, doanh nghiệp giao sản phẩm của mình cho
khách hàng và đợc khách hàng thanh toán trả bằng vật t, hàng hoá.
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng thu tiền
ngay, trả chậm, giao đại lý, đổi hàng đợc khái quát theo sơ đồ sau:( Sơ đồ 2
phần phụ lục)
2.2.3.5. Phơng thức bán hàng trả góp.
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì số hàng đợc xác định
là bán. Doanh thu bán hàng là tổng giá bán thông thờng. Ngời mua thanh toán
ngay một phần tiền tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả
dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định, phần lãi thu đợc
do trả góp sẽ đợc tính vào thu nhập hoạt động tài chính.
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng trả góp đợc
khái quát theo sơ đồ sau:( Sơ đồ 3 phần phụ lục)
3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm: Giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại,thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp
trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp.
3.1. Kế toán chiết khấu thơng mại
Chiết khấu thơng mại là số tiền giảm trừ ngoài giá bán thông thờng cho
khách hàng do việc ngời mua đã mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận đã
ghi trên hợp đồng kinh tế về mua bán hàng.
Tài khoản sử dụng: TK 521 chiết khấu thơng mại.
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 4 phần phụ lục)
3.2. Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp trả lại cho khách hàng trong
trờng hợp hàng hoá bị kém, mất phẩm chất so với các điều khoản quy định trong
hợp đồng hoặc nội dung đã viết trên hoá đơn bán hàng mà khách hàng yêu cầu (
hoặc tự doanh nghiệp) giảm giá, doanh nghiệp đã chấp thuận.
Tài khoản sử dụng: TK 532 giảm giá hàng bán.
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 4 phần phụ lục)
3.3. Kế toán hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số tiền doanh nghiệp trả lại cho khách hàng theo số
hàng đã đợc xác định là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay
đợc ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua trả lại do lỗi của doanh nghiệp nh:
hàng không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm
chất, không đúng chủng loại
Tài khoản sử dụng: TK 531 Hàng bán bị trả lại
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 4 phần phụ lục).
3.4. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp.
Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là khoản thuế gián thu,
tính trên doanh thu bán hàng. Các khoản thuế này do đối tợng tiêu dùng hàng
hoá, dịch vụ chịu. Các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho ngời
tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ (hoặc nhà nhập khẩu). Tuỳ theo đối tợng và mục
đích kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải nộp một trong ba loại thuế trên.
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 3331, TK 3332, TK 3333.
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:(Sơ đồ 4 phần phụ lục).
III. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết
quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp.
1. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh: Chi phí nhân viên bán hàng, chi
phí bao bì, đóng gói, chi phí quảng cáo
TK 641 Chi phí bán hàng đợc sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí
bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh.
TK 641 không có số d và đợc chi tiết theo các tài khoản cấp 2 sau:
- TK641.1 Chi phí nhân viên bán hàng
- TK641.2 Chi phí vật liệu, bao bì.
- TK641.3 Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
- TK641.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- TK641.5 Chi phí bảo hành.
- TK641.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK641.8 Chi phí bằng tiền khác.
Trình tự kế toán chi phí bán hàng đợc khái quát theo sơ đồ sau:( Sơ đồ 5
phần phụ lục)
2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ
một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh: Chi
phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp khi phát sinh đợc tập hợp theo từng yếu tố
vào tài khoản 642.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ.
Bên có:
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Luận văn tốt nghiệp
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2
sau:
- TK642.1 Chi phí nhân viên quản lý
- TK642.2 Chi phí vật liệu quản lý.
- TK642.3 Chi phí đồ dùng văn phòng.
- TK642.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- TK642.5 Thuế, phí và lệ phí.
- TK642.6 Chi phí dự phòng.
- TK642.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 642.8 Chi phí bằng tiền khác
Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp có thể khái quát theo sơ đồ
sau:( Sơ đồ 6 phần phụ lục)
3. Kế toán kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất - kinh doanh
sau một thời kỳ nhất định.
Kết quả tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của
hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí QLDN và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu
lợi nhuận( hoặc lỗ) về tiêu thụ.
Kết quả tiêu thụ đợc xác định nh sau:
Để xác định kết quả của toàn bộ các hoạt động kinh doanh, kế toán sử
dụngTK911 Xác định kết quả kinh doanh.
TK 911 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng loại sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.
Kết cấu của tài khoản 911 nh sau:
Bên nợ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hàng tiêu thụ( giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp )
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng.
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh doanh ( lợi nhuận)
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Kết quả
tiêu thụ
=
Doanh thu
thuần
Giá vốn
hàng bán
- -
Chi phí bán
hàng
-
Chi phí
QLDN
Luận văn tốt nghiệp
Bên có:
- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh doanh ( lỗ )
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK
511, TK 632, TK 641, TK 642
Trình tự kế toán kết quả tiêu thụ thành phẩm đợc khái quát qua sơ đồ sau:
( Sơ đồ 7 phần phụ lục)
IV. Sổ sách kế toán.
Tuỳ theo đặc điểm về quy mô, về trình độ quản lý, trình độ của đội ngũ
kế toán và khả năng áp dụng tin học trong công tác kế toán, các doanh nghiệp
có thể lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp trong 4 hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái( Sơ đồ 8 phần phụ lục)
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ( Sơ đồ 9 phần phụ lục)
- Hình thức kế toán nhật ký chung(Sơ đồ 10 phần phụ lục)
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.( Sơ đồ 11 phần phụ lục)
Những đơn vị có quy mô nhỏ thờng áp dụng hình thức nhật ký sổ cái,
những đơn vị có quy mô vừa thờng áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ hoặc hình
thức nhật ký chung, những đơn vị có quy mô lớn thờng áp dụng hình thức nhật
ký chứng từ.
Chơng II
Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty phân lân
nung chảy Văn Điển
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét