Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VA XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP DÂN DỤNG.DOC

Công ty đầu t phát triển va xây lắp công nghiệp dân dụng
Phần một : giới thiệu về công ty
1/ Tên công ty : Công ty đầu t phát triển & xây lắp công nghiệp dân dụng
2/ Địa chỉ giao dịch : 193 195 Khâm thiên
3/ Giám đốc công ty : Ông Nguyễn Huy Thăng
4/ Loại hình sở hữu : Doanh nghiệp nhà nớc
5/ Cơ quan chủ quản : Sở công nghiệp Hà nội
6/ Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh :
- Xây dựng công trình công nghiệp dân dụng , công cộng và xây dựng khác
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh nhà
- Xây dựng các cơ sở kỹ thuật hạ tầng nh giải phóng san lấp mặt bằng
và xây dựng điện hạ thế , cấp thoát nớc , đờng nội bộ , quy hoạch
cây xanh , xây dựng di chuyển nhà máy , lắp đặt hệ thống tín hiệu
điều khiển nút giao thông thành phố
- Xây dựng , lắp đặt công trình thuỷ lợi : Đê , kè, cống , trạm bơm , kênh
mơng , cửa van , đờng ống và các công trình phụ trợ : Xây dựng
công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị , san nền , đờng xá , vỉa hè đến
nhóm B
Phần hai : tóm tắt lịch sử từ khi hình thành đến nay
của công ty
1/Tên ban đầu của công ty khi mới thành lập : vào năm 1969 lấy tên là công ty sửa
chữa nhà xởng và lắp đặt thiết bị
2/ Lĩnh vực hoạt động ban đầu : lắp đặt thiết bị máy móc dân dụng và công nghiệp
, sửa chữa xây dựng nhà xởng và xây dựng nhỏ nh các công trình dân dụng công
cộng , giải phóng , san lấp mặt bằng và xây dựng các công trình phụ trợ khác , san
nền , làm đờng sá
3/ Quá trình đổi tên :
Năm 1969 : Công ty sửa chữa nhà xởng và lắp đặt thiết bị
Năm 1982 : Công ty trang bị kỹ thuật công nghiệp
Năm 1992 : Công ty đầu t và xây lắp
Năm 1996 đến nay : Công ty đầu t phát triển và xây lắp công nghiệp dân dụng
4/ Tên công ty hiện nay : Công ty đầu t phát triển và xây lắp công nghiệp dân
dụng
1
phần ba : diện tích đất đai , nhà xởng và các hệ thống cơ
sở hạ tầng khác :
1/ Diện tích công ty : 4500 m2
2/ Công nghệ sản xuất , đặc điểm dây chuyền công nghệ , thiết bị
Công nghệ sản xuất tơng đối tiên tiến so với các doanh nghiệp xây lắp của Việt
nam hiện nay . Đặc điểm : Sản xuất xây dựng mang tính đơn chiếc có chu kỳ sản
xuất dài và thờng xuyên phải di chuyển địa điểm . Tổ chức sản xuất và quản lý sản
xuất xây dựng luôn bị biến đổi theo các giai đoạn xây dựng và theo trình tự công
nghệ xây dựng. Sản xuất xây dựng thực hiện ở ngoài trời , chịu ảnh hởng trực tiếp
của điều kiện tự nhiên và điều kiện địa phơng . Sản xuất xây dựng có công nghệ và
tổ chức sản xuất khá phức tạp , khó áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất hơn so với các nghành sản xuất khác
3/ Các thiết bị phục vụ thi công sản xuất trang bị cho cac phòng ban
a/ Trang bị cho các phòng ban : Máy vi tính , máy in , máy scan ảnh , máy
photocopy , máy chiếu để bàn , các dụng cụ văn phòng phẩm , các dụngcụ nh bàn
ghế , tủ đựng tài liệu . . . . . . . . .
b/ Trang bị cho các xí nghiệp xây lắp và các tổ đội thi công
Mời xem bảng trang sau
2
Phòng
Kỹ
Thuật
kế
hoạch
TT Tên máy móc Đơn vị XN1 XN2 XN3 XN4 XN5 XN6
1 Máy cắt ống Nhật chiếc 04 03 03 04 05 03
2 Máy hàn chiếc 05 05 04 03 06 05
3 Máy khoan bê tông chiếc 10 09 08 11 09 10
4 Máy bơm nớc thi công chiếc 10 11 10 11 12 10
25m3/h
5 Máy nén khí phá BT chiếc 04 03 04 05 06 05
6 Xe tải Kamaz chiếc 02 03 03 02 03 02
7 Máy bơm thuỷ lực chiếc 09 10 10 10 09 11
40kg/m3 NIPPON
8 Máy cắt đờng bê tông chiếc 04 05 04 06 04 05
đờng nhựa
9 Máy đầm dùi MIKASA chiếc 04 04 05 04 06 05
10 Máy đầm cóc MIKASA chiếc 05 06 06 05 06 06
11 Máy đầm bàn MIKASA chiếc 04 05 04 05 06 04
12 Xe IFA W50 chiếc 04 04 05 04 05 05
13 Máy trộn bê tông chiếc 01 02 02 01 02 01
14 Máy cắt vật liệu thép chiếc 03 04 04 03 04 04
ASADA
15 Tời lắc tay ELEPHANT chiếc 10 11 10 11 12 11
16 Máy mài HITACHI 1.5 kw chiếc 07 06 06 07 06 06
17 Máy kinh vĩ chiếc 01 02 02 02 01 01
18 Máy thuỷ bình chiếc 01 02 01 02 01 01
19 Ôtô TOYOTA 1.5 tấn chiếc 02 03 02 02 02 03
20 Ôtô tải HYUNDAI chiếc 03 02 01 02 03 02
21 Máy xúc KOBELCO chiếc 02 01 02 01 02 02
đào đất
22 Xe cẩu tự hành chiếc 02 02 01 02 01 01
23 Lu rung đẩy tay ASAHI chiếc 04 06 05 04 05 05
1.5 tấn
24 Lu rung đẩy tay 5 tấn chiếc 02 01 02 02 01 02
Đức
25 Lu bánh thép 12 tấn chiếc 01 01 01 01 01 01
Nga
26 Máy phun nớc vệ sinh chiếc 04 05 04 05 04 04
môi trờng
3
Phòng
Kỹ
Thuật
kế
hoạch
Giám đốc
Xí nghiệp xây lắp
Phó Giám đốc
Xí nghiệp xây lắp
Phó trưởng phòng
Cán bộ các
phòng ban
Cán bộ
các bộ phận đội trư
ởng xây lắp
4/Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh
4
Giám đốc công ty
X N
xây
lắp
1
X N
xây
lắp
2
X N
xây
lắp
3
X N
xây
lắp
6
X N
xây
lắp
4
Phòng
tài vụ
Phòng
Kỹ
Thuật
kế
hoạch
Phòng
tổ
chức
Phòng
Kỹ
Thuật
kế
hoạch
Xưởng
sản
xuất
đá xẻ
X N
xây
lắp
5
Xí nghiệp xây lắp
Đội
xây
lắp
Bộ
phận
tài vụ
Bộ
phận
kỹ
thuật
Bộ
phận
tổ
chức
Giám đốc
Xí nghiệp xây lắp
Phó Giám đốc
Xí nghiệp xây lắp
Phó trưởng phòng
Cán bộ các
phòng ban
Cán bộ
các bộ phận đội trư
ởng xây lắp
PHần bốn : tổ chức bộ máy quản lý công ty
1/ Phân công trong bô. máy quản lý công ty :
Giám đốc : Ông Nguyễn Huy Thăng
Phó giám đốc : Ông Đào Hồng Hải
Cơ cấu cán bộ công ty
5
Giám đốc
Công ty
Phó Giám đốc
Công ty
Giám đốc
Xí nghiệp xây lắp
Trưởng các phòng
ban
Phó Giám đốc
Xí nghiệp xây lắp
Phó trưởng phòng
Cán bộ các
phòng ban
Cán bộ
các bộ phận đội trư
ởng xây lắp
Công nhân trực tiếp
sản xuất
2/Cơ cấu các phòng ban gồm :
- Một trởng phòng
- Một phó phòng
- Các cán bộ của phòng
Cơ cấu đội sản xuất gồm
- Đội trởng
- Đội phó
- Công nhân
3/ Nhiệm vụ của các phòng ban :
A/ Phòng kỹ thuật kế hoạch :
Bộ phận kỹ thuật :
- Phụ trách tất cả các vấn đề về kỹ thuật nh lập hồ sơ thiết kế thi công dự án ,
lập bản vẽ kỹ thuật ,thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công tạo ra các tài liệu
thuyết minh , chi tiết tính toán .
- Chỉ đạo về kỹ thuật cho các đơn vị thi công khác trong quá trình thi công xây
lắp và làm công việc kỹ thuật
- Thẩm định , xét duyệt , lựa chọn bản vẽ thiết kế và quản lý công tác kỹ thuật
Bộ phận kế hoạch :
- Lập các kế hoạch thi công cho đơn vị sản xuất thi công công trình
- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm , kế hoach sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
- Lập kế hoạch mua sắm dự trữ và vận chuyển nguyên vật liệu
- Lập kế hoạch đầu t sản xuất trong mọi lĩnh vực kinh doanh của xí nghiệp
B/ Phòng tổ chức :
- Xác định nhu cầu và tuyển chọn nhân lực theo mục tiêu hoach đinh
- Bố trí sử dụng nhân lực
- Duy trì và phát triển nhân lực ( đào tạo , bồi dỡng , tổ chức thù lao , khuyến
khích , tạo động lực mới trong hoạt động lao động
- Đánh giá hiệu quả trong các công việc
- Tổ chức về mặt cơ cấu nhân lực, sắp đặt phụ trách các phòng ban , bổ
nhiệm các phòng ban thành lập các phòng ban
- Sắp xếp thủ tục giấy tờ cho cán bộ về hu và cán bộ đuơng nhiệm
C/ Phòng hành chính tổng hợp :
- Làm các công việc về hành chính nh cấp phát giấy giới thiệu , xác nhận
giấy tờ
- Thay mặt cơ quan làm việc với bên ngoài vể mặt giấy tờ , tiếp nhận các giấy
tờ từ các cơ quan có liên quan trình giám đốc
- Lo về vấn đề sửa chữa bảo trì cơ quan , cung cấp các thiết bị làm việc ở các
bộ phận trong cơ quan
- Cung cấp các điều kiện làm việc cho các cuộc họp của cơ quan
- Lu trữ văn th giấy tờ có liên quan
D/ Phòng tài vụ
- Lo về tiền nong , thu chi trong cơ quan giải quyết các vấn đề về tài
Chính tiền tệ .
6
- Quyết toán chi tiêu lo về ngân sách của một đơn vị , hạch toán lỗ lãi
- Trả lơng cho công nhân viên và các vấn đề liên quan đến tiền nong khác
- Chi mua nguyên vật liệu , chi mua trang thiết bị phụ tùng dới sự chỉ đạo của
giám đốc công ty hoặc cơ quan .
4/ Các mối quan hệ với cấp trên , với các đơn vị có liên quan :
Quan hệ theo mệnh lệnh trực thuộc từ giám đốc tới các trởng phong rồi tới nhân
viên
Có quan hệ liên danh với các công ty khác trong quá trình cùng tham gia đấu thầu
một công trình nào đó
Mối quan hệ giữa các xí nghiệp trực thuộc công ty la quan hệ hạch toán độc lập
PHầN NĂM : cÔNG TáC MUA SắM QUảN Lý NGUYÊN VậT LIệU
1/ Nguồn cung cấp nguyên vật liệu :
Thép : Chi nhận công ty gang thép Thái nguyên tại Hà nội
Gạch : Công ty sản xuất gạch Văn Điển
Xi măng : Công ty xi măng Hoàng Thạch
Gạch men : Công ty gạch Viglacera
Gach lát : Công ty gạch Thạch bàn
Tấm lợp : Tôn Austnam
Đá ốp lát : Xí nghiệp đá hoa gạch lát Đông anh
ống nhựa : Hợp doanh sản xuất nhựa DMC Daiwa Plastic
ống gang và các thiết bị về nguồn nớc : Nhà máy sản xuất ống gang Mai
động
Nhựa đờng : Công ty hữu hạn Shell Bitumen VN và xí nghiệp nhựa đờng
Compact
Đồ gỗ trang trí : Công ty mộc và trang trí nội thất Tổng công ty lâm sản
Việt nam Vinafor
Sơn : Công ty sơn NIPPON
Sản phẩm mạ : Công ty sản xuất sản phẩm mạ công nghiệp Vingal
Cát và sỏi : Xí nghiệp cát sỏi số 1 Công ty vật liệu xây dựng Bộ Xây dựng
Hoá chất : Công ty hoá chất Mỏ
Vật liệu và dụng cụ cơ điện : Nhà máy Z131
Dây cáp điện : Nhà máy sản xuất cáp điện Cadivi
Đèn điện : Công ty bóng đèn Điện quang
Sản phẩm đúc : Xí nghiệp đúc Mai Lâm
Các thiết bị xây dựng : Công ty liên doanh Việt - Nhật
Găng tay bảo hộ lao động : Hợp tác xã Việt tiến
Đồ sứ xây dựng : Công ty TNHH sứ kỹ thuật Minh long
Công ty sứ Thanh trì
Vật liệu hàn : Công ty ESAB
Keo và chất dính : Công ty TNHH Đông Phơng Giang
Kính : Công ty kính Đáp cầu
7
Kim loai nói chung : Công ty kim khí Văn điển
Thang máy : Công ty thang máy Thyssen AG
Nhôm : Công ty khung nhôm dân dụng Phơng Bắc
Ngoài ra các phụ tùng và nguyên vật liệu của công ty đơc mua tại các công ty xí
nghiệp gần và thuận tiện với nơi sản xuất thi công
2/ Chủng loại nguyên vật liệu rất phong phú
3/ Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu : Theo định mức nhà nớc quy định số
1242/1998/QĐ- BXD ra ngày 25/11/1998 của Bộ trởng Bộ Xây dựng
4/Phơng pháp bảo quản : Bảo quản tại kho của công ty hoặc tại kho của công trình
5/ Thủ tục cấp phát nguyên vật liệu : Nhập xuất kho đều có phiếu nhập xuất kho
đều do thủ quỹ kho nhận .
Phần sáu : Thị trờng tiêu thụ sản phẩm và hoạt động
kinh doanh
1/Thị trờng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp : Chủ yếu ở địa bàn Hà
nội , và các tỉnh lân cận phía Bắc nh Yên bái , Hà nam , Bắc cạn
2/ Các vấn đề về Marketing
a/ Chính sách sản phẩm :
Trớc tiên ta phải nói về đinh nghĩa sản phẩm hàng hoá theo quan niệm Marketing :
Sản phẩm - hàng hoá là tất cả những cái , những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu
hay ớc muốn của khách hàng , cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đa
ra chào bán trên thị trờng với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm hay tiêu dùng .
Theo quan niệm này thì sản phẩm xây dựng là một hàng hoá hữu hình với đơn vị
hàng hoá là một chỉnh thể riêng biệt đợc đặc trng bằng các thớc đo của ngành xây
dựng có giá cả có các đặc tính và hình thức bên ngoài .
Chính sách sản phẩm cho ngành xây dựng có những nét đặc thù riêng của nghành
xây dựng do đặc điểm của sản phẩm ngành xây dựng là :
Sản phẩm xây dựng thờng mang tính đơn chiếc , thờng đợc sản xuất theo đơn đặt
hàng của chủ đầu t
Sản phẩm xây dựng cũng rất đa dạng , có kết cấu phức tạp , khó chế tạo khó sửa
chữa , yêu cầu chất lợng cao ,
Sản phẩm xây dựng thờng có kích thớc quy mô lớn , chi phí nhiều , thời gian tạo ra
sản phẩm dài và thời gian khai thác cũng kéo dài
Sản phẩm xây dựng là công trình bị cố định tại nơi xây dựng , phụ thuộc nhiều vào
điều kiện tự nhiên , điều kiện địa phơng và thờng đặt ở ngoài trời
Chính vì vậy chính sách cho sản phẩm xây dựng phải có đặc thù riêng với cấp độ
thứ nhất từ việc xây dựng ý tởng cho sản phẩm hoặc t vấn cho khách hàng cho đến
việc trả lời câu hỏi là sản phẩm hàng hoá thoả mãn những lợi ích gì của khách
hàng và chính đó là những giá trị mà nhà xây dựng sẽ bán cho khách hàng .Rồi
đến cấp độ thứ hai là việc xây dựng hàng hoá hiện thực với việc xây dựng chất l-
ợng của công trình sao cho thật tốt để khách hàng tìm đến xí nghiệp . Công ty
cũng chú ý tới cấp độ thứ ba là các dịch vụ sau khi xây dựng công trình đó chính
là các hàng hoá bổ sung nh các dich vụ bảo hành công trình xây dựng nếu có hỏng
hóc .
8
Ngoài ra còn có các phần khác của chính sách sản phẩm nh các quyết định về
nhãn hiệu hàng hoá thì không thuộc đặc thù của nghành xây dựng .
B/ Chính sách giá cả :
Giá cả mang nhiều tên goi khác nhau . Đằng sau của những tên gọi đó , hiện t-
ợng giá cả luôn mang một ý nghĩa chung là : lợi ích kinh tế đợc xác định bằng tiền
. Trong các biến số của Marketing mix chỉ có biến số giá cả là trực tiếp tạo ra
doanh thu và lợi nhuận thực tế .
Do đặc điểm chung của ngành xây dựng nên nhiều đơn vị có mặt bằng giá
chung với nhau . Điều đó có nghĩa là giá cả xây dựng các công trình của các công
ty , xí nghiệp xây lắp là bằng hoặc tơng đơng với nhau . Cho nên để đảm bảo có
công ăn việc làm cho nhân viên của mình nhiều doanh nghiệp tìm cách giảm giá
xuống dới mặt bằng đó để chiến thắng trong các cuộc cạnh tranh đấu thầu . Vì vậy
các doanh nghiệp đó thờng không có khoản thu hồi về khấu hao tài sản cố định
khiến cho máy móc hoạt động mà không có tích luỹ , vốn cố định không thể hoàn
thành một vòng tuần hoàn luân chuyển của vốn . Đó là thực trạng chung của
ngành xây dựng và cũng là thực trạng chung của xí nghiệp đầu t phát triển và xây
lắp công nghiệp dân dụng
Trong trờng hợp tham giá đấu thầu . Công ty định giá tham gia đấu thầu dựa
trên cơ sở dự đoán các đối thủ cạnh tranh sẽ định giá là bao nhiêu chứ không phải
là dựa trên chi phí . Công ty muốn dành hợp đồng và muốn thắng thầu thờng phải
chấp nhận mức giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh .
C/ Chính sách phân phối :
Do đặc điểm của ngành xây dựng là nghành sản xuất đơn chiếc và xây dựng ở
ngoài trời tại công trờng xây dựng cho nên không có chính sách phân phối sản
phẩm .
D/ Chính sách quảng cáo và khuyến mãi :
Công ty nào cũng có chính khuyến mãi và quảng cáo nhng khác nhau ở quy mô .
Do đặc thù chung của nghành xây dựng ít có doanh nghiệp nào quảng cáo nên
công ty đầu t phát triểnvà xây lắp công nghiệp dân dụng cũng không có chính sách
quảng cáo mà chỉ có chính sách giảm giá cho các bạn hàng của mình . Các bạn
hàng thờng đợc giảm một tỷ lệ phần trăm nào đó
Trên tổng trị giá công trình .
3/ Tình hình các đối thủ cạnh tranh :
Các đối thủ cạnh tranh trong nghành xây dựng hết sức dày đặc vì đây là ngành hẹp
. Các đối thủ cạnh tranh của công ty đầu t phát triển và xây lắp công nghiệp dân
dụng là các doanh nghiệp cùng nghành xây lắp nói riêng và nghành xây dựng nói
chung mà không có đối thủ cạnh tranh cụ thể nào mà mọi doanh nghiệp đều là đối
thủ cạnh tranh .
4/ Các vấn đề về nghiên cứu thị trờng :
Việc phân định thị trờng sản phẩm xây dựng và công nghiệp và thị trờng các yếu
tố sản xuất chỉ có ý nghĩa tơng đối , bởi vì từng doanh nghiệp xây lắp , trong quan
hệ với thị trờng , bao giờ họ cũng vừa là ngời mua và cũng vừa là ngời bán .
Trong công ty : Việc nghiên cứu nhu cầu của thị trờng đợc coi là nội dung quan
trọng nhất của nghiên cứu thị trờng nói chung . Nghiên cứu thị trờng bao gồm :
+ Nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trờng về sản phẩm công nghiệp ,
+ Nghiên cứu tình hình cạnh tranh trên thị trờng
9
+ Nghiên cứu cơ cấu nhu cầu và xu thế vận động của nhu cầu và cơ cấu nhu cầu
trên thị trờng
+ Nghiên cứu mạng lới cung ứng các đầu vào và mạng lới tiêu thụ sản phẩm trên
thị trờng . Đối với doanh nghiệp xây lắp ở đây mạng lới tiêu thụ sản phẩm là mạng
lới các đại diện văn phòng công ty
- Việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng phân theo cấp độ gồm :
+ Một là , đánh giá nhu cầu , thờng xử dụng các phơng pháp trực giác so sánh .
+ Hai là , nghiên cú điều tra : sử dụng các phơng pháp và các biện pháp điều tra để
tìm ra có nhu cầu gì cần đáp ứng
+ Ba là , xác định nhu cầu : sử dụng các phơng pháp tính toán nghiệp vụ và các
phơng thức xác định để làm rõ ( mức độ cụ thể ) các nội dung của nhu cầu thị tr-
ờng .
+ Bốn là dự báo nhu cầu : sử dụng lý thuyết phân khúc và các phơng pháp dự báo
để tìm ra xu thế vận động của nhu cầu thị trờng trong tơng lai
phần bẩy Lao động , tiền lơng , đào tạo bồi dỡng :
Hàng năm trên cơ sở hớng dẫn của cấp trên thì công ty xây dựng kế hoạch đội ngũ
cán bộ kế cận các chức danh để sau đó đa đi đào tạo bồi dỡng .
Rồi sau đó sắp xếp bố trí theo thẩm quyền . Nh vậy việc khen thởng đề bạt thăng
chức là theo căn cứ dựa vào các hớng dẫn của các ngành chức năng cấp trên và
điều kiện cụ thể của đơn vị .
Thờng trong công ty có hai loại thuyên chuyển là thuyên chuyển tạm thời và vĩnh
viễn . và những kiểu thuyên chuyển sau :
Thuyên chuyển sản xuất : Điều này đợc thực hiện để tránh ngừng việc khi ngời
lao động đợc thuê lại đi làm những kiểu công việc tơng tự ở một nơi nào khác .
Thuyên chuyển để thay thế : Mục đích tơng tự nh thuyên chuyển sản xuất Tuy
nhiên ngời lao động có thời gian phục vụ dài hơn đợc chuyển đến làm những việc
tơng tự ở một bộ phận khác , tại đó thay thế cho ngời khác có thời gian phục vụ
ngắn hơn
Thuyên chuyển linh hoạt ( nhiều nghề ) : kiểu này nhằm mục đích đào tạo lao
động để làm đợc nhiều công việc phục vụ sản xuất , hoặc thuyên chuyển để thay
thế .
Chuyển ca , kíp : Khi sự phân công theo ca , kíp không xoay vòng luân phiên thì
thực hiện việc chuyển đổi từ một ca kíp không đợc a thích đến một ca , kíp khác đ-
ợc a thích hơn ( đảo ca )
Thuyên chuyển để điều chỉnh sai sót : Kiểu thuyên chuyển này thờng nhằm sửa
chữa những sai sót trong lựa chọn và bố trí một ngời lao động .
B/ Đề bạt
Mục đích của việc đề bạt trong công ty :
+ Củng cố tính trung thành của ngời lao động đối với tổ chức .
+ Để giữ đợc những ngời lao động tốt và có tài năng
+ Để thởng công đối với năng lực , kỹ xảo và tính thật thà của ngời lao động
+ Nhằm đề cao phẩm chất lao động
+ Khuyến khích ngời lao động phục vụ tốt nhất theo khả năng của mình
10
+ Để giảm bớt sự biến động lao động
- Các hình thức đề bạt :
+ Đề bạt thẳng trong bộ phận : Đây là việc đề bạt từ một bộ phận nào đó đến một
cấp bậc tiếp theo trong cùng một bộ phận
+ Đề bạt ngang : Theo kế hoach đề bạt này , một ngời có thể đợc chuyển từ một c-
ơng vị trong một bộ phận đến một cấp bậc cao hơn hoặc đến cơng vị tơng đơng ở
một bộ phận khác .
phần tám : Chiến lợc và kế hoạch kinh doanh của công
ty :
1/ Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện các loại kế hoach của công ty :
Các loại kế hoạch đợc sử dụng rộng rãi trong công ty và vai trò của nó đợc thể
hiện nh sau :
+ Định hớng hoạt động dài hạn và là cơ sở vững chắc cho triển khai hoạt động
trong tác nghiệp
+ Tạo cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu triển khai và đầu t phát
triển , đào tạo bồi dỡng nguồn nhân lực .
+ Tạo cơ sỏ cho doanh nghiệp chủ động phát triển các hớng kinh doanh phù hợp
với môi trờng trên cơ sở tận dụng các cơ hội , tránh các rủi ro , phát huy các lợi thế
của doanh nghiệp trong kinh doanh
+ Cải thiện căn bản tình hình vị thế của doanh nghiệp trong kinh doanh . Các lợi
ích đợc xác lập cả về mặt tài chính và phi tài chính .
Tổ chức thực hiện các loại kế hoạch :
+ Kế hoạch hoá chơng trình và quá trình xây lắp :
Nhờ kế hoạch hoá công ty xác định xem sẽ xây lắp công trình nào vào thời điểm
nào tại công trờng nào .
+ Kế hoạch hoá phơng pháp sản xuất xây lắp
+ Kế hoạch hoá mua sắm vận chuyển nguyên vật liệu
+ Kế hoạch hoá tài chính doanh nghiệp
+ Kế hoach hoá hạch toán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
2/Các phơng pháp xây dựng chiến lợc và kế hoạch trong công ty
Bớc 1 : Phân tích và dự báo về môi trờng kinh doanh và trong đó quan trọng nhất
là phân tích dự báo về thị trờng
Bớc 2 : Tổng hợp kết quả phân tích theo hai hớng :
- Thời cơ và cơ hội thách thức đối với hoạt động kinh doanh
- Xác định các rủi ro , các đe doạ có thể xảy ra trong môi trờng kinh doanh
Bớc 3 : Phân tích và đánh giá đúng thực trạng của chiến lợc
Bớc 4 : Tổng hợp kết quả phân tích theo hai hớng :
- Xác đinh các điểm mạnh lợi thế của chiến lợc
- Xác định các điểm yếu và bất lợi của chiến lợc
Bớc 5 : Nghiên cứu các quan điểm các triết lý kinh doanh các mong muốn
nguyện vọng của ngời đứng đầu trong công ty
Bớc 6 : Xây dựng các phác thảo về kế hoạch và chiến lợc kinh doanh theo
cơ sở thông tin đã thu thập đợc trên cơ sở dùng ma trận S.W.O.T.
11
Bớc 7 : So sánh , đánh giá và lựa chọn chiến lợc kinh doanh
Bớc 8 : Xác định các nhiệm vụ nhằm thực hiện chiến lợc
- Cụ thể hoá các mục tiêu chiến lợc ra thành các chơng trình kinh doanh ngắn
hạn , các kế hoach kinh doanh nhỏ để dễ thực hiện
- Xác định các chính sách kinh doanh , các giải pháp co tính chiến lợc
trong kinh đoanh .
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số mô hình sau để lựa chọn chiến lợc :
- Ma trận BCG : Đây là một ma trận cổ điển rất đơn giản và rất dễ thực hiện
trong kinh doanh
- Ma trận A.D.Little dựa trên hai biến số :
+ Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Mức độ chín muồi của sản phẩm hay lĩnh vực kinh doanh

- Ma trận Mc.Kinsey : Có tầm khái quát rộng hơn và áp dụng trong thực
tế dễ hơn ma trận A.D.Little
Công ty còn có các loại hình chiến lợc tăng trởng sau đây :
- Chiến lợc tăng trởng nội bộ
- Chiến lợc tăng trởng thông qua liên danh
- Chiến lợc đa dạng hoá lĩnh vực và sản phẩm kinh doanh
- Chiến lợc liên kết để phát triển sản phẩm và dịch vụ
3/ Mức lơng bình quân của công ty hiện nay : 800.000 đồng ( tám trăm nghìn
đồng )

4/Các vấn đề về đảm bảo việc làm và an toàn lao động :

Hàng năm doanh nghiệp tổ chức các lớp học về an toàn lao động cho công
nhân trong công ty . Các công nhân phải có nghĩa vụ tham dự đầy đủ và phải có ký
nhận rằng mình đã tham dự khoá học này .
Công nhân đợc hởng các chế độ nghỉ phép đúng theo quy định
đợc nghỉ khi ốm đau , thai sản và có đợc trợ cấp của công ty . Ngoài ra công nhân
còn đợc hởng chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội trên cơ sở công ty đóng cho
công nhân gồm năm chế độ chủ yếu sau :
- Chế độ trợ cấp ốm đau
- Chế độ trợ cấp thai sản
- Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
- Chế độ hu trí
- Chế độ tử tuất

Ngoài các chế độ trên công ty còn cung cấp đầy đủ trang bị bảo hộ lao động cho
công nhân nh găng tay , ủng , khẩu trang , mũ bảo hộ lao động v vv
12
Việc đảm bảo việc làm thì hàng tháng dựa trên các hợp đồng đã ký kết đợc công
ty bố trí đầy đủ công ăn việc làm cho công nhân . Nếu không ký kết đợc hợp đồng
thì công ty sẽ bố trí công việc khác cho công nhân . Nh vậy là công ty cố gắng
đảm bảo công ăn việc làm cho công nhân viên , không để công nhân thiếu việc .
5/ Phát triển lực lợng quản trị viên :
Do đặc thù là một công ty chuyên về kỹ thuật nên lực lợng quản trị viên của
công ty chủ yếu là lực lợng khoa học kỹ thuật chuyển sang đó là những cán bộ tốt
nghiệp trờng Xây dựng hoặc Kiến trúc một số ít sinh viên tôt nghiệp khoa quản trị
kinh doanh công nghiệp và xây dựng kinh tế quốc dân vì thế có thể nói số lợng
cán bộ quản trị viên tôt nghiệp đúng chuyên nghành ra là rất thiếu .
Công ty cũng có kế hoach phát triển nguồn nhân lực dựa trên nhu cầu của các
phòng ban va xí nghiệp trong công ty . Phòng ban hoặc xí nghiệp nào có nhu cầu
thì đề đạt lên Phòng Tổ chức và phòng Tổ chức sẽ tiến hành tuyển ngời theo yêu
cầu của các phòng ban và xí nghiệp .
Phần chín : Về tài chính , vốn và hạch toán kinh tế
1/ Cơ cấu nguồn vốn :
a/ Theo nguồn hình thành vốn :
Vốn sở hữu của doanh nghiệp : 3,9 tỷ
+ Vốn ngân sách : chiếm 72% bằng 2,808 tỷ
+ Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận : chiếm 28 % bằng 1,092 tỷ
+ Vốn cổ phần : không có
+ Vốn liên doanh liên kết : không có
Vốn vay : 9,1 tỷ
+ Vốn vay ngắn hạn : chiếm 20 % bằng 1,82 tỷ
+ Vốn vay trung hạn : chiếm 5 % bằng 455 triệu
+ Vốn vay dài hạn : chiếm 75 % bằng 6,825 tỷ
b/ Theo công dụng kinh tế:
Vốn cố định : 5.5 tỷ
+ Vốn cố định hữu hình : 5,3 tỷ
+ Vốn cố định vô hình : 200 triệu
+ Vốn cố đinh tự có : không có
+ Vốn cố định đầu t = bằng nguồn thuê hoặc vay ngoài : 3.8 tỷ
+ Tài sản cô định dùng cho sản xuất kinh doanh cơ bản : 5 tỷ
+ Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản : 500 triệu
+ Tài sản cố định đang dùng : 5,4 tỷ
+ Tài sản cố định không cần dùng : 100 triệu
+ Tài sản cố định thanh lý : 100 triệu
Vốn lu động : 7.5 tỷ
- Vốn dự trữ : 300 triệu
13
- Vốn trong sản xuất : 6.8 tỷ
- Vốn trong lu thông : 400 triệu
Vốn vật t hàng hoá : 7 tỷ
Vốn tiền tệ : 500 triệu
Nguồn vốn lu động từ ngân sách nhà nớc cấp : 1 tỷ
Vốn lu động tự bổ sung : 3 tỷ
Vốn lu động từ vốn vay : 3,5 tỷ
Vốn tự có : Không có
2/ Các khoản nộp ngân sách :
Thuế môn bài : 10 triệu
Thuế VAT : 15 triệu
Thuế lợi tức : 50 triệu
Thuế vốn : 20 triệu
Thuế đất : 12 triệu
Bảo hiểm xã hội : 100 triệu
Bảo hiểm y tế : 20 triệu
3/ Các quỹ :
+ Quỹ phát triển sản xuất
+ Quỹ dự phòng tài chính
+ Quỹ dự trữ mất việc làm
+ Quỹ khen thởng
+ Quỹ phúc lợi

4/ Lợi nhuận , chế độ phân phối lợi nhuận :
Doanh nghiệp nộp thuế lợi tức 25% trên lãi
Phần còn lại nộp thuế vốn :
Trích 50% quỹ phát triển sản xuất
Trích 10 % quỹ dự phòng tài chính
Trích 5% Quỹ dự trữ mất việc làm
Phần còn lại trích 2/3 nộp quỹ khen thởng
1/3 nộp quỹ phúc lợi
5/ Công tác hạch toán chi phí sản xuất :
Dựa vào chứng từ gốc để hạch toán
6/ Kế hoạch trên giao chỉ tiêu hớng dẫn thực hiện
- Giá trị sản lợng
- Doanh thu
- Với chỉ tiêu thu nhập tăng từ 3-5% so với cũ
Các chức năng cơ bản của hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp :
- Xây dựng các chỉ tiêu hach toán nội bộ giao cho các đơn vị hạch toán
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét