Đồ án tốt nghiệp Trang 5
SQL Server 2000 hỗ trợ khám phá mạnh cho cơ sở dữ liệu đa truy cập. tức cơ
sở dữ liệu mạng.
Những thành phần chính trong SQL Server 2000 bao gồm:
Hệ thống Diễn giải Ấn bản
SQL
Server
2000
Đây là thành phần chính của hệ thống là
trung tâm điều hành những thành phần thực
thi khác. Với Desktop Engine bạn sẽ tìm
thấy các dịch vụ trong hệ thống như SQL
Server Agent, SQL Server Profiler…. Và
một số công cụ khác.
Desktop Engine
personal
standard Desktop
Enterprise
Full-text
sarch
Đây là phần tự chọn trong lúc cài đặt, nếu
bạn muốn chức năng tìm kiếm thì nên chọn
hệ thống này vì chúng không là phần mặc
nhiên. Full-text Sarch cung cấp chức năng
tìm kiếm từ rất mạnh, nếu sử dụng internet
để tìm kiếm thì đây là một giải pháp tuyệt
vời. Nếu ban muốn tìm kiếm một chuỗi con
trong một đoạn văn bản thì đây là một công
cụ thích hợp
Personal
Standard
Developer
enterprise
English
Query
English Query cho phép người sử dụng
không có kỹ thuật về SQL Server, bằng cách
đặt câu hỏi bằng chuỗi English sau đó được
dịch ra Query mà có thể thực thi trên SQL
Server. Nhưng công cụ này được cài đặt
tách biệt SQL Server.
Personal
Standard
Developer
SVTH: Nguyễn Văn Hưng Lớp 40TH
Đồ án tốt nghiệp Trang 6
Enterprise
Analysis
Services
Phần này không bao gồm mặc định trong
phần cài đặt, chúng là dạng sản phẩm tự
chọn, và là công cụ phân tích OLAP (Online
Analytical Proces), sử dụng cho cơ sở dữ
liệu lớn.
Personal
Standand
Developer
Enterprise
Replication
Những phiên bản có OLAP đầy đủ chức
năng là Enterprise và Developer, nhưng
trong ấn bản Personal cung có một số chức
năng chính của OLAP. Chức năng này cho
phép tái tạo một bản sao đến SQL Server
khác, hệ thống này thường dùng cho các hệ
thống server từ xa hay trong network, nhằm
để làm giảm trao đổi dữ liệu giữa các SQL
Server với nhau.
Desktop Engine
Personal
Standard
Developer
enterprise
Data
Transform
atuion
Service
Data Transformatuion Service (DTS) được
mở rộng trong phiên bản SQL Server 2000,
bao gồm những chức năng trao đổi dữ liệu
và giao tiếp giữa các cơ sở dữ liệu khác với
nhau, đây là những giải pháp lập trình trên
Visual Basic.
Desktop Engine
Presonal
standard
Developer
enterprice
Symmetric Multiprocessing (SMP):
Dịch vụ này được hỗ trợ trong SQL Server 2000, dịch vụ này phân phối công
việc xử lý trên hệ thống có nhiều bộ vi xử lý để làm cân bằng tiến trình trên mỗi
CPU.
SVTH: Nguyễn Văn Hưng Lớp 40TH
Đồ án tốt nghiệp Trang 7
Clustering support: chỉ có trong ấn bản Enterprise và Developer, Clustering
cho phép hệ thống cân bằng khi có một Server bị dừng thì những hệ thống khác sẽ
tiếp nhận và xử lý. hiện tại chỉ thực hiện chức năng này trên hai server đó là Windows
2000 Enterprise và Windows 2000 Datacenter.
1. Các thành phần của SQL Server 2000
RDBMS cũng như SQL Server 2000 chứa đựng nhiều đối tượng bao gồm:
• Da tabase: Cơ sở dữ liệu SQL Server.
• Tập tin log: tập tin lưu trữ những chuyển tác của SQL.
• Tables: Bảng dữ liệu.
• Filegroiups: Tập tin nhóm.
• Diagrams: Cơ sở quan hệ.
• Views: Khung nhìn. số liệu dựa trên bảng.
• Stored Procedure: Thủ tục và hàm nội.
• Users: Người sử dụng cơ sở dữ liệu
• Roles: các quy định và vai trò của SQL Server.
• Rules: Các giá trị mặc nhiên.
• Full-text catalogs: Tập phân loại dữ liệu text.
• User-defined data types: Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa.
2. Đối tượng cơ sở dữ liệu.
SVTH: Nguyễn Văn Hưng Lớp 40TH
Đồ án tốt nghiệp Trang 8
Cơ sở dữ liệu là đối tượng có ảnh hưởng cao nhất khi bạn làm việc với SQL
Server, tuy nhiên những đối tượng con của cơ sở dữ liệu mới là thành phần cơ sở dữ
liệu.
Bản thân SQL Server là một cơ sở dữ liệu, chúng bao gồm các đối tượng như:
Database, table, View, stored procedure nêu trên cùng một số cơ sở dữ liệu khác.
Cơ sở dữ liệu SQL Server là một cơ sở dữ liệu đa người dùng, với mỗi server
bạn chỉ có một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. nếu muốn có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu
bạn cần có nhiều server.
Khi cài đặt xong bạn có 6 cơ sở dữ liệu mặc định.
• Master.
• Model.
• Msdb.
• Pubs.
• Northwind.
Master: Đây là cơ sở dữ liệu chính để chạy SQL Server. Cơ sở dữ liệu này
chứa một con trỏ chỉ đến file dữ liệu cơ sở về các cơ sở dữ liệu và được cài đặt trên
hệ thống, cũng như thông tin dịch vụ chính. Các thông tin dịch vụ bao gổm các mục
như các thông báo lỗi hệ thống, các thông tin được cập nhật vào, các thủ tục được lưu
trữ của hệ thống, và các máy chủ được kết nối hay liên kết. Cơ sở dữ liệu Master chỉ
có thể truy cập lại khi gặp tình huống tai hoạ nhờ các kỹ thuật đặc biệt.
Cơ sở dữ liệu Model: Đây là cơ sở dữ liệu mẫu. mỗi khi bạn tạo một cơ
sở dữ liệu mới, cơ sở dữ liệu Model sẽ được sao chép, sau đó các yêu cầu của bạn về
kích thước và các thay đổi khác vể cơ sở dữ liệu được áp dụng. Do đó, mọi đối tượng
có trong cơ sở dữ liệu này sẽ được sao chép vào cơ sở dữ liệu mới như là nó được tạo
mới ở đó. Ví dụ bạn có thể đặt bảng hoặc tên người sử dụng vào cơ sở dữ liệu này
ngay khi cài đặt SQL Server. Mỗi khi có một cơ sở dữ liệu tạo ngay sau đó, bảng và
tên người sử dụng sẽ xuất hiện trong mọi cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu Model có kích
thước 1,5 MB sau khi cài đặt. Vì cơ sở dữ liệu được sao chép để tạo dựng cơ sở dữ
liệu mới nên không có cơ sở dữ liệu nào nhỏ hơn cơ sở dữ liệu Model.
SVTH: Nguyễn Văn Hưng Lớp 40TH
Đồ án tốt nghiệp Trang 9
Cơ sở dữ liệu Msdb : Như ta đã nêu, chúng ta có hai cơ sở dữ liệu hệ
thống Master và Model, nếu xoá một trong hai cơ sở dữ liệu này thì hệ thống SQL
Server sẽ bị lỗi , nhưng vớI cơ sở dữ liệu Msdb thì khác. Msdb chính là SQL Agent
lưu trữ tất cả các tác vụ xảy ra trong SQL Server.
Cơ sở dữ liệu Tempdb: Cơ sở dữ liệu Tempdb là một trong những cơ sở
dữ liệu chính trong SQL Server. Cơ sở dữ liệu cho phép người sử dụng tạo những
ứng dụng tham khảo hay thực tập trước khi bạn bắt đầu với cơ sở dữ liệu thật.
Cơ sở dữ liệu Tempdb là nơi các sắp xếp, kết nối và các hoạt động khác đòi
hỏi vị trí tạm thời được thực hiện. cơ sở dữ liệu này có kích thước 2,5 MB. Nhưng nó
có thể tăng thêm khi bạn cần thêm khoảng trống. Nó sẽ được khởi tạo lại mỗi khí
SQL Server được khởi động lại.
Cơ sở dữ liệu Pubs: Cơ sở dữ liệu Pubs chứa hầu hết nội dung hướng dẫn,
trợ giúp và cả sách tham khảo về SQL Server, hầu hết các tính năng cơ sở dữ liệu
đều được nêu bật qua việc cài đặt chúng vào cơ sở dữ liệu Pubs. Cơ sở dữ liệu có
kích thước 2MB sau khi cài đặt. Bạn có thể xoá cơ sở dữ liệu này mà không cần xác
nhận với SQL Server.
Cơ sở dữ liệu Northwind:Cũng giống cơ sở dữ liệu Pubs đây cung là một
cơ sở dữ liệu mẫu cho người dùng tham khảo, hoặc các lập trình Visual Basic hay
Access dùng để truy cập SQL Server. Cơ sở dữ liệu này được cài đặt như một phần
của SQL Server, nếu cần dùng cấu trúc của hai cơ sở dữ liệu này bạn có thể sử dụng
hai file kịch bản Script mang tên Inspubs.sql và insnwnd.sql.
Tập tin chuyển tác log :chứa những hoạt độnghay cả những chuyển tác
của cơ sở dữ liệu theo thời gian. Thông thường khi tìm sự cố xẩy ra với cơ sở dữ liệu,
người dùng chỉ cần tham khảo tập tin log sẽ biết được nguyên nhân.
III. GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI TƯỢNG CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU.
1. Bảng – Table.
Trong cơ sở dữ liệu, bảng (Table) là thành phần chính của chúng. Do đó
bảng là đối tượng lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác, bảng
là đối tượng căn bản nhất trong bất kỳ loại cơ sở dữ liệu nào, chúng được coi như
một miền dữ liệu.
Bảng dùng để lưu trữ tất cả dữ liệu và được tổ chức thành nhiều hàng và
nhiều cột. Mỗi cột trong bảng có thể lưu một loại thông tin nhất định gọi là kiểu dữ
SVTH: Nguyễn Văn Hưng Lớp 40TH
Đồ án tốt nghiệp Trang 10
liệu, dữ liệu nhập vào có thể chấp nhận hoặc từ chối tuỳ thuộc vào nguyên tắc ràng
buộc dữ liệu hoặc dữ liệu tương thích do hệ thống hay người dùng định nghĩa.
Khi định nghĩa cơ sở dữ liệu ta cần quan tâm đến các thông số sau:
Key: Trường đó có khoá hay không.
ID: Trường có thuộc tính Indentity hay không.
Culumn Name: Tên của trường.
Data type: Loại dữ liệu cho trường tương ứng.
Size: Kích thước trường dữ liệu.
Allow null: Cho phép giá trị rỗng lưu trong trường hay không.
Default: Giá trị mặc nhiên cho trường.
Identity: Nếu bạn cần sử dụng một trường có giá trị tự động như
Autonumber trong access, trường này Not null và indentity: Yes (On)
Identity Seed: Nếu trường (cột) này là identity, cần số bắt đầu số 1 hoặc
2,…
Identity Increament : Số nhảy cho mỗi lần tăng
2. Chỉ mục – Indexs.
Index hay còn gọi là đối tượng chỉ mục, đối tượng này chỉ tồn tại trong
bảng hay khung nhìn (view). Đối tượng chỉ mục này có ảnh hưởng tới tốc độ truy cập
số liệu, nhất là khi cần tìm kiếm thông tin trên bảng. chỉ mục giúp tăng tốc độ cho
việc tìm kiếm.
Clustered: Ứng với mỗi chỉ mục này một bảng chỉ có một chỉ mục, và số
liệu được sắp xếp theo trang.
SVTH: Nguyễn Văn Hưng Lớp 40TH
Đồ án tốt nghiệp Trang 11
Non-clustered: Ứng với chỉ mục này một bảng có thể có nhiều chỉ mục và
dữ liệu được sắp xếp theo trường dữ liệu mà bạn chỏ tới.
3. Bẫy lỗi- Triggers: Nếu đối tượng chỉ tồn tại trong bảng, cụ thể là một
doạn mã, và tự động thực thi khi có một hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu
trong bảng như: Insert, Update, Delete.
Trigger có thể sử dụng để bẫy rất nhiều tình huống như copy dữ liệu, xoá dữ
liệu, cập nhật dữ liệu, kiểm tra dữ liệu theo tiêu chuẩn nào đó.
Trong SQL Server 2000 có kỹ thuật mới gọi là INSTEAD OF trigger, kỹ
thuật này cho phep bạn thực hiện những hành động khác nhau tuỳ theo cách mà người
dùng tương tác.
4. Ràng buộc – Constaints: Là một đối tượng, nó là một phần nhỏ trong
bảng, chúng ràng buộc dữ liệu trong bảng hoặc các bảng khác phải tuân theo một quy
tắc nào đó.
5. Diagram (lược đồ quan hệ): Khi xây dựng cơ sở dữ liệu cho ứng dụng
hay thương mại điện tử, thường phải dựa trên trình phân tích thiết kế hệ thống. Sau
những bước phân tích và thiết kế, bạn sẽ thiết lập quan hệ dữ liệu giữa các thực thể
ERD (Entrity Relationship Diagram)
6. Khung nhìn (View): Là khung nhìn hay một bảng ảo của bảng. Cũng
giống như bảng nhưng View không thể chứa dữ liệu, bản thân View có thể tạo thêm
trường mới dựa vào những phép toán, biểu thức của SQL Server. Bên cạnh đó View
có thể kết nối nhiều bảng lại với nhau theo quan hệ nhất định cùng với những tiêu
chuẩn, nhằm tạo ra một bảng theo nhu cầu của người dùng. Mục đích của View là
kiểm soát tất cả những gì mà người sử dụng muốn thấy, nó bao gồm hai ảnh hưởng
chính đó là bảo mật và dễ sử dụng.
7. Thủ tục nội (stored Procedure): Thủ tục nội hay còn gọi là Spocs, tiếp
tục phát triển như một phần lập trình SQL trên cơ sở dữ liệu . Stored Procedure cho
phép khai báo biến, nhận tham số cũng như thực thi các phát biểu có điều kiện. Stored
Procedure có các ưu điển sau:
Kế thừa tất cả các phát triển của SQL, và là một đối tượng xử lý số liệu hiệu quả nhất
khi dùng SQL Server.
Tiết kiệm thời gian thực thi trên dữ liệu.
SVTH: Nguyễn Văn Hưng Lớp 40TH
Đồ án tốt nghiệp Trang 12
Có thể gọi những Stored Procedure theo cách gọi của thủ tục hay
hàm trong các ngôn ngữ lập trình truyền thống, đồng thời sử dụng lại khi có yêu cầu.
8. Sử dụng kiểu dữ liệu Cursor: khi dùng cơ sở dữ liệu SQL Server,
nếu có tính toán trên bảng số liệu, chuyển tác thực hiện trên từng mẩu tin bạn hãy
nghĩ đến kiểu dữ liệu mang tên Cursor.
IV. KIỂU DỮ LIỆU (DATA TYPE)
Bất kỳ trường nào trong bảng của cơ sở dữ liệu đều phải có kiểu dữ liệu. Một
số kiểu dữ liệu SQL Server cho phép định nghĩa chiều dài của kiểu trong khi một số
khác thì không. SQL Server kế thừa những kiểu dữ liệu của SQL Server 7.0 và cung
cấp thêm một số kiểu dữ liệu mới. Các kiểu dữ liệu của SQL Server có thể được phân
thành các nhóm sau: String (chuỗi), chuỗi Unicode binary (nhị phân), Integer (số
nguyên ), approximate numeric (số gần đúng), data and time (ngày giờ), Money (tiền
tệ), ……
Ngoài ra SQL Server còn cho chuyển đổi qua lại giữa các kiểu dữ liệu, tuy
nhiên điều này cũng có một số hạn chế đốivới một số kiểu dữ liệu. Ví dụ : kiểu
Binary không cho phép chuyển đổi sang kiểu dữ liệu số Float hay real.
V. CÁC CÔNG CỤ CHÍNH CỦA SQL SERVER 2000.
1. Trợ giúp trực tuyến (Books online): Là một công cụ trợ giúp trực tuyến,
giúp cho người làm việc trên SQL truy tìm những vấn đề có liên quan đến cơ sở dữ
liệu SQL Server. Trong một trừng mực nào đó, người lập trình không thể nhớ hết các
cú pháp, hàm hay các phép toán cũng như các thủ tục SQL, chính vì thế mà Books
Online là công cụ trợ giúp trực tuyến tốt nhất.
2. Tiện ích Mạng Client/ Server: Đây là công việc do người quản trị mạng
đảm nhận. Để các máy PC khác có thể kết nối và sử dụng cơ sở dữ liệu SQL Server
trong hệ thống mạng bạn cần các tiện ích trên máy trạm giống như cấu hình của
Server. SQL Server cung cấp một thư viện Net-libraries hay còn gọi là NetLibs, thư
viện này bao gồm nhiều nghi thức kết nối cho phép các máy trạm có thể truy cập cơ
sở dữ liệu vào SQL Server:
Named Pipes.
TCP/IP.
SVTH: Nguyễn Văn Hưng Lớp 40TH
Đồ án tốt nghiệp Trang 13
Multiprotocol.
Nwlink IPX/SPX.
AppleTalk.
Banyan VINES.
Shared Memory.
VIA.
3.Trình Enterprise Managar: là màn hình điều khiển khi quản trị SQL
Server. Enterprise Managar cung cấp cho người quản trị nhiều chức năng để quản lý
SQL Server bằng giao diện đồ hoạ, chức năng của Enterprise Managar bao gồm:
Tạo, cập nhật, xoá cơ sở dữ liệu và đối tượng của chúng.
Tạo, cập nhật, xoá các gói Data transformation Packages.
Quản lý lịch trình Backup.
Quản lý người dùng đang truy cập SQL Server và cơ sở dữ liệu.
Cấu hình Job Management.
Cập nhật, tạo, xoá, quyền Login User.
Thiết lập và quản lý Mail Server.
Tạo và quản lý tìm kiếm.
Cấu hình cho Server.
Tạo và cấu hình cho Replication.
SVTH: Nguyễn Văn Hưng Lớp 40TH
Đồ án tốt nghiệp Trang 14
Ngoài ra Enterprise Managar còn có một số chức năng khác như đăng ký
nhiều Server khác.
4.Trình Query Analyzer: Công cụ này giúp cho bạn phát triển hay gỡ rối
trong SQL Server, Query Analyzer là công cụ cung cấp bởi SQL Server, là trình soạn
thảo và thực thi câu lệnh SQL hay Stored Procedure.
VI. CÁC PHÁT BIỂU CƠ BẢN CỦA T-SQL
1. Phát biểu Select:
Phát biểu Select là một trong những phát biểu yêu cầu SQL Server là gì đó trên
cơ sở dữ liệu. Select dùng để đọc thông tin từ cơ sở dữ liệu theo những trường quy
định, hay những biểu thức cho trường đó.
FROM để chỉ ra nơi chứa dữ liệu (hay bảng cần truy vấn), WHERE chỉ ra điều
kiện lấy dữ liệu .
ORDER BY dùng để hiển thị kết quả truy vấn theo tiêu chuẩn của người dùng.
Nếu thiếu tham số này thì việc sắp xếp sẽ theo thứ tự ALPHABET.
Cú pháp của phát biểu Select:
SELECT<Danh sách các cột>
[ FROM <Danh sách các bảng>]
[ WHERE <Các điều kiện ràng buộc> ]
[ GROUP BY<Tên cột hay biểu thức sử dụng cột trong SELECT> ]
[ HAVING <điều kiện bắt buộc dựa trên GROUP BY> ]
[ ORDER BY <Danh sách các cột> ]
Những phát biểu nằm trong dấu [ ] thì có thể có hoặc có thể không có.
SVTH: Nguyễn Văn Hưng Lớp 40TH
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét