Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2014

tình hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng đầu tư & phát triển hà nội những năm gần đây

3.Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
BIDV Hà nội có các phòng nghiệp vụ sau:
_Phòng Tín dụng:
-Có chức năng cho vay theo hạn mức, cho vay ngăn, trung và dài hạn đối
với các thành phần kinh tế.
-Hiện nay ngoài nhiệm vụ rất quan trọng là bảo lãnh: Một Ngân hàng hiện
đại không bao giờ lấy lợi nhuận để cho vay chính, rất rủi ro, mà bảo lãnh
sẽ rất an toàn. BIDV Hà nội thu phí bảo lãnh cao hơn các Ngân hàng khác
nhưng khách hàng vẫn tìm đến vì “ Làm bảo lãnh tốt nhất là BIDV Hà
nội”. Có rất nhiều dạng:
Bảo lãnh dự thầu 3%
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng 10% (Tất cả các DN thi công đều phải
làm, mức phí có thể cao hơn)
Bảo lãnh ứng trước
Bảo lãnh về chất lượng (bảo lãnh bảo hành) 5%
Bảo lãnh thanh toán: 4% (khác các Ngân hàng khác)
-Phòng tín dụng bao gồm:
+Phòng tín dụng I: chuyên môn phân phối về các công trình, dự án về giao
thông.
+Phòng tín dụng II: Chuyên môn các Doanh nghiệp trực thuộc khối địa
phương.
+Phòng tín dụng III: Chuyên môn về cho vay các Doanh nghiệp vừa và
nhỏ, ngoài quốc doanh.
+Phòng tín dụng IV: Chuyên môn cho vay các Doanh nghiệp lớn, Bộ
Công nghiệp, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng.
_Phòng Giao dịch: thực hiện chức năng giao dịch với khách hàng. Bao
gồm các phòng:
5
+Phòng Giao dịch 1.
+Phòng Giao dịch 2.
+Phòng Giao dịch 6.
+Phòng Giao dịch 11.
+Phòng Giao dịch 12.
+Phòng Giao dịch 17.
+Phòng Giao dịch 18.
+Phòng Giao dịch 19.
+Phòng Giao dịch 20.
_Phòng Kế hoạch – Nguồn vốn: Lo về nguồn vốn và điều hành kinh
doanh.
_Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng.
_Phòng Dịch vụ khách hàng: gồm
-Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân: khách hàng là các cá nhân giao dịch
với tài sản cầm cố, mua bán chứng chỉ có giá.
-Phòng Dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp: tất cả các giao dịch mà khách
hàng là các tổ chức công ty, Doanh nghiệp.
_Phòng Thanh toán quốc tế và Kinh tế đối ngoại: chức năng hoàn toàn về
thanh toán quốc tế: L/C, gửi tiền ra nước ngoài .vv
_Phòng Thông tin điện toán: thực hiện hiện đại hoá.
_Phòng Tài chính kế toán (phòng hậu kiểm): Kiểm tra các bước trong
những chi tiêu nội bộ.
_Phòng Tiền tệ - Kho quỹ.
_Phòng Kiểm tra và kiểm toán nội bộ: nội bộ kiểm tra, trực thuộc phòng
nguồn vốn.
6
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng:
3.1 Phòng tín dụng
-Bộ phận quan hệ trực tiếp với khách hàng:
+ Tạo lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ với khách hàng, tiếp thị
sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng, thu nhận các thông tin ý kiến từ khách
hàng.
+ Phân tích khách hàng, doanh nghiệp, cá nhân theo quy trình nghiệp
vụ, đánh giá tài sản bảo đảm
+ Quản lý việc giải ngân và hậu giải ngân. Giám sát việc sử dụng vốn
vay của khách hàng xem có đúng mục đích như cam kết và có hiệu quả
không. Thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định
+ Quyết định trong hạn mức được giao hoặc trình duyệt các khoản vay
+ Nâng cao chất lượng khách hàng, sử dụng các biện pháp thích hợp
thu hút khách hàng
+ Đưa ra các hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng
+ Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng cho phòng thẩm
định và quản lý tín dụng
+ Tổ chức việc lập, lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định
- Mối quan hệ với các phòng ban khác
+ Phối hợp với phòng nguồn vốn lập kế hoạch kinh doanh của Ngân
hàng và một số việc khác đối với phòng Thanh toán quốc tế: phối hợp về
các giao dịch thanh toán với nước ngoài, xác định nguồn thanh toán, điều
kiện tín dụng của các giao dịch qua hợp đồng kinh tế, duy trì tiếp cận
khách hàng có nhu cầu xuầt nhập khẩu…
+ Đối với phòng Tiền tệ – kho quỹ: Thực hiện việc giao - nhận và lưu
giữ các chứng từ có giá, các tài liệu pháp lý là tài sản bảo đảm tiền vay.
7
+ Đối với phòng điện toán: phòng điện toán hướng dẫn quản lý, vận
hành và khai thác các thông tin, dữ liệu trên mạng vi tính phục vụ công tác
tín dụng…
3.2 Phòng giao dịch
+Trực tiếp nhận tiền gửi của tổ chức kinh tế, huy động vốn dân cư thực
hiện nghiệp vụ tín dụng và một số loại dịch vụ ngân hàng theo sự phân
công của ban giám đốc.
+Thực hiện cho vay các tổ chức kinh tế cá nhân trong phạm vi được uỷ
quyền của Ngân hàng.
+Tổ chức hạch toán kế toán, lập báo cáo cân đối kế toán và lưu trữ toàn
bộ chứng từ sổ sách, các loại báo cáo có liên quan đến hoạt động của
phòng giao dịch theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
+Tham mưu cho giám đốc về chính sách lãi suất, huy động vốn, kỳ hạn
gửi tiền, phương thức trả lãi cũng như các chính sách khách hàng của
Ngân hàng.
3.3. PhòngKế hoạch- nguồn vốn.
-Nhiệm vụ:
Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược kinh doanh và điều hành kinh
doanh cụ thể:
+Xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tăng trưởng tài sản nợ, tài
sản có hàng năm theo chỉ đạo của ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt
Nam.
+Phối hợp cùng các phòng chức năng xây dựng chính sách lãi suất,
chính sách khách hàng, chính sách các sản phẩm mới, đề xuất xây dựng,
phát triển các kênh, mạng lưới công cụ huy động vốn nhằm thực hiện kế
hoạch kinh doanh.
8
+Xác định cơ cấu tài sản nợ, tài sản có, đảm bảo cân đối theo kì hạn,
loại tiền phù hợp với đặc thù ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam trên
cơ sở đó xác định cơ cấu chính sách huy động vốn sử dụng vốn hợp lý.
-Trực tiếp điều hành nguồn vốn, tổ chức kinh doanh:
+Tham mưu cho ban lãnh đạo chỉ đạo và cùng các phòng nghiệp vụ
thực hiện kế hoạch kinh doanh.
+Đảm bảo cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn an toàn, tích cực, đảm
bảo khả năng thanh toán tránh rủi ro kì hạn, rủi ro lãi suất.
-Tham gia công tác tín dụng bảo lãnh:
+Tiếp nhận thông báo các danh mục dự án đầu tư theo kế hoạch nhà
nước từ ngân hàng Đầu tư & Phát triển TW cho các phòng tín dụng để
thực hiện tổng hợp chung và theo dõi thực hiện đầu tư theo hợp đồng tín
dụng.
3.4. Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng.
Tất cả các dự án đều phải qua phòng này, định giá tài sản, quản lý tất cả
các dư nợ, thẩm định và phân loại khách hàng. Các cán bộ phòng này phải
có chuyên môn cao.
3.5. Phòng Dịch vụ khách hàng
Nghiên cứu thị trường, xác định thị phần của Chi nhánh để tham mưu
cho giám đốc xây dựng chiến lược khách hàng, định hướng phát triển nền
khách hàng bền vững phục vụ kinh doanh của Chi nhánh.
Xây dựng chính sách chung đối với nhóm khách hàng và từng khách
hàng cụ thể. Tham mưu cho giám đốc sử dụng chính sách khách hàng linh
hoạt trong các thời kỳ, giai đoạn cụ thể về lãi suất, phí, dịch vụ…
Phối hợp với các phòng xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phân loại
khách hàng, tham gia xây dựng hạn mức tín dụng và chính sách khách
hàng.
9
Duy trì quan hệ thường xuyên với khách hàng, trực tiếp tham gia thực
hiện công tác chính sách khách hàng, tổ chức thực hiện công tác
marketting đối với khách hàng.
Đầu mối tham mưu cho giám đốc trong hoạt động thông tin, quảng cáo
tiếp các đoàn báo chí, truyền hình theo sự uỷ nhiệm của giám đốc.
3.6. Phòng Thanh toán quốc tế
_Chức năng nhiệm vụ của phòng Thanh toán quốc tế:
-Là trung tâm thanh toán đối ngoại của Chi nhánh Đầu tư và phát
triển Tp. Hà nội, thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng:
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng có nhu cầu về
xuất nhập khẩu, chuyển nhận tiền kiều hối, làm đầu mối quan hệ với ngân
hàng đại lý nước ngoài.
-Chuyển tiếp điện giao dịch cho các chi nhánh tỉnh thành phố trong hệ
thống ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
-Phối hợp với các phòng chức năng nghiên cứu đề xuất phương
hướng giải pháp mở rộng khách hàng, và thị phần về kinh doanh thanh
toán quốc tế và dịch vụ đối ngoại của Ngân hàng.
3.7. Phòng Thông tin điện toán
-Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin
phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng.
-Tham mưu cho giám đốc về chiến lược phát triển công nghệ thông tin
tại Ngân hàng.
-Tiếp nhận và triển khai các công trình ứng dụng do ban công nghệ tin
học ngân hàng.
-Thực hiện ý kiến chỉ đạo của ban lãnh đạo ngân hàng về vấn đề liên
quan trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
10
3.8. Phòng Tài chính - kế toán
-Thực hiện hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác kịp thời mọi hoạt động
kinh doanh.
-Tổng hợp lưu trữ chứng từ kế toán, cân đối kế toán ngày, tháng, năm,
các báo cáo các quyết toán, kiểm toán nội bộ của hội sở và của toàn Ngân
hàng.
-Thực hiện báo cáo kế toán đối với các cơ quan quản lý nhà nước theo
chế độ hiện hành và cung cấp số liệu báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu
cầu của ban lãnh đạo ngân hàng.
-Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm
của Ngân hàng.
3.9. Phòng Tiền tệ – kho quỹ
-Làm tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện các chủ trương,
chính sách, chế độ của Nhà nước, và của ngành về tổ chức cán bộ, lao
động, tiền lương…
-Quản lý về mặt hiện vật đối với tài sản, công cụ và phưong tiện kinh
doanh của sở giao dịch, tổ chức đảm bảo điều kiện hậu cần phục vụ hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng.
-Quản lý an toàn kho quỹ và tham mưu cho giám đốc tổ chức thực hiện
công tác ngân quỹ tại Chi nhánh, trực tiếp thu chi tiền, kiểm đếm, vận
chuyển, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu thanh toán.
+ Đề xuất việc mở rộng, sắp xếp các mô hình tổ chức phù hợp với hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng theo định hướng phát triển tổ chức của
toàn ngành. Đề xuất ý kiến về công tác cán bộ.
3.10. Phòng kiểm tra - kiểm toán nội bộ
-Kiểm tra việc điều hành của lãnh đạo các phòng ban
11
-Phát hiện và báo cáo kịp thời những biểu hiện vi phạm pháp luật,
những tiềm ẩn rủi ro trong kinh doanh tiền tệ, đặc biệt là rủi ro tín dụng
-Kiểm tra và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật, ngân hàng nhà nước và của BIDV về việc thực hiện các cơ chế, quy
trình nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng.
-Xem xét trình giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc
thẩm quyền của giám đốc Ngân hàng.
12
PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV HÀ NỘI MỘT
SỐ NĂM GẦN ĐÂY
Hơn 10 năm đổi mới, đất nước đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong
công cuộc phát triển kinh tế đất nước cả về mặt kinh tế, xã hội, chính trị
từng bước khẳng định vị thế của Việt Nam trong khu vực.Đời sống nhân
dân ngày càng được cải thiện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo chiều
hướng tích cực, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông
nghiệp.
Đóng góp vào thành tích chung đó, trong vai trò trung gian tài chính,
huyết mạch của nền kinh tế, trước sức ép cạnh tranh và hội nhập ngày
càng gia tăng, bằng quyết tâm và trách nhiệm toàn hệ thống BIDV đã cố
gắng hết mình để cùng toàn hệ thống ngân hàng thực thi chính sách tiền tệ
và góp phần đóng góp vào sự phát triển kinh tế.
Theo tinh thần nghị quyết Đại hội VI và VII của Đảng và sự chỉ đạo
của Chính Phủ, ngay từ đầu năm 1990, cùng với toàn ngành, BIDV Hà
nội vừa thực hiện nhiệm vụ cấp phát vốn xây dựng cơ bản theo kế hoạch
của Nhà nước, vừa thí điểm thành công mô hình chuyển đổi cơ chế đầu tư,
thực hiện đa dạng hoá các hình thức tín dụng: cho vay đảm bảo giá trị theo
vàng (1992), cho vay đầu tư chiều sâu bằng ngoại tệ (1993), cho vay uỷ
thác vốn tài trợ ODA (1994). Chủ động tạo lập tăng thêm nguồn vốn bằng
nhiều hình thức: phát hành kỳ phiếu đảm bảo giá trị theo giá vàng, huy
động tiết kiệm xây dựng nhà ở, kỳ phiếu bằng VNĐ và USD, huy động tiết
kiệm . Từ tháng 11/1994, triển khai mở tài khoản và Séc cá nhân .vv
Kết quả trong 5 năm 1990-1994, Chi nhánh đã huy động thêm được
478 tỷ đồng phục vụ đầu tư phát triển, cấp phát vốn cho 1.345 dự án với
tổng số tiền 2.091 tỷ đồng, cho vay 408 dự án với tổng số vốn là 738 tỷ
13
đồng góp phần tạo ra các ngành kinh tế mũi nhọn, các công trình quan
trọng cho kinh tế Thủ đô.
Năm 1995, hoạt động của Hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam nói chung, BIDV Hà nọi nói riêng chuyển sang giai đoạn mới:
kinh doanh đa năng tổng hợp, thực sự đã trở thành một Ngân hàng thương
mại quốc doanh, phục vụ chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư phát triển trong cơ
chế thị trường định hướng XHCN. Nhờ việc đa phương hoá, đa dạng hoá,
các hình thức và biện pháp huy động vốn đầu tư và phát triển của Ngân
hàng.
Năm 1996, tổng nguồn vổn tăng gấp 4,1 lần so với năm 1990, và gấp
1,7 lần so với năm 1994. Đưa tổng nguồn vốn các loại kể cả nguồn vốn
vay Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam lên 1.247 tỷ đồng, dư nợ vay đạt 1.011
tỷ đồng, gấp 11 lần so với năm 1990, và gấp 1,77 lần so với năm 1994.
Vào ngày 16/12/1996, BIDV Hà nội đã được Tổng giám đốc Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chấp thuận theo tiêu chuẩn Doanh
nghiệp nhà nước hạng I.
Đặc biệt trong 3 năm 1999-2001, Chi nhánh đã đạt được nhiều thành
tựu cơ bản. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới kinh
doanh hợp lý theo hướng phát triển mạng lưới Ngân hàng bán lẻ, có cơ cấu
tổ chức gọn nhẹ, cơ động theo phương trâm “ở đâu có khách hàng ở đó có
ngân hàng”. Các chỉ tiêu kinh doanh đạt mức tăng trưởng cao, đồng đều và
toàn diện, làm tăng thị phần, kinh doanh có lãi, đúng pháp luật và an toàn.
Từ đó, Chi nhánh đã thực hiện được vai trò “cần cẩu” đối với kinh tế Thủ
đô, thể hiện trên nhứng kết quả kinh doanh đạt được, trong 6 năm 1995-
2001, Chi nhánh đã thực hiện thẩm định và cho vay 686 dự án với tổng số
tiền trên 2.000 tỷ đồng, góp phần làm tằng giá trị hàng hoá-dịch vụ bình
quân lên 365 tỷ đồng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét