Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nó làm công cụ thực hiện các dịch vụ tự động do ngân hàng hoặc do các tổ chức
khác cung cấp. Thẻ không hoàn toàn là tiền tệ, nó là biểu tợng về sự cam kết
của ngân hàng hoặc tổ chức phát hành bảo đảm thanh toán những khoản tiền do
chủ thẻ sử dụng bằng tiền của ngân hàng cho chủ thẻ vay hoặc tiền của chính
chủ thẻ đã gửi tại ngân hàng.
Bản chất của thẻ có thể hiểu qua các khái niệm khác nhau về thẻ:
Theo khái niệm tổng quát: Thẻ là một danh từ chung chỉ một vật nhỏ,
gọn, chứa đựng các thông tin nhằm sử dụng vào một hoặc một số mục đích nào
đó. Do đó, thẻ đợc gắn với những tính chất, đặc điểm, nôi dung riêng biệt để trở
thành một loại cụ thể nh: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Xét từ góc độ phát hành: Thẻ là một phơng tiện do ngân hàng hoặc các
công ty thẻ phát hành bán cho khách hàng của mình để thanh toán các giao dịch
mua sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tại các điểm đặt thiết bị chấp nhận thẻ và rút
tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng hay tại điểm máy ATM.
Đứng từ góc độ công nghệ thanh toán: Thẻ là phơng thức thanh toán ghi
sổ điện tử số tiền của các giao dịch cần thanh toán thực hiện trên hệ thống thanh
toán đợc kết nối giữa các chủ thể tham gia dựa trên nền tảng công nghệ ngân
hàng và tin học viễn thông.
Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam: Thẻ ngân hàng là
một phơng tiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ không dùng tiền mặt hoặc có
thể rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc các ngân hàng đại lý hoặc thẻ
ngân hàng là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể
sử dụng để thanh toán chi phí mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ tại các điểm chấp
nhận thẻ.
1.1.2.2. Mô tả về mặt kỹ thuật
Vì thẻ thanh toán có 2 loại khác nhau là thẻ từ và thẻ thông minh nhng
phổ biến nhất vẫn là thẻ từ, nên trong phần này ta chủ yếu đề cập đến đặc điểm
của thẻ từ.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hầu hết các thẻ thanh toán hiện nay đều làm bằng nhựa cứng ASP hoặc
PC cấu tạo với 3 lớp đợc ép với kĩ thuật cao, hình chữ nhật với kích thớc đợc
chuẩn hóa quốc tế 54mm x 84mm x 0,76mm, có 4 góc tròn. Màu sắc của thẻ
có thể khác nhau tùy ngân hàng phát hành.
Mặt trớc của thẻ
Bao gồm:
Các huy hiệu của tổ chức thẻ hay ngân hàng phát hành thẻ, tên thẻ: VISA,
MASTERCARD, Vantage, CONNECT 24
Biểu tợng của thẻ: ví dụ nh Connect 24 là số 24 đợc lồng trong vòng tròn
Tên và biểu tợng của thẻ là yếu tố cho biết ngân hàng phát hành. Biểu t-
ợng này do ngân hàng phát hành thiết kế. Đây là biểu tợng rất khó giả mạo nên
nó đợc xem nh yếu tố an ninh chống giả mạo.
Số thẻ: Đây là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ, số đợc dập nổi trên thẻ, số
này đợc in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua sắm hàng hoá. Tuỳ theo từng loại
thẻ mà có chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau. Ví dụ
thẻ VISA thờng có hai loại 16 số và 13 số và luôn bắt đầu bằng số 4, cách phân
nhóm đợc tổ chức nh sau:
4xxx xxxx xxxx xxxx
4xxxx xxx xxx xxx
Ngày hiệu lực của thẻ đợc in nổi: đây là thời hạn của thẻ đợc lu hành có
hai cách ghi
+Từ ngày đến ngày
+Ngày hiệu lực cuối cùng của thẻ
*Họ và tên chủ thẻ: In bằng chữ nổi, do thẻ không đợc chuyển đổi nên
nếu là tên cá nhân: là thẻ cá nhân, nếu là tên công ty và tên ngời đợc uỷ quyền
sử dụng thẻ: thẻ công ty.
*Số mật mã đợt phát hành(số này không bắt buộc)
*Trên mặt trớc của thẻ còn có một số đặc điểm riêng của từng loại thẻ
Mặt sau của thẻ
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Giải từ tính màu đen (đối với thẻ từ) chạy dọc theo cạnh dài phía trên
mặt sau của thẻ trong đó có chứa thông tin sau:
Số thẻ
Tên chủ thẻ
Thời hạn hiệu lực
Bảng lý lịch ngân hàng
Mã số bí mật
Ngày giao dịch cuối cùng
Mức rút tối đa và số d
Riêng đối với thẻ thông minh có 1 con chíp (vi mạch) lu giữ thông tin về
ngời cầm thẻ và tài khoản của chủ thẻ. Chúng cũng lu giữ chi tiết tối đa là 200
giao dịch dùng thẻ gần nhất. Trên thẻ có dải băng chữ kí, dùng để đối chiếu khi
chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán và các phần khác nh điện thoại khi có thắc
mắc.
1.1.2.3. Phân loại thẻ thanh toán
Trên thị trờng thanh toán quốc tế và Việt Nam có nhiều loại thẻ thanh
toán khác nhau, do nhiều tổ chức phát hành và cung cấp dịch vụ. Tuỳ theo từng
tiêu chí, thẻ thanh toán đợc phân loại nh sau
Phân loại theo đặc tính kỹ thuật có 3 loại thẻ:
Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): Đây là loại thẻ đợc làm dựa trên kỹ
thuật khắc chữ nổi. Đó cũng chính là tấm thẻ đầu tiên đợc sản xuất theo công
nghệ này. Trên bề mặt thẻ đợc khắc chữ nổi các thông tin cần thiết. Hiện nay
ngời ta không còn sử dụng nó nữa vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ dễ bị làm giả.
Thẻ từ, (Magnetic Stripe): đợc sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tín với 1 dải
băng từ chứa 2 rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ. Thẻ này đợc sử dụng phổ biến
trong hơn 20 năm nay. Tuy nhiên có một số nhợc điểm sau:
Khả năng bị lợi dụng cao do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hoá đợc,
ngời ta có thể đọc thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thẻ mang tính thông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp không áp
dụng đợc các kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin đảm bảo an toàn. Do đó, trong
những năm gần đây đã bị lợi dụng lấy cắp tiền.
Thẻ thông minh (Smart Card): là loại thẻ nhựa có gắn một con chip điện
tử. So với các loại thẻ từ hiện nay, khả năng kết nối với máy tính của loại chip
này cho phép thẻ thông minh thực hiện đợc nhiều lựa chọn thanh toán và dịch
vụ với độ an toàn cao hơn, thuận tiện và nhiều chọn lựa hơn. Thẻ thông minh là
tơng lai của thẻ thanh toán.
Thẻ thông minh có thể lu trữ các thông tin quan trọng đợc mã hoá với độ
bảo mật cao hơn các loại thẻ từ khác rất nhiều. Trong thanh toán, thẻ thông
minh có thể kết hợp đa chức năng và ứng dụng từ các ngành khác nhau nh khả
năng tính điểm u đãi cho khách hàng quen thuộc, nhận dạng, truyền dẫn, hay
thông tin sức khoẻ. Thẻ thông minh cũng có thể cho phép ứng dụng các sản
phẩm, tính năng và ứng dụng hiện tại vào các lĩnh vực mới về khách hàng và
thanh toán. Loại thẻ này còn cho phép lu giữ và trao đổi thông tin về chủ thẻ với
độ bảo mật cao trong thơng mại điện tử và di động.
Tại sao phải cần tới thẻ thông minh?
Ngăn chặn gian lận :bảo vệ chống gian lận, đặc biệt là làm thẻ giả, là
vấn đề then chốt. Thẻ thông minh có thể giảm đáng kể thất thoát so với hình
thức quét hay sao chép thông tin của thẻ từ. Nếu thẻ này đợc sử dụng cùng với
mã số nhận dạng cá nhân (PIN) nó cũng có thể ngăn chặn việc tiền bị mất hay
các giao dịch gian lận khác. Việc giảm gian lận đã trở thành tính năng kinh
doanh chính của thẻ thông minh hiện nay.
Lợi thế cạnh tranh: Sự cạnh tranh gay gắt và nhu cầu có một sản phẩm
tiện ích và phù hợp cũng khiến cho thẻ thông minh ngày càng đợc chấp nhận
rộng rãi. Các loại thẻ đa ứng dụng cho phép thực hiện các ứng dụng nh truy cập
internet an toàn trong thơng mại điện tử, thực hiện các chơng trình khách hàng
thờng xuyên, bảo đảm an toàn tại các điểm truy cập hiện có ở nhiều nơi trên thế
giới.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hiệu quả về chi phí - Thẻ thông minh bền hơn thẻ từ rất nhiều vì vậy
không phải phát hành lại nhiều lần. Ngoài ra, với thẻ thông minh, còn có thể tiết
kiệm đợc chi phí hoạt động nh chi phí viễn thông vì nhiều giao dịch bằng thẻ
chip có thể thực hiện an toàn mà không cần kết nối mạng.
Các thị trờng mới các ngân hàng thành viên có thể tiếp cận những
kênh chấp nhận thanh toán thẻ mới vốn bị coi là mạo hiểm đối với các chơng
trình thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ hoặc cha sẵn sàng chấp nhận thanh toán bằng
các loại thẻ này do mất thời gian kết nối mạng(để thanh toán). Chủ thẻ tại các
điểm đầu cuối, kiốt hay các điểm thanh toán tiền mặt, thơng mại điện tử hay
các chợ có điều kiện viễn thông hạn chế bây giờ có thể thanh toán bằng thẻ
Visa.
Lợi ích của thẻ thông minh
Với khách
Độ bảo mật và khả năng chống gian lận cao hơn
Dễ sử dụng ở nhiều địa điểm khác nhau và không phải mang theo nhiều
tiền mặt
Làm gọn nhẹ chiếc ví của bạn vì khả năng kết hợp tính năng của nhiều
loại thẻ với nhau
Với các điểm chấp nhận thẻ
Giảm chi phí viễn thông
Tiết kiệm thời gian giao dịch
Tăng hiệu quả bán hàng thông qua việc tăng cờng an toàn trong giao dịch
Với các tổ chức tài chính thành viên
Giảm chi phí và bảo vệ chống gian lận
Cơ hội mở rộng thị trờng với các kênh chấp nhận thẻ thanh toán
Tăng cờng quan hệ với khách hàng và các điểm chấp nhận thẻ
Thông minh hơn - ở Châu á Thái Bình Dơng, hiện nay có hơn 30 triệu
thẻ thông minh EVM (là từ viết tắt của Europay, Mastercard, Visa, tiêu chuẩn
quốc tế cho các giao dịch thẻ chip ghi nợ và tín dụng toàn cầu. Tiêu chuẩn
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
EMV đảm bảo an toàn và khả năng kết nối toàn cầu để Visa có thể đợc chấp
nhận ở mọi nơi trên thế giới) và hơn 524.000 điểm bán hàng đạt tiêu chuẩn
EMV. Trên toàn thế giới đã có 140 triệu thẻ thông minh EMV đợc phát hành
với hơn 3 triệu điểm bán hàng đạt tiêu chuẩn EMV. Thẻ thông minh đang ngày
càng trở nên quan trọng trong đời sống hàng ngày, tạo điều kiện cho Visa tiến
gần hơn việc hiện thực hoá tầm nhìn thơng mại trên toàn cầu. Đó là khả năng
thanh toán mọi lúc, mọi nơi và bằng mọi cách.
Phân loại theo chủ thể phát hành có 3 loại
Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh
động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng
cấp tín dụng, loại thẻ này hiện nay đợc sử dụng khá phổ biến, nó không chỉ lu
hành trong một quốc gia mà còn có thẻ lu hành trên toàn cầu ( ví dụ nh: thẻ
Visa, Mastercard, )
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí
của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành nh Diners Club, Amex và cũng lu
hành trên toàn cầu
Thẻ liên kết: Là loại thẻ liên kết giữa 2 hay nhiều tổ chức, thẻ liên kết
không đơn giản chỉ là một phơng tiện thanh toán mà còn có những tiện ích và u
đãi do các thành viên liên kết mang lại cho chủ thẻ. Sử dụng sản phẩm thẻ liên
kết khách hàng sẽ nhận đợc u đãi từ phía ngân hàng phát hành, cả từ phía đối
tác liên kết. Các ngân hàng có thể đa ra các u đãi về phí, lãi suất, thời gian ân
hạn Các đối tác có thể đa ra các u đãi về giảm giá, khuyến mại, chơng trình
điểm thởng (Bonus Point)Nhằm khuyến khích khách hàng chi tiêu bằng thẻ.
Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
Thẻ tín dụng (Credit Card): đây là loại thẻ đợc sử dụng phổ biến nhất,
theo đó ngời chủ thẻ đợc phép sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không
phải trả lãi (nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền đã sử dụng đúng kỳ hạn) để mua sắm
hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, cửa hàng, khách sạn chấp nhận
loại thẻ này. Và lí do gọi là thẻ tín dụng vì chủ thẻ đợc ứng trớc một hạn mức
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ nhất định.
Cũng từ đặc điểm trên mà ngời ta gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu hay
trả chậm.
Thẻ ghi nợ (Debit Card): là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài
khoản tiền gửi của chủ thẻ. Loại thẻ này khi mua hàng hoá, dịch vụ, giá trị
những giao dịch sẽ đợc khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ và đồng
thời ghi có ngay (chuyển ngân ngay) vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn đó.
Thẻ ghi nợ có 2 loại cơ bản:
Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch đợc khấu trừ ngay lập
tức vào tài khoản của chủ thẻ.
Thẻ off-line là loại thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ đợc khấu trừ
vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.
Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền
tự động hoặc ở ngân hàng, thẻ do ngân hàng phát hành. Với chức năng chuyên
biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký
quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc đợc ngân hàng cấp một hạn mức tín
dụng thấu chi, dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động(ATM) hoặc ở
các ngân hàng. Số tiền rút ra mỗi lần sẽ đợc trừ dần vào số tiền ký quỹ.
Thẻ thanh toán trả sau (Charge Card): là loại thẻ du lịch và giải trí ( travel
and entertainment card) của các công ty nh American Express, Dinner club
các tổ chức phi ngân hàng phát hành; đơn vị phát hành thẻ sẽ tham gia giải
quyết trực tiếp mọi giao dịch giữa chủ thẻ và cơ sở chấp nhận thẻ; là loại thẻ
không quy định trớc hạn mức chi tiêu, cuối tháng khách hàng sẽ phải thanh toán
theo bảng kê thông báo tài khoản.
Phân loại theo mục đích sử dụng và đối tợng sử dụng
Thẻ kinh doanh(Business card): Là loại thẻ đợc phát hành cho nhân viên
các công ty sử dụng, nhằm giúp công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu của các
nhân viên vì mục đích chung của công ty trong kinh doanh.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thẻ du lịch và giải trí (Travel and Entertainment card): là loại thẻ thờng
do các công ty t nhân phát hành để phục vụ cho ngành du lịch và giải trí
Thẻ vàng (Golden Card): là loại thẻ đợc phát hành cho những đối tợng có
uy tín, khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. Loại thẻ này có thể
có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của mỗi
vùng, nhng chung nhất vẫn là thẻ tín dụng có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ th-
ờng.( Tại Việt Nam, thẻ vàng có hạn mức từ 50 triệu VND đến 100 triệu VND).
Thẻ thờng (Standard Card ): Đây là loại thẻ căn bản nhất, là loại thẻ mang
tính chất phổ biến, đại chúng. Hạn mức tối thiểu tuỳ theo ngân hàng phát hành
quy định ( Tại Việt Nam thẻ thờng có hạn mức từ 10 triệu đến 50 triệu VND).
Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ
Thẻ nội địa (Local Card) có 2 loại:
+ (Local use only card ) là loại thẻ do Tổ chức tài chính hoặc Ngân hàng
trong nớc phát hành, chỉ đợc dùng trong nội bộ hệ thống Tổ chức đó mà thôi.
+ (Domestic use only card ) là thẻ thanh toán mang thơng hiệu của Tổ
chức thẻ quốc tế đợc phát hành để sử dụng trong nớc.
Thẻ quốc tế ( International Card ): là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia
nó đợc phát hành mà còn đợc sử dụng trên phạm vi quốc tế. Sử dụng các ngoại
tệ mạnh để thanh toán, thẻ quốc tế đợc hỗ trợ và quản lý trong một hệ thống
thống nhất, đồng bộ trên toàn thế giới bởi những tổ chức tài chính, công ty điều
hành lớn nh Master Card, Visa Card, Amex, JCB,
Phân loại theo đối tợng chịu chấp nhận thanh toán
Thẻ do công ty phát hành: phục vụ cho việc chi tiêu công tác của nhân
viên, mọi khoản thanh toán của chủ thẻ do công ty chi trả
Thẻ cá nhân: phục vụ cho việc chi tiêu, mọi khoản thanh toán của chủ
thẻ do chủ thẻ thanh toán với ngân hàng phát hành
Tóm lại:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Mặc dù đợc phân thành những loại khác nhau nhng các loại thẻ trên đều
có một đặc điểm chung là dùng để thanh toán, chi trả tiền hàng hoá dịch vụ; do
vậy một cách tổng quát ngời ta gọi chúng là thẻ thanh toán.
1.1.3. Vai trò và lợi ích của thẻ thanh toán
1.1.3.1.Vai trò của thẻ thanh toán
- Phát hành và thanh toán thẻ tạo điều kiện cho ngân hàng huy động vốn,
bổ sung nguồn vốn cho ngân hàng, ngân hàng có thể xử lý nguồn vốn thanh
toán này để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là nguồn vốn rất lớn rất
cần đợc khai thác.
- Tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng ngân hàng tăng lên nhiều, vốn tín
dụng này rất lớn, việc cho vay này rủi ro ít.
- Tiết kiệm thời gian giao dịch, nhanh chóng tiện lợi và tiết kiệm chi phí
cho ngân hàng, ĐVCNT, chủ thẻ.
- Việc thanh toán bằng thẻ thanh toán rất an toàn, chính xác và tiết kiệm
nhiều thời gian, qua đó tạo lập lại niềm tin của ngời dân vào hoạt động của hệ
thống ngân hàng. Nhà nớc kiểm soát đợc các giao dịch thanh toán của dân c,
của nền kinh tế, là tiền đề cho việc tính toán lợng cung ứng tiền tệ và điều hành
chính sách tiền tệ hiệu quả hơn.
- Hạn chế đợc các hoạt kinh tế ngầm, giảm thiểu các tiêu cực, tăng cờng
tính chủ đạo của Nhà nớc trong việc điều tiết nền kinh tế.
- Việc áp dụng công nghệ hiện đại của việc phát hành và thanh toán thẻ
tạo điều kiện cho việc hội nhập nền kinh tế thế giới.
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, đóng góp vào tăng trởng GDP.
- Thúc đẩy nền kinh tế theo xu hớng nền kinh tế tri thức vì dịch vụ thẻ sử
dụng nhiều thành tựu của công nghệ thông tin
- Tạo điều kiện cho các dịch vụ khác phát triển
1.1.3.2. Lợi ích của thẻ thanh toán
Lợi ích của thẻ đợc thể hiện với tất cả các chủ thể tham gia phát hành, sử
dụng và thanh toán thẻ.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đối với ngời sử dụng thẻ:
Thẻ thanh toán là một phơng tiện chi trả hiện đại, có thể sử dụng để
thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, rút tiền mặt tại các quầy thanh toán của ngân
hàng hay tại các máy ATM. Sử dụng thẻ thanh toán an toàn hơn nhiều so với
các hình thức thanh toán khác. Khi thẻ bị mất, ngời cầm thẻ cũng khó sử dụng
đợc. Mặt khác, thẻ thanh toán quốc tế có khả năng sử dụng trên toàn cầu; do đó
rất tiện cho ngời sử dụng khi đi công tác xa, đi du lịch, du học Đồng thời
thanh toán bằng thẻ còn giúp cho chủ thẻ có thể sử dụng đợc nguồn tín dụng do
NHPH cung cấp, cũng nh tạo thói quen văn minh, lịch sự, sang trọng cho khách
hàng trong thanh toán.
Đối với ĐVCNT
Khi ĐVCNT sẽ tăng thêm sự sang trọng và uy tín cho cửa hàng, nhà
hàng, khách sạn Các ĐVCNT tránh đợc hiện tợng khách hàng dùng tiền giả
hay vấn đề mất cắp tiền mặt của khách hàng xẩy ra trong nhà hàng của mình.
Nếu họ chấp nhận thanh toán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng thẻ thì chắc
chắn doanh thu sẽ cao hơn bởi càng ngày càng có nhiều ngời sử dụng thẻ.
Đối với NHPH
Việc áp dụng thẻ cho phép các NHPH đa ra các dịch vụ mới cho
khách hàng, là phơng tiện để hấp dẫn khách hàng mới và tăng thêm thu nhập
cho ngân hàng từ các khoản phí phát hành thẻ. Thẻ tín dụng còn là loại tín
dụng tiêu dùng hiện đại góp phần đa dạng hoá hình thức kinh doanh của ngân
hàng, mở rộng khả năng hoạt động của ngân hàng trên toàn cầu.
Đối với NHTT
Đợc hởng hoa hồng phí khi làm đại lý thanh toán cho NHPH. Một mặt
nhờ làm chung gian thanh toán thẻ nên NHTT giữ đợc khách hàng là những nhà
buôn bán lẻ. Nếu họ không làm điều này thì những ngời buôn bán lẻ sẽ chuyển
tài khoản của họ sang NHPH hay ngân hàng khác.
Đối với xã hội
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét