Thứ Bảy, 15 tháng 3, 2014

Nghiên cứu và cải tiến hệ thống tính cước của VNPT hà nội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nghiên cứu và cải tiến hệ thống tính cước của VNPT hà nội": http://123doc.vn/document/1040710-nghien-cuu-va-cai-tien-he-thong-tinh-cuoc-cua-vnpt-ha-noi.htm


3



CHƠNG

1

.

TỔNG

QUAN

VỀ

HỆ

THỐNG

TÍNH

CỚC



1.1

Vai

trò

Hệ

thống

Tính

cước



vai

trò

đặc

biệt

quan

trọng

đối

với

một

Doanh

nghiệp,

Tổ
chức cung cấp các dịch vụ Viễn thông. Hệ thống là sự thể hiện của sức mạnh công nghệ,
nhanh và đáng tin cậy. Nó có thể sử dụng tại các cơ quan - tổ chức như các Doanh nghiệp
Viễn thông, Văn phòng, Bệnh viện, Khách sạn hay các Trường học, những nơi kinh doanh
hoặc có nhu cầu quản lý cước phí Viễn thông. Ngoài ra nó được dùng để theo dõi, đánh giá
hiệu quả công việc, sản xuất kinh doanh của các cá nhân, tổ chức.
Hệ thống đảm nhận chức năng tính toán các loại cước mà cá nhân hay tổ chức đang
sử

dụng

dịch

vụ.

Với

các

tiêu

chí



yêu

cầu

đặt

ra

kết

quả

Tính

cước

phải

đảm

bảo

độ
chính xác cao, đảm bảo tốc độ thời gian và dung lượng sử dụng dịch vụ của người sử dụng.
Hệ thống Tính cước phải luôn được kiểm định để khắc phục các sai sót nếu có.
Doanh thu cước phí Viễn thông là kết quả tính toán của Hệ thống tính cước. Nó mang
lại lợi nhuận cho các Doanh nghiệp tham gia cung cấp các dịch vụ Viễn thông, để từ đó các
Doanh

nghiệp



phương

án,

kế

hoặch,

cân

đối

thu

chi

nhằm

tái

tạo

sản

xuất,

cải

tạo


nâng cao công cụ sản xuất, phương tiện sản xuất. Ảnh hưởng của Hệ thống Tính cước với
việc phát triển mạng lưới dịch vụ rất lớn và bổ trợ cho nhau. Khi nhu cầu của thị trường, của
khách hàng ngày càng cao việc phát triển mạng lưới dịch vụ ngày càng đa dạng, Hệ thống
phải đáp ứng được yêu cầu và căn cứ theo kết quả, phân tích của Hệ thống Tính cước để đề
ra các chiến lược phát triển giai đoạn tiếp theo.
Với các khách hàng đăng ký dịch vụ Viễn thông thì Hệ thống Tính cước phải đảm
bảo độ chính xác cao, để khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ. Chất lượng Hệ thống
Tính cước sẽ phản ánh thái độ của khách hàng. Do đó, Hệ thống Tính cước đặc biệt quan
trọng với các Doanh nghiệp. Doanh nghiệp, phải không ngừng đưa ra các giải pháp để nâng
cao chất lượng Hệ thống để đáp ứng ngày càng cao, đa dạng các nhu cầu sử dụng dịch vụ
Viễn thông của khách hàng.
1.2

Cấu

trúc

của

Hệ

thống

Tính

cớc

Hệ thống tính cước là

một trong các Hệ thống dữ liệu của

Doanh nghiệp khai thác
Viễn

thông.

Hệ

thống

được

xây

dựng

trên



hình

Client/Server.

Máy

chủ

tính

cước


nhiệm vụ Quản lý dữ liệu và Tính cước. Server có chức năng lưu trữ toàn bộ các dữ liệu và

4

Chương trình tính cước; các máy trạm dùng các công cụ, chương trình để Tính cước, giám
sát và khai thác các dữ liệu trên Server.
1.2.1

Giới

thiệu

các

chức

năng



bản

của

Hệ

thống

Tính

cớc

+ Quản lý, cập nhật chính sách giá cước
+ Cập nhật loại cước, mở rộng dàn số, hướng gọi, bổ sung các Tổng đài Host
+ Phân loại, định nghĩa các loại cước
+ Tính cước
Thực hiện áp đơn giá cước đã được khai báo trong phần quản lý, cập nhật chính xác
giá cước. Hệ thống phải đảm bảo tính toán nhanh chóng, chính xác, tính đúng, tính đủ.
+ Tổng hợp cước
Tổng hợp kết quả các loại cước đã được tính, ghép chung vào một bảng kết quả tính
toán.

Mục đích quản lý tập trung các dữ liệu; tăng tính hiệu quả sử dụng và tăng tốc độ truy
vấn dữ liệu, giảm thiểu dung lượng lưu trữ.
+ Báo cáo, thống kê
Hệ thống đưa ra một cách khái quát kết quả tính toán theo các tiêu chí tháng, năm các
loại cước đã tính. Phân tích và so sánh cụ thể theo từng tổng đài ghi cước, từng hướng gọi
cụ thể… Kết quả được thể hiện dưới dạng báo cáo, biểu đồ.
1.2.2

Mối

quan

hệ

của

Hệ

thống

Tính

cớc

với

các

Hệ

thống

khác

1.2.2.1 Mục đích, yêu cầu
Tạo

ra

một

môi

trường

thông

tin

thống

nhất,

tin

cậy phục

vụ

cho

nhiều

công

việc
khác nhau trong sản xuất điều hành của một Viễn thông tỉnh, thành phố.
1.2.2.2 Sơ đồ quan hệ


̣thống
tính cước

(HTTC)



một

trong

các

hệ

thống

C

SDL

tập

trung





một

chương

trinh
xử lý đóng
vai
trò
quan

tro

̣ng

trong

tổng

thể
các


̣thống

tin

ho

̣c
của
Doanh

nghiệp

Viễn

thông.



̣thống

mối

quan



̣phu

̣

thuô

̣c
với các


̣thống
khác
:



̣thống

phát

triển

thuê

bao

(HTPTTB),



̣thống
Quản lý
thanh
toán

(HTQLTT),



̣thống
Báo cáo
sản

lượng

doanh

thu

(HTBC)…



đồ

mối

quan



̣
của
HTTC
với các


̣thống
khác
:
5














Hình

1.1

:

Mối

quan

hệ

giữa

Hệ

thống

Tính

cớc

với

các

Hệ

thống

khác.

1.3

Các

yêu

cầu

chung

về

Hệ

thống

Tính

cớc

+ Tính chính xác : Kết quả tính cước phải đảm bảo tuyệt đối chính xác, đảm bảo thời
gian tính toán, điều đó đem lại lòng tin của khách hàng với Doanh nghiệp.
+ Tính đầy đủ : Với tiêu chí đưa ra không tính thừa cho khách hàng, không tính thiếu
đối với Doanh nghiệp. Dữ liệu cung cấp phải đảm bảo tính đúng, tính đủ.
+ Tính kế thừa : Kế thừa các tính năng,

dữ liệu từ Hệ thống cũ, nghiệp vụ cũ. Chỉ
khác về mặt công nghệ sử dụng và tối ưu hóa thao tác vận hành khai thác.
+ Tính ràng buộc : có mối quan hệ với Hệ thống phát triển thuê bao để lấy thông tin
Tính cước của khách hàng, Hệ thống quản lý thanh toán để theo dõi thanh toán cước phí …
+ Tính linh hoạt, mềm dẻo : Khi có chính sách ưu đãi, khuyến mại cho khách hàng
thì Hệ thống luôn linh hoạt đáp ứng tốt các yêu cầu đề ra.
1.4

Kết

luận

chơng

Chương này tập trung giới thiệu về vai trò của Hệ thống Tính cước nói chung và khái
quát Hệ thống Tính cước của Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ Viễn thông. Vấn đề
mối quan hệ giữa các Hệ thống, yêu cầu chung về Hệ thống Tính cước cũng được giới thiệu
và đề cập. Trong chương sau Luận văn sẽ mô tả hiện trạng Hệ thống Tính cước của VNPT
Hà nội và phân tích các ưu, nhược điểm của Hệ thống này.
6

CHƠNG

2

.

HIỆN

TRẠNG

HỆ

THỐNG

TÍNH

CỚC

CỦA


VNPT



NỘI



2.1

Bài

toán

Tính

cớc

Tính cước nói chung là bài toán khó cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông.
Đây là một trong những nhân tố quan trọng nhất nâng cao chất lượng dịch vụ. Do đó công
tác tính cước yêu cầu tính chính xác cao cho từng loại hình dịch vụ mặc dù tính phức tạp
lớn, độ rủi ro cao. Tính cước khách hàng định kỳ cũng không ngoại lệ, nó liên tục được cải
tiến theo nhu cầu phát sinh thực tế, thay đổi giá cước, bổ sung nghiệp vụ …của từng loại
dịch vụ Viễn thông.
Các yêu cầu cần giải quyết đối với một bài toán Tính cước Viễn thông
2.1.1

Đáp

ứng

số

lợng

thuê

bao

lớn,

tốc

độ

phát

triển

nhanh

VNPT Hà nội là đơn vị chủ lực cung cấp các dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông
tin trên địa bàn Thành phố. Hiện tại, VNPT Hà nội gồm 3 Công ty Điện thoại có nhiệm vụ
thi

công

lắp

đặt,

bảo

dưỡng,

chăm sóc

khách

hàng

các

thuê

bao

Viễn

thông

-

Công

nghệ
thông tin trên địa bàn. VNPT Hà nội ngày càng đem đến cho khách hàng chất lượng và sản
phẩm tốt nhất.
Với tổng số lượng thuê bao tương đối lớn - gần 1,3 triệu thuê bao. Do đó, yêu cầu
phải xử lý khối lượng lớn công việc Tính cước. Đồng thời, việc tăng trưởng thường xuyên
đối

với

việc

phát

sinh

cuộc

gọi,

thời

lượng

truy

cập

của

thuê

bao

Điện

thoại

Cố
định/Gphone, MegaVNN là vấn đề quan trọng trong Bài toán Tính cước Viễn thông.
Cùng

với

sự

phát

triển

của

nền

kinh

tế,

các

loại

hình

dịch

vụ

truyền

thống

:
Cityphone, Điện thoại Cố định… dần bị thay thế bởi các dịch vụ đa phương tiện, dịch vụ
đường truyền tốc độ cao : FiberVNN, MegaVNN, Điện thoại Cố định IMS…Do đó, yêu cầu
Bài toán Tính cước cần phải có sự thay đổi linh hoạt xử lý tương ứng với từng dịch vụ.
2.1.2.

Loại

hình

dịch

vụ

đa

dạng,

phong

phú.

Hiện

trạng,

VNPT



nội



rất

nhiều

dịch

vụ

:

Điện

thoại

Cố

định,

Gphone,
MegaVNN, FiberVNN, MetroNet, MegaWan, MyTV …. Các dịch vụ đó có thể thay thế, bổ
sung. Với các dịch vụ đa dạng như vậy, Bài toán Tính cước phải có tính năng mở, kịp thời
thay đổi khi có dịch vụ mới phát sinh.
7

2.1.3.



chế

cớc

linh

hoạt

mềm

dẻo.

Có cơ chế giá cước hợp lý, phù hợp với thị trường Viễn thông Việt Nam. Ví dụ như
xác yếu tố xác định giá cước cho một cuộc gọi bao gồm: loại cước; đối tượng của số máy
chủ

gọi

(tư

nhân,



quan,

công

cộng,…);

Tốc

độ

sử

dụng;

Loại

cổng

đường

truyền;

gói
cước dịch vụ …
Ngoài ra, cần xác định tỷ lệ miễn giảm cước cho cuộc gọi nếu đủ điều kiện, tỷ lệ này
được xác định theo các yếu tố sau: ngày giảm, giờ giảm, loại cước, vùng miễn giảm cuộc
gọi, đối tượng của sô máy chủ gọi, thời điểm bắt đầu cuộc gọi.
2.1.4.

Chính

sách

Khuyến

mại,

Chiết

khấu

thỏa

đáng.

Xu thế chăm sóc khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ là điều không thể tránh khỏi
đối

với

một

Doanh

nghiệp.

Vấn

đề

phải

hài

hòa

lợi

ích,

đảm

bảo

doanh

thu

của

Doanh
nghiệp với chế độ ưu đãi của khách hàng. Đối với từng loại khách hàng cần xây dựng chính
sách Khuyến mại, Chiết khấu cho phù hợp.
2.1.5.

Phân

loại

nhóm

khách

hàng,

báo

cáo

thống

kê.

Báo cáo thống kê giúp các nhà Lãnh đạo Doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về các
kết quả đạt được trong một chu kỳ thời gian (đơn vị : ngày, tuần, tháng, quý, năm). Với việc
đưa ra báo cáo, Bài toán phải tổng hợp, xử lý rất nhiều các số liệu khác nhau, do đó cần phải
có một thuật toán phù hợp.
2.1.6.

Nhanh

chóng,

chính

xác.

Với số lượng thuê bao, dữ liệu cuộc gọi, truy cập lớn như vậy thì thời gian xử lý rất
lớn, hơn nữa cần phải xét đến độ chính xác dữ liệu. Chương trình tính cước đảm bảo tỷ lệ
cuộc gọi tính cước, lập hóa đơn sai dưới 0,01% và luôn được kiểm định hàng năm, đáp ứng
kịp nhu cầu đa dạng của khách hàng cũng như sự phát triển của doanh nghiệp và phải đảm
bảo tính chính xác hơn nữa về thời gian và dung lượng sử dụng dịch vụ của người sử dụng.
2.2.

Cấu

trúc

Hệ

thống


2.2.1.

Các

module

bên

trong

Hệ

thống

Tính

Cớc


-

Load

số

liê

̣u

danh

mu

̣c

,

biến

đô

̣ng

:

bao

gồm

các

danh

mu

̣c

như

:

danh

mu

̣c
khách
hàng,

danh

mu

̣c

số
máy
,

đă

̣t
mới


hoă

̣c
các
số

liê

̣u

biến

đô

̣ng

như:

dịch

chuyển,

đổi

số,

-

Đo

̣c

BIN

:

chuyển

đổi

số

liê

̣u

cuô

̣c

go

̣i

ghi

ta

̣i
các
tổng
đài từ
da

̣ng

file

nhi

̣phân

thành

các

bản

ghi
dữ
liê

̣u

(dạng

bảng

của

Foxpro

hoặc

Oracle

)

- Cước FiberVNN : là cước các thuê bao quang (Fiber To The Home) truy cập trực
tiếp Internet.
Tính



c

Megawan

8

-
Cước
MegaVNN:

tính

cước

cho

các

thuê

bao

MegaVNN

dựa

vào

nguồn

số

liệu

do

công ty VDC cung cấp hàng tháng
- Cước thuê kênh riêng Leased Line : là cước thuê kênh các đường truyền dùng riêng
trên đôi cáp đồng.
- Cước MegaWan : là cước dịch vụ mạng riêng ảo cho phép kết nối các mạng máy
tính của doanh nghiệp thuộc các vị trí địa lý khác nhau tạo thành một mạng duy nhất và tin
cậy thông qua việc sử dụng các liên kết băng rộng xDSL.
- Cước MetroNet (
Metropolitan

Area

Network)

là cước dịch vụ của mạng đô thị
băng rộng với đường truyền tốc độ siêu cao; có khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ giá trị
gia tăng cùng lúc trên cùng một đường truyền nối kết các khu công nghiệp với các điểm
tập trung lưu lượng truyền số liệu.
-
Cước
thuê

bao

:



cước

áp

dụng

hàng

tháng

cho

từng

thuê

bao

,

đươ

̣c
tính
theo

số

ngày sử dụng trong tháng của t

huê bao
-
Cước
cuô

̣c

go

̣i

(
CDR-

Call

Data

Record
)

:

tính

cước

chi

tiết

cho
từng
cuô

̣c

go

̣i

nội

hạt,

nội

tỉnh,

liên
tỉnh
,

di



̣ng
,

quốc

tế,

VoIP,

dịch

vụ

108,

2.2.2.

Mối

quan

hệ

giữa

các

Module

Tính

cớc

với

số

liệu

đầu

vào

Bản

thân

các

Module

tính

cước

vận

hành

được

phải



các

số

liệu

đầu

vào

tương
ứng, hay nói cách khác đó là các thông tin của khách hàng, biến động về số liệu khách hàng
khi có yêu cầu.

HỆ

THỐNG

TÍNH

CỚC






LOAD

số

liệ u

đầu

vào

:

Danh

mục

Cố

định
,

Tính

cước

Intern et

FiberVNN


Tính

cước

Intern et

MegaVNN


Tính

cước

Kênh

thuê

riêng

Leased

Line

In

hóa

đơn

cước

Internet

FiberVNN


In

hóa

đơn

cước

Internet

MegaVNN


In

hóa

đơn

cước

Kênh

thuê

riêng

Leased

Line

Leased

Line,

Megawan,

MetroNet,

FiberVnn…



các

biến

động

In

hóa

đơn

cước

Megawan



Tính

cước

Metronet



Tính

cước

thuê

bao

In

hóa

đơn

cước

Metronet




In

hóa

đơn

cước

Điện

thoại

Cố

định



Gphone

Đọc

BIN

Tính

cước

Chi

tiết

(Ca ll

Data

Records)





Hình

2.1

:

Cấu

trúc

Hệ

thống

Tính

cớc.

9

2.3.

Nhận

xét

về

u

nhợc

điểm

của

Hệ

thống


2.3.1.

u

điểm

Trước đây, với số lượng thuê bao ít, lưu lượng cuộc gọi thấp, thời lượng truy cậpnhỏ,
các dịch vụ Viễn thông không đa dạng phức tạp như hiện nay nên Hệ thống tính cước đáp
ứng được các yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Công cụ xử lý tùy theo khả năng nhu cầu phát sinh :
Excel, Winword rồi chuyển đổi về dạng Visual foxpro.
Công cụ quản trị dữ liệu : Visual foxpro 6.0 dễ sử dụng, vận hành và miễn phí trên
thị trường. Các chức năng Visual foxpro : Form, Report, Graphic dễ sử dụng, thay đổi -
tạo lập nhanh hóa đơn và các báo cáo thống kê.
Nhược điểm.

2.3.2.1 Về tổ chức hệ thống
Quy mô chương trình cồng kềnh và thiếu sự thống nhất. Hệ thống

ngày càng được
mở rộng với nhiều Module con bên trong. Các chức năng và các module con được xây dựng
có tính chất tức thời để kịp đáp ứng các

yêu cầu phát sinh về nghiệp vụ mà thiều tính hệ
thống hoặc định hướng dài hạn.
2.3.2.2 Về cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu được lưu trữ riêng lẻ trên các file *.DBF, không có khả năng truy cập
từ

xa,

nếu



thì

rất

hạn

chế.

Việc

gán

quyền

(Role)

truy cập

không



hoặc



sài.

Khả
năng lưu trữ dữ liệu làm việc ổn định của foxpro thấp : < 2 triệu bản ghi.
2.3.2.3 Về tốc độ xử lý.
Visual Foxpro không thích hợp cho ứng dụng có lượng giao dịch dữ liệu và kết nối
đồng thời thật lớn và yêu cầu mức an toàn dữ liệu cao. Do đó, dẫn tới Hệ thống chạy chậm,
khả năng quản lý dữ liệu của Visual foxpro thấp nên đòi hỏi cần phải có Hệ quản trị khác
mạnh hơn.Việc phân quyền truy nhập, kiểm soát quyền thao tác trên các user đối với Visual
foxpro sơ sài nên ảnh hưởng đến công tác quản trị mạng, khai thác và bảo dưỡng Database.
2.4

Kết

luận

chơng

Trong

chương

này đã

trình

bày hiện

trạng

Hệ

thống

Tính

cước

của

VNPT



nội.
Các yêu cầu cần phải giải quyết đối với một bài toán tính cước cũng được đề cập tới. Nhược
điểm chính của Hệ thống là có quá nhiều các Module con rời rạc, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
lạc hậu, tốc độ xử lý tính toán chậm không đạt yêu cầu. Công tác quản trị Hệ thống phức
tạp. Từ các vấn đề nêu trên, trong chương sau luận văn sẽ trình bày, đưa ra cải tiến Hệ thống
tính cước này.
10

CHƠNG

3

.

CẢI

TIẾN

HỆ

THỐNG

TÍNH

CỚC

CỦA


VNPT



NỘI




3.1.Đặt

vấn

đề

Xuất phát từ yêu cầu thực tế công việc, đòi hỏi một Hệ thống tính cước phải đáp ứng
các công việc trong thời kỳ mới. Trong khi, Hệ thống hiện trạng chưa có khả năng xử lý linh
hoạt, hạn chế về tốc độ, thời gian, công nghệ xử lý lạc hậu.
+ Thiết kế chương trình thống nhất, áp dụng cho các nguồn số liệu cước khác nhau.
Hệ thống phải đảm bảo tích hợp chức năng tính cước cho tất cả các dịch vụ : Điện thoại Cố
định,

Gphone,

MegaVNN,

FiberVNN,

MetroNET,

MegaWAN,

Leased

Line.



thể

dễ
dàng cập nhật, khi có sự thay đổi.
+ Tăng tính kiểm soát và đơn giản hóa các thao tác vận hành Tính cước. Hệ thống
phải có chức năng ghi log Tính cước, can thiệp số liệu ; dễ sử dụng, vận hành và khai thác.
+ Tối ưu, đa dạng hóa các Module Tính cước. Các Module Tính cước phải được tối
ưu các câu lệnh. Có thuận toán Tính cước rõ ràng, tường minh. Khi đó tài nguyên hệ thống
mới được khai thác và sử dụng tối đa công suất.
+ Thống nhất một bộ Danh mục đầu vào và một bộ số liệu kết quả Tính cước cho các
loại dịch vụ.
+ Ứng dụng Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu và Ngôn ngữ lập trình tiên tiến. Hiện tại, Hệ
quản trị CSDL Oracle được chọn sẽ mang lại đầy đủ các tính năng quản trị dữ liệu cho một
Doanh nghiệp. Ngôn ngữ lập trình C# là ngôn ngữ hướng đối tượng dễ lập trình, tích hợp
nhiều tính năng.
3.2

.Yêu

cầu

về



sở

dữ

liệu



thiết

kế

Hệ

thống

Cơ sở dữ liệu phải đạt mức quản trị tới TetraByte dữ liệu, đáp ứng quản trị dữ liệu tốt
nhất cho các Doanh nghiệp và Tập đoàn lớn. Phải có đầy đủ các công cụ tối ưu tài nguyên
máy tính, các Table dữ liệu, các câu lệnh SQL, phân quyền, bảo mật cao Oracle…
Thiết kế dữ liệu theo tính năng mở, dễ dàng cập nhật khi có thay đổi về nghiệp vụ,
hướng đối tượng, hướng người dùng.
3.3.Đề

xuất,

cải

tiến

Hệ

thống

Tính

cớc

mới

3.3.1



hình

phát

triển

ứng

dụng.

3.3.1.1 Chọn lựa Hệ điều hành và CSDL
11

Hệ

thống

máy

chủ

Tính

cước



thể

cài

đặt

Hệ

điều

hành

Windows

Server

hoặc
Unix. Chúng ta chọn Hệ điều hành UNIX, do tính năng bảo mật cao hơn. Do UNIX có thể
chạy trên nhiều loại máy tính khác nhau, từ những máy tính cá nhân cho đến các máy chủ
dịch

vụ.

Unix



hệ

điều

hành

đa

nhiệm

hỗ

trợ

một

cách



tưởng

đối

với

các

ứng

dụng
nhiều người dùng.
3.3.1.2 Cơ sở dữ liệu Oracle và công nghệ Client/Server
Oracle Corporation trở thành một công ty CSDL nổi tiếng nhờ tạo ra một Hệ thống
quản

trị



sở

dữ

liệu

quan

hệ

kiểu

Client/Server

với

hiệu

suất

cao



đầy đủ

chức

năng
.Oracle đã vượt qua tầm vóc của một công ty CSDL khi bổ sung hệ quản trị cơ sở dữ liệu
quan hệ kiểu Server của nó những sản phẩm tích hợp cao được thiết kế đặc biệt cho các ứng
dụng xử lý dữ liệu phân tán và công nghệ Client/ Server.
+

Giới

thiệu

các

nội

dung

của

Oracle

sẽ

đợc

khai

thác

trong

ứng

dụng.

a.

Công

nghệ

Partitioning

Công nghệ Partitioning hỗ trợ cho những bảng chứa dữ liệu lớn bằng cách tạo ra các
index (chỉ mục) cho phép người dùng phân chia dữ liệu của bảng thành các đơn vị có khả
năng quản lý nhỏ hơn gọi là các partition.
b.

Khả

năng

xử



song

song.

Oracle hỗ trợ tốt khả năng xử lý song song với các mức khác nhau: mức đối tượng cơ
sở dữ liệu, mức câu lệnh DML và mức Instance.
Song song mức đối tượng CSDL.
Song song mức câu lệnh DML :
Song song mức instance:
c.

Các

kỹ

thuật

tối

u

cho

Oracle

+

Tối

u

câu

lệnh

SQL

+

Tối

u

cấu

hình

vật



3.3.1.3 Ngôn ngữ xử lý số liệu: PL/SQL
PL/SQL



ngôn

ngữ

xử



số

liệu

đi

kèm

trong

CSDL

Oracle.

Toàn

bộ

các

chức
năng xử lý, phân loại số liệu và tính cước được xây dựng bằng PL/SQL, được tổ chức dưới
dạng các stored object bao gồm package, procedure và các function.
Tại các giao diện người dùng, chỉ thực hiện lời gọi đến các chức năng đã xây dựng
bằng PL/SQL; hoặc thực hiện các lệnh cập nhật trực tiếp vào bảng danh mục.
12

3.3.1.4 Ngôn ngữ xây dựng giao diện: C#.NET
Mục tiêu của C# là cung cấp một ngôn ngữ lập trình đơn giản an toàn hiện đại hướng
đối tượng đặt trọng tâm vào Internet, có khả năng thực thi cao cho môi trường .Net. C# là
một ngôn ngữ mới tích hợp trong nó những tinh hoa của ba thập kỷ phát triển của ngôn ngữ
lập

trình.

Ta



thể

dễ

dàng

thấy

trong

C#



những

nét

đặc

trưng

quen

thuộc

của

Java,
C++, Visual Basic,…
3.3.2

Thiết

kế



sở

dữ

liệu

Server

phục

vụ

tính

cước

được

chia

thành

2

schema



schema

XULY



Schema
TINHCUOC.
Schema XULY chứa dữ liệu đầu vào dùng chung cho tất cả các loại cước. Gồm các
dữ liệu : thông tin khách hàng, tốc độ, loại cổng, gói cước, đối tượng, hình thức sử dụng …
Schema TINHCUOC chứa dữ liệu Tính cước bao gồm : Dữ liệu cước cuộc gọi từ các
Tổng đài HOST, các Table tham số Tính cước, bảng giá cước, bảng tổng hợp kết quả Tính
cước ….
3.3.2.1 Các mục đích cần đạt được
a.

Đảm

bảo

tính

toàn

vẹn



chuẩn

hóa

dữ

liệu

CSDL phải được thiết kế sao cho đảm bảo tính toàn vẹn và chuẩn hoá của dữ liệu.
Dữ liệu đưa vào các bảng sẽ được đảm bảo tính chính xác, tính duy nhất (nếu có), giúp tạo
nên một cơ sở dữ

liệu

đáng tin cậy, từ

đó góp phần đảm bảo cho kết quả tính cước được
chính xác hơn.
b.

Thiết

kế

thống

nhất

cho

các

loại

cớc

Hệ

thống

Tính

cước

bao

gồm

rất

nhiều

loại

cước

khác

nhau.

Việc

thiết

kế

CSDL
thống nhất cho tất cả các loại cước giúp người tính cước không phải ghi nhớ nhiều cấu trúc
của từng loại cước, từ đó giảm thiểu thời gian cho người tính cước khi phải thực hiện sửa
đổi theo yêu cầu.
c.

Đáp

ứng

yêu

cầu

tính

cớc

nhanh

Cho phép tính cước theo các giai đoạn khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng
không gây ảnh hưởng cho quá trình tính cước chính hàng tháng.
d.

Đáp

ứng

yêu

cầu

phân

kỳ

in

hóa

đơn

cớc

CSDL phải được thiết kế sao cho đáp ứng được khả năng tính cước trên một kỳ hoặc
nhiều kỳ mà không làm ảnh hưởng đến độ chính xác của tính cước cũng như không làm đảo
lộn các tiến trình tính cước.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét