Các khoản giảm trừ bao gồm:
-Hàng bán bị trả lại: Đây là giá trị số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp
đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất không đúng chủng loại quy định.
-Giảm giá hàng bán: Đây là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy
cách phẩm chất quy định trên hợp đồng kinh tế.
-Các khoản thuế gián thu bao gồm: Thuế GTGT(theo phơng pháp trực tiếp),
thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
+Thuế xuất khẩu là các loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hoá xuất
khẩu (thuộc doanh mục hàng hoá bị đánh thuế) qua các cửa khẩu và biên giới Việt
Nam.
+Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá,
dịch vụ nhất định (hàng hoá, dịch vụ đặc biệt). Thông thờng đây là những hàng
hoá, dịch vụ cao cấp mà không phải bất cứ ai cũng có điều kiện sử dụng hay hởng
thụ do khả năng tài chính có hạn hoặc có thể là những hàng hoá, dịch vụ khác có
tác dụng không tốt đối với đời sống sức khoẻ con ngời, văn minh xã hội mà Chính
phủ có chính sách hạn chế sản xuất, tiêu dùng.
+ Thuế GTGT( theo phng pháp trực tiếp): Đây là loại thuế gián thu đợc tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu quá
trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu đợc ở mỗi khâu bằng chính số thuế
tính trên giá bán của ngời tiêu dùng cuối cùng.
Phơng pháp trực tiếp: Chỉ áp dụng đối với các đối tợng sau:
-Cá nhân tổ chức kinh doanh là ngời Việt Nam.
-Tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t
nớc ngoài tại Việt Nam.
-Các cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
5
Cách tính thuế, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ đợc tính theo công thức sau:
6
Trong đó:
(1) đợc tính theo giá bán thực tế bên mua phải thanh toán phụ thu, phụ thu
thêm mà bên mua phải trả.
(2) bao gồm: Giá mua của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ, các chi phí về dịch vụ
mua ngoài (bao gồm cả thuế GTGT) phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong
kỳ.
*ý nghĩa của việc tăng doanh thu:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh mục
đích kinh doanh cũng nh kết quả về tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm. Tăng doanh
thu là một trong những mục tiêu nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đồng thời tăng doanh thu có nghĩa là tăng lợng tiền về cho doanh nghiệp
và tăng lợng hàng hoá tung ra trên thị trờng. Vì vậy việc tăng doanh thu vừa có ý
nghĩa với xã hội và có ý nghĩa với doanh nghiệp.
-Đối với xã hội: Tăng doanh thu bán hàng góp phần thoả mãn tốt hơn các
nhu cầu tiêu dùng hàng hoá cho xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả
thị trờng và mở rộng giao lu kinh tế giữa các vùng.
Trong nền kinh tế thị trờng để đứng vững, tồn tại và phát triển đối với một
doanh nghiệp không phải là điều dễ. Vì vậy doanh nghiệp phải không ngừng đổi
mới và hoàn thiện cơ cấu cũng nhu phơng thức sản xuất nhằm đa doanh nghiệp
mình ngày một phát triển.
7
Số thuế Giá trị gia tăng của Thuế suất thuế GTGT
GTGT = hàng hoá, dịch vụ x của hàng hoá
phải nộp tiêu thụ trong kỳ dịch vụ đó
Giá trị gia tăng của Doanh thu Giá vốn của hàng hoá
hàng hoá, dịch vụ = tiêu thụ hàng hoá - dịch vụ tiêu thụ
tiêu thụ trong kỳ dịch vụ trong kỳ (1) trong kỳ (2)
Doanh thu tăng có nghĩa là doanh nghiệp đáp ứng đợc các nhu cầu về vật
chất cho xã hội, làm cho đời sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện, nhờ đó mà
đời sống tinh thần cũng đợc nâng lên. Đồng thời kho doanh thu của doanh nghiệp
tăng cũng có nghĩa là doanh nghiệp đã có chỗ đứng vững trên thị trờng, đã chiếm
đợc thị phần thu lợi nhuận, tạo vị thế và uy tín của mình trên thơng trờng.
-Đối với doanh nghiệp: Tăng doanh thu bán hàng là điều kiện để doanh
nghiệp thực hiện tốt chức năng kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí
sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Cụ thể:
+Doanh thu tăng giúp cho doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt chức
năng nhiệm vụ của mình và là điều kiện để đạt đợc mục đích kinh doanh mà
doanh nghiệp đề ra đồng thời nó là điều kiện cơ bản để tăng thu nhập nhằm tái mở
rộng và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
+ Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp
trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh góp phần đảm
bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp liên tục và tạo ra lợi nhuận. Do đó
khi doanh thu tăng thì doanh nghiệp có khả năng tự chủ về vốn, không phải phụ
thuộc vào nguồn vốn bên ngoài và làm giảm chi phí về vốn.
+ Việc tăng doanh thu sẽ giúp cho doanh nghiệp giải quyết tốt những vấn
đề tài chính nh chi phí sản xuất kinh doanh đợc trang trải, vốn đợc thu hồi và góp
phần tăng thu nhập cho các quỹ của doanh nghiệp từ đó mở rộng quy mô sản xuất.
Đồng thời doanh thu tăng tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của
mình đối với Nhà nớc.
Ngoài ra khi doanh thu của một doanh nghiệp tăng sẽ chứng tỏ đợc vị thế và
uy tín của mình trên thơng trờng củng cố vị trí vững chắc cho doanh nghiệp, duy
trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2. Mục đích phân tích doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình
8
doanh thu bán hàng là một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế
doanh nghiệp.
Phân tích tình hình doanh thu bán hàng nhằm mục đích nhận thức và đánh
giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình bán hàng của doanh
nghiệp trong kỳ về số lợng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng bán qua đó thấy
đợc mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh
nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng nhằm thấy đợc những mâu thuẫn tồn tại và
những nguyên nhân ảnh hởng khách quan cũng nh chủ quan trong khâu bán hàng
để từ đó tìm ra đợc những chính sách, biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh bán
hàng tăng doanh thu.
Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu bán hàng là cơ sở, căn cứ để
phân tích các chỉ tiêu kinh tế khá nh: Phân tích tình hình mua hàng, phân tích tình
hình chi phí hoặc lợi nhuận (kết quả) kinh doanh. Ngoài ra doanh nghiệp cũng sử
dụng các số liệu phân tích doanh thu bán hàng để làm cơ sở, căn cứ xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
1.1.3. Nguồn tài liệu để phân tích doanh thu bán hàng.
*Tài liệu bên trong: Bao gồm.
-Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ.
Các chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc xây dựng tuỳ thuộc
vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh căn
cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng có thể đợc xây
dựng theo các nghiệp vụ kinh doanh nh: Doanh thu bán hàng hoá (kinh doanh th-
ơng mại), doanh thu bán hàng thành phẩm (hoạt động sản xuất), doanh thu dịch
vụ Ngoài ra doanh thu bán hàng có thể đợc xây dựng kế hoạch theo ngành,
nhóm hàng hoặc những mặt hàng chủ yếu theo các phơng thức bán (bán buôn, bán
lẻ ) theo từng địa điểm kinh doanh (theo cửa hàng, quầy bán).
-Các số liệu kế toán doanh thu bán hàng đợc sử dụng trong phân tích hoạt
động kinh tế, các hợp đồng bán hàng và các đơn vị đặt hàng, các chứng từ hoá
đơn bán hàng.
9
*Tài liệu bên ngoài:
-Các số liệu thông tin kinh tế thị trờng, giá cả của những mặt hàng mà
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm cả thông tin trong nớc và thông tin
trên thị trờng Quốc tế và khu vực (đối với những doanh nghiệp kinh doanh Quốc
tế).
-Các chế độ, chính sách về thơng mại, chính sách tài chính, tín dụng có liên
quan đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nớc ban hành.
1.1.4. Trình tự phân tích doanh thu bán hàng:
Thu thập tài liệu và xử lý số liệu. Đây là bớc quan trọng ảnh hởng đến chất
lợng phân tích, tài liệu thu thập phải đầy đủ không mâu thuẫn giữa các số liệu thu
thập. Tài liệu, số liệu phải đợc thu thập qua một số năm và số kế hoạch dự kiến để
làm cơ sở cho việc so sánh đánh giá, phân tích.
-Xây dựng các bảng biểu, các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở tài liệu thu thập xây dựng các bảng biểu,
xác định các chỉ tiêu kinh tế để nêu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
-Nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến thực trạng doanh thu của doanh
nghiệp nhằm phân tích, nghiên cứu nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh h-
ởng tích cực và ảnh hởng tiêu cực đến kết quả và hiệu quả của doanh thu đến từng
giai đoạn của quá trình kinh doanh. Đồng thời xác định mức độ ảnh hởng của từng
nhân tố đến doanh thu.
-Tổng hợp kết quản phân tích, đa ra các kết luận đánh giá thực trạng kinh
doanh của doanh nghiệp.
-Xây dựng định hớng và đa ra các giải pháp cụ thể, trên cơ sở đa ra những
mặt mạnh, xây dựng định hớng phát triển trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra những mặt yếu, những mặt còn hạn
chế và đề ra các giải pháp nhằm khắc phục, phát huy các mặt mạnh.
10
1.2. Các phơng pháp phân tích doanh thu bán hàng trong các
doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là môn khoa học xã hội nghiên
cứu các hiện tợng và quá trình kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc phân tích hoạt động kinh tế phải dựa vào
những lý luận cơ bản của các môn kinh tế chính trị học, kinh tế học và những môn
kinh tế chuyên ngành có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp còn căn cứ vào các đ-
ờng lối, chủ trơng chính sách và pháp luật của Nhà nớc về kinh tế. Đó là sự nhận
thức và vận dụng các lý luận khoa học, kinh tế của Nhà nớc trong những điều kiện
phát triển lịch sử cụ thể của một đất nớc mà đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp và các
tổ chức kinh tế phải thực hiện nghiêm ngặt. Do vậy mà việc nghiên cứu nắm vững
các chế độ, chính sách và pháp luật kinh tế của Nhà nớc là một trong những cơ sở
để phân tích hoạt động kinh tế. Để phân tích doanh thu bán hàng chúng ta sử dụng
các phơng pháp sau:
1.2.1. Phơng pháp so sánh.
So sánh là một phơng pháp nghiên cứu để nhận thức đợc các hiện tợng, sự
vật thông qua quan hệ đối chiếu tơng hỗ giữa sự vật, hiện tợng này với sự vật, hiện
tợng khác nhằm mục đích là thấyđợc sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật
hiện tợng. So sánh là phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực khoa học trong đó có phân tích hoạt động kinh tế nội dung của phơng pháp so
sánh bao gồm:
-So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số định mức
để thấy đợc mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênh lệch tăng
giảm.
11
-So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm tr-
ớc hoặc các năm trớc để thấy đợc sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tơng lai.
-So sánh giữa số liệu thực hiện của một đơn vị này với một đơn vị khác để
thấy đợc sự khác nhau và mức độ khả năng phấn đấu của đơn vị.
-Ngoài ra cũng có thể so sánh gia doanh thu bộ phận với doanh thu tổng thể
để thấy đợc vai trò vị trí của bộ phận trong tổng thể đó.
Để đáp ứng phơng pháp so sánh trong phân tích doanh thu bán hàng thì các
chỉ tiêu đem so sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là phản ánh cùng một nội
dung kinh tế, phản ánh cùng một thời điểm hoặc cùng một thời gian phát sinh và
cùng một phơng pháp tính toán.
a. So sánh tuyệt đối: Là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ. Số
tuyệt đối có thể tính bằng giá trị, hiện vật, giờ công và làm cơ sở để tính trị số
khác.
b. So sánh tơng đối: Là kết quả so sánh giữa số kỳ phân tích với số kỳ đã đ-
ợcđiều chỉnh theo hệ số chỉ tiêu có liên quan theo quyết định quy mô của chi tiêu
phân tích.
-Số tơng đối hoàn thành kế hoạch: Biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa mức độ
doanh thu đạt đợc trong kỳ phân tích so với mức doanh thu cần đạt mà kế hoạch
đặt ra.
Số tơng đối hoàn Số liệu thực tế đạt đợc trong kỳ
= x 100
thành kế hoạch Số liệu cần đạt đợc theo kế hoạch
-Số tơng đối kết cấu (tỷ trọng): biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu doanh
thu bộ phận với doanh thu tổng thể để thấy đợc vai trò của từng bộ phận trong tổng
thể.
Số tơng đối Số liệu bộ phận
= x 100
12
kết cấu Số liệu tổng thể
-Số tơng đối đồng thái thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu qua các
kỳ.
+So sánh định gốc:
Tỷ lệ phát triển Số liệu kỳ phân tích
= x 100
định gốc Số liệu đợc chọn là kỳ gốc
+So sánh liên hoàn:
Tỷ lệ phát triển Doanh thu kỳ phân tích
= x 100
liên hoàn Doanh thu kỳ liền kề trớc đó
+So sánh bình quân:
Tỷ lệ phát triển bình quân=== .T1 x T2 x x Tn
Trong đó: T1, T2 Tn là tỷ lệ phát triển liên hoàn qua các năm.
1.2.2. Phơng pháp thay thế liên hoàn.
Phơng pháp thay thế liên hoàn đợc sử dụng trong trờng hợp giữa đối tợng
phân tích với các nhân tố ảnh hởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ đợc thể hiện
bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số trong đó có sự thay đổi của
các nhân tố thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu phân tích.
Trình tự áp dụng phơng pháp liên hoàn:
Bớc 1: Xác lập công thức tính doanh thu với các nhân tố ảnh hởng có thể
tính đợc sự ảnh hởng tuỳ theo điều kiện cho phép
Ví dụ : Khi phân tích doanh thu bán hàng ta thấy có hai nhân tố ảnh hởng cơ bản
là số lợng hàng bán và đơn giá bán.Hai nhân tố đó có sự liên hệ với doanh thu
bằng côngthức:
Doanh thu bán hàng = Số lợng hàng bán x Đơn giá bán
Hay: M = q x p
13
n-1
Trong đó: M: Là doanh thu bán hàng
q:Số lợng hàng bán
p : Đơn giá bán.
Bớc 2: Xắp xếp vị trí các nhân tố trong công thức
Phải tuân theo một trật tự nhất định đảm bảo theo nguyên tắc nhân tố số lợng
trớc , nhân tố chất lợng sau hoặc nhân tố quan trọng trớc , thứ yếu sau.
Theo ví dụ trên thì ta có: M = q xp.
Bớc 3: Tiến hành thay thế để xác định ảnh hởng.
Việc thay thế dựa theo quy tắc sau:
Quy tắc : Khi nghiên cứu ảnh hởng của nhân tố nào đó đến đói tợng cần
phân tích bằng phơng pháp liên hoàn ta cho nhân tố đó biến động từ kỳ gốc sang
kỳ báo cáo rồi cố định nhân tố đứng trớc nó bằng số liệu kỳ báo cáo và nhân tố
đứng sau nó bằng số liệu kỳ gốc. Anh hởng của hai nhân tố đó đến đối tợng phân
tích chính bằng hiệu số của lần thay thế sau với lần thay thế trớc (hoặc với số liệu
kỳ gốc nếu là lần thay thế thứ nhất).Quy định này kể từ trái sang phải của công
thức
Vận dụng quy tắc này vào ví dụ trên ta có:
M = q x p
+ M thay đổi do nhân tố q:
0001
pqpqM
q
=
+ M thay đổi do nhân tố p:
0111
pqpqM
p
=
Bớc 4: Cộng ảnh hởng của các nhân tố rồi đối chiếu với tăng giảm chung
của đối tợng phân tích để rút ra nhận xét
pq
MMM
+=
)()(
01110001
pqpqpqpqM
+=
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét