LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nghiên cứu và cải tiến hệ thống tính cước của VNPT hà nội": http://123doc.vn/document/1040710-nghien-cuu-va-cai-tien-he-thong-tinh-cuoc-cua-vnpt-ha-noi.htm
CHƠNG
1
.
TỔNG
QUAN
VỀ
HỆ
THỐNG
TÍNH
CỚC
1.1
Vai
trò
Hệ
thống
Tính
cước
có
vai
trò
đặc
biệt
quan
trọng
đối
với
một
Doanh
nghiệp,
Tổ
chức cung cấp các dịch vụ Viễn thông. Hệ thống là sự thể hiện của sức mạnh công nghệ,
nhanh và đáng tin cậy. Nó có thể sử dụng tại các cơ quan - tổ chức như các Doanh nghiệp
Viễn thông, Văn phòng, Bệnh viện, Khách sạn hay các Trường học, những nơi kinh doanh
hoặc có nhu cầu quản lý cước phí Viễn thông. Ngoài ra nó được dùng để theo dõi, đánh giá
hiệu quả công việc, sản xuất kinh doanh của các cá nhân, tổ chức.
Hệ thống đảm nhận chức năng tính toán các loại cước mà cá nhân hay tổ chức đang
sử
dụng
dịch
vụ.
Với
các
tiêu
chí
và
yêu
cầu
đặt
ra
kết
quả
Tính
cước
phải
đảm
bảo
độ
chính xác cao, đảm bảo tốc độ thời gian và dung lượng sử dụng dịch vụ của người sử dụng.
Hệ thống Tính cước phải luôn được kiểm định để khắc phục các sai sót nếu có.
Doanh thu cước phí Viễn thông là kết quả tính toán của Hệ thống tính cước. Nó mang
lại lợi nhuận cho các Doanh nghiệp tham gia cung cấp các dịch vụ Viễn thông, để từ đó các
Doanh
nghiệp
có
phương
án,
kế
hoặch,
cân
đối
thu
chi
nhằm
tái
tạo
sản
xuất,
cải
tạo
và
nâng cao công cụ sản xuất, phương tiện sản xuất. Ảnh hưởng của Hệ thống Tính cước với
việc phát triển mạng lưới dịch vụ rất lớn và bổ trợ cho nhau. Khi nhu cầu của thị trường, của
khách hàng ngày càng cao việc phát triển mạng lưới dịch vụ ngày càng đa dạng, Hệ thống
phải đáp ứng được yêu cầu và căn cứ theo kết quả, phân tích của Hệ thống Tính cước để đề
ra các chiến lược phát triển giai đoạn tiếp theo.
Với các khách hàng đăng ký dịch vụ Viễn thông thì Hệ thống Tính cước phải đảm
bảo độ chính xác cao, để khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ. Chất lượng Hệ thống
Tính cước sẽ phản ánh thái độ của khách hàng. Do đó, Hệ thống Tính cước đặc biệt quan
trọng với các Doanh nghiệp. Doanh nghiệp, phải không ngừng đưa ra các giải pháp để nâng
cao chất lượng Hệ thống để đáp ứng ngày càng cao, đa dạng các nhu cầu sử dụng dịch vụ
Viễn thông của khách hàng.
1.2
Cấu
trúc
của
Hệ
thống
Tính
cớc
Hệ thống tính cước là
một trong các Hệ thống dữ liệu của
Doanh nghiệp khai thác
Viễn
thông.
Hệ
thống
được
xây
dựng
trên
mô
hình
Client/Server.
Máy
chủ
tính
cước
có
nhiệm vụ Quản lý dữ liệu và Tính cước. Server có chức năng lưu trữ toàn bộ các dữ liệu và
4
Chương trình tính cước; các máy trạm dùng các công cụ, chương trình để Tính cước, giám
sát và khai thác các dữ liệu trên Server.
1.2.1
Giới
thiệu
các
chức
năng
cơ
bản
của
Hệ
thống
Tính
cớc
+ Quản lý, cập nhật chính sách giá cước
+ Cập nhật loại cước, mở rộng dàn số, hướng gọi, bổ sung các Tổng đài Host
+ Phân loại, định nghĩa các loại cước
+ Tính cước
Thực hiện áp đơn giá cước đã được khai báo trong phần quản lý, cập nhật chính xác
giá cước. Hệ thống phải đảm bảo tính toán nhanh chóng, chính xác, tính đúng, tính đủ.
+ Tổng hợp cước
Tổng hợp kết quả các loại cước đã được tính, ghép chung vào một bảng kết quả tính
toán.
Mục đích quản lý tập trung các dữ liệu; tăng tính hiệu quả sử dụng và tăng tốc độ truy
vấn dữ liệu, giảm thiểu dung lượng lưu trữ.
+ Báo cáo, thống kê
Hệ thống đưa ra một cách khái quát kết quả tính toán theo các tiêu chí tháng, năm các
loại cước đã tính. Phân tích và so sánh cụ thể theo từng tổng đài ghi cước, từng hướng gọi
cụ thể… Kết quả được thể hiện dưới dạng báo cáo, biểu đồ.
1.2.2
Mối
quan
hệ
của
Hệ
thống
Tính
cớc
với
các
Hệ
thống
khác
1.2.2.1 Mục đích, yêu cầu
Tạo
ra
một
môi
trường
thông
tin
thống
nhất,
tin
cậy phục
vụ
cho
nhiều
công
việc
khác nhau trong sản xuất điều hành của một Viễn thông tỉnh, thành phố.
1.2.2.2 Sơ đồ quan hệ
Hê
̣thống
tính cước
(HTTC)
là
một
trong
các
hệ
thống
C
SDL
tập
trung
và
là
một
chương
trinh
xử lý đóng
vai
trò
quan
tro
̣ng
trong
tổng
thể
các
hê
̣thống
tin
ho
̣c
của
Doanh
nghiệp
Viễn
thông.
Hê
̣thống
có
mối
quan
hê
̣phu
̣
thuô
̣c
với các
hê
̣thống
khác
:
Hê
̣thống
phát
triển
thuê
bao
(HTPTTB),
Hê
̣thống
Quản lý
thanh
toán
(HTQLTT),
Hê
̣thống
Báo cáo
sản
lượng
doanh
thu
(HTBC)…
Sơ
đồ
mối
quan
hê
̣
của
HTTC
với các
hê
̣thống
khác
:
5
Hình
1.1
:
Mối
quan
hệ
giữa
Hệ
thống
Tính
cớc
với
các
Hệ
thống
khác.
1.3
Các
yêu
cầu
chung
về
Hệ
thống
Tính
cớc
+ Tính chính xác : Kết quả tính cước phải đảm bảo tuyệt đối chính xác, đảm bảo thời
gian tính toán, điều đó đem lại lòng tin của khách hàng với Doanh nghiệp.
+ Tính đầy đủ : Với tiêu chí đưa ra không tính thừa cho khách hàng, không tính thiếu
đối với Doanh nghiệp. Dữ liệu cung cấp phải đảm bảo tính đúng, tính đủ.
+ Tính kế thừa : Kế thừa các tính năng,
dữ liệu từ Hệ thống cũ, nghiệp vụ cũ. Chỉ
khác về mặt công nghệ sử dụng và tối ưu hóa thao tác vận hành khai thác.
+ Tính ràng buộc : có mối quan hệ với Hệ thống phát triển thuê bao để lấy thông tin
Tính cước của khách hàng, Hệ thống quản lý thanh toán để theo dõi thanh toán cước phí …
+ Tính linh hoạt, mềm dẻo : Khi có chính sách ưu đãi, khuyến mại cho khách hàng
thì Hệ thống luôn linh hoạt đáp ứng tốt các yêu cầu đề ra.
1.4
Kết
luận
chơng
Chương này tập trung giới thiệu về vai trò của Hệ thống Tính cước nói chung và khái
quát Hệ thống Tính cước của Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ Viễn thông. Vấn đề
mối quan hệ giữa các Hệ thống, yêu cầu chung về Hệ thống Tính cước cũng được giới thiệu
và đề cập. Trong chương sau Luận văn sẽ mô tả hiện trạng Hệ thống Tính cước của VNPT
Hà nội và phân tích các ưu, nhược điểm của Hệ thống này.
6
CHƠNG
2
.
HIỆN
TRẠNG
HỆ
THỐNG
TÍNH
CỚC
CỦA
VNPT
HÀ
NỘI
2.1
Bài
toán
Tính
cớc
Tính cước nói chung là bài toán khó cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông.
Đây là một trong những nhân tố quan trọng nhất nâng cao chất lượng dịch vụ. Do đó công
tác tính cước yêu cầu tính chính xác cao cho từng loại hình dịch vụ mặc dù tính phức tạp
lớn, độ rủi ro cao. Tính cước khách hàng định kỳ cũng không ngoại lệ, nó liên tục được cải
tiến theo nhu cầu phát sinh thực tế, thay đổi giá cước, bổ sung nghiệp vụ …của từng loại
dịch vụ Viễn thông.
Các yêu cầu cần giải quyết đối với một bài toán Tính cước Viễn thông
2.1.1
Đáp
ứng
số
lợng
thuê
bao
lớn,
tốc
độ
phát
triển
nhanh
VNPT Hà nội là đơn vị chủ lực cung cấp các dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông
tin trên địa bàn Thành phố. Hiện tại, VNPT Hà nội gồm 3 Công ty Điện thoại có nhiệm vụ
thi
công
lắp
đặt,
bảo
dưỡng,
chăm sóc
khách
hàng
các
thuê
bao
Viễn
thông
-
Công
nghệ
thông tin trên địa bàn. VNPT Hà nội ngày càng đem đến cho khách hàng chất lượng và sản
phẩm tốt nhất.
Với tổng số lượng thuê bao tương đối lớn - gần 1,3 triệu thuê bao. Do đó, yêu cầu
phải xử lý khối lượng lớn công việc Tính cước. Đồng thời, việc tăng trưởng thường xuyên
đối
với
việc
phát
sinh
cuộc
gọi,
thời
lượng
truy
cập
của
thuê
bao
Điện
thoại
Cố
định/Gphone, MegaVNN là vấn đề quan trọng trong Bài toán Tính cước Viễn thông.
Cùng
với
sự
phát
triển
của
nền
kinh
tế,
các
loại
hình
dịch
vụ
truyền
thống
:
Cityphone, Điện thoại Cố định… dần bị thay thế bởi các dịch vụ đa phương tiện, dịch vụ
đường truyền tốc độ cao : FiberVNN, MegaVNN, Điện thoại Cố định IMS…Do đó, yêu cầu
Bài toán Tính cước cần phải có sự thay đổi linh hoạt xử lý tương ứng với từng dịch vụ.
2.1.2.
Loại
hình
dịch
vụ
đa
dạng,
phong
phú.
Hiện
trạng,
VNPT
Hà
nội
có
rất
nhiều
dịch
vụ
:
Điện
thoại
Cố
định,
Gphone,
MegaVNN, FiberVNN, MetroNet, MegaWan, MyTV …. Các dịch vụ đó có thể thay thế, bổ
sung. Với các dịch vụ đa dạng như vậy, Bài toán Tính cước phải có tính năng mở, kịp thời
thay đổi khi có dịch vụ mới phát sinh.
7
2.1.3.
Cơ
chế
cớc
linh
hoạt
mềm
dẻo.
Có cơ chế giá cước hợp lý, phù hợp với thị trường Viễn thông Việt Nam. Ví dụ như
xác yếu tố xác định giá cước cho một cuộc gọi bao gồm: loại cước; đối tượng của số máy
chủ
gọi
(tư
nhân,
cơ
quan,
công
cộng,…);
Tốc
độ
sử
dụng;
Loại
cổng
đường
truyền;
gói
cước dịch vụ …
Ngoài ra, cần xác định tỷ lệ miễn giảm cước cho cuộc gọi nếu đủ điều kiện, tỷ lệ này
được xác định theo các yếu tố sau: ngày giảm, giờ giảm, loại cước, vùng miễn giảm cuộc
gọi, đối tượng của sô máy chủ gọi, thời điểm bắt đầu cuộc gọi.
2.1.4.
Chính
sách
Khuyến
mại,
Chiết
khấu
thỏa
đáng.
Xu thế chăm sóc khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ là điều không thể tránh khỏi
đối
với
một
Doanh
nghiệp.
Vấn
đề
phải
hài
hòa
lợi
ích,
đảm
bảo
doanh
thu
của
Doanh
nghiệp với chế độ ưu đãi của khách hàng. Đối với từng loại khách hàng cần xây dựng chính
sách Khuyến mại, Chiết khấu cho phù hợp.
2.1.5.
Phân
loại
nhóm
khách
hàng,
báo
cáo
thống
kê.
Báo cáo thống kê giúp các nhà Lãnh đạo Doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về các
kết quả đạt được trong một chu kỳ thời gian (đơn vị : ngày, tuần, tháng, quý, năm). Với việc
đưa ra báo cáo, Bài toán phải tổng hợp, xử lý rất nhiều các số liệu khác nhau, do đó cần phải
có một thuật toán phù hợp.
2.1.6.
Nhanh
chóng,
chính
xác.
Với số lượng thuê bao, dữ liệu cuộc gọi, truy cập lớn như vậy thì thời gian xử lý rất
lớn, hơn nữa cần phải xét đến độ chính xác dữ liệu. Chương trình tính cước đảm bảo tỷ lệ
cuộc gọi tính cước, lập hóa đơn sai dưới 0,01% và luôn được kiểm định hàng năm, đáp ứng
kịp nhu cầu đa dạng của khách hàng cũng như sự phát triển của doanh nghiệp và phải đảm
bảo tính chính xác hơn nữa về thời gian và dung lượng sử dụng dịch vụ của người sử dụng.
2.2.
Cấu
trúc
Hệ
thống
2.2.1.
Các
module
bên
trong
Hệ
thống
Tính
Cớc
-
Load
số
liê
̣u
danh
mu
̣c
,
biến
đô
̣ng
:
bao
gồm
các
danh
mu
̣c
như
:
danh
mu
̣c
khách
hàng,
danh
mu
̣c
số
máy
,
đă
̣t
mới
hoă
̣c
các
số
liê
̣u
biến
đô
̣ng
như:
dịch
chuyển,
đổi
số,
-
Đo
̣c
BIN
:
chuyển
đổi
số
liê
̣u
cuô
̣c
go
̣i
ghi
ta
̣i
các
tổng
đài từ
da
̣ng
file
nhi
̣phân
thành
các
bản
ghi
dữ
liê
̣u
(dạng
bảng
của
Foxpro
hoặc
Oracle
)
- Cước FiberVNN : là cước các thuê bao quang (Fiber To The Home) truy cập trực
tiếp Internet.
Tính
cư
ớ
c
Megawan
8
-
Cước
MegaVNN:
tính
cước
cho
các
thuê
bao
MegaVNN
dựa
vào
nguồn
số
liệu
do
công ty VDC cung cấp hàng tháng
- Cước thuê kênh riêng Leased Line : là cước thuê kênh các đường truyền dùng riêng
trên đôi cáp đồng.
- Cước MegaWan : là cước dịch vụ mạng riêng ảo cho phép kết nối các mạng máy
tính của doanh nghiệp thuộc các vị trí địa lý khác nhau tạo thành một mạng duy nhất và tin
cậy thông qua việc sử dụng các liên kết băng rộng xDSL.
- Cước MetroNet (
Metropolitan
Area
Network)
là cước dịch vụ của mạng đô thị
băng rộng với đường truyền tốc độ siêu cao; có khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ giá trị
gia tăng cùng lúc trên cùng một đường truyền nối kết các khu công nghiệp với các điểm
tập trung lưu lượng truyền số liệu.
-
Cước
thuê
bao
:
là
cước
áp
dụng
hàng
tháng
cho
từng
thuê
bao
,
đươ
̣c
tính
theo
số
ngày sử dụng trong tháng của t
huê bao
-
Cước
cuô
̣c
go
̣i
(
CDR-
Call
Data
Record
)
:
tính
cước
chi
tiết
cho
từng
cuô
̣c
go
̣i
nội
hạt,
nội
tỉnh,
liên
tỉnh
,
di
dô
̣ng
,
quốc
tế,
VoIP,
dịch
vụ
108,
2.2.2.
Mối
quan
hệ
giữa
các
Module
Tính
cớc
với
số
liệu
đầu
vào
Bản
thân
các
Module
tính
cước
vận
hành
được
phải
có
các
số
liệu
đầu
vào
tương
ứng, hay nói cách khác đó là các thông tin của khách hàng, biến động về số liệu khách hàng
khi có yêu cầu.
HỆ
THỐNG
TÍNH
CỚC
LOAD
số
liệ u
đầu
vào
:
Danh
mục
Cố
định
,
Tính
cước
Intern et
FiberVNN
Tính
cước
Intern et
MegaVNN
Tính
cước
Kênh
thuê
riêng
Leased
Line
In
hóa
đơn
cước
Internet
FiberVNN
In
hóa
đơn
cước
Internet
MegaVNN
In
hóa
đơn
cước
Kênh
thuê
riêng
Leased
Line
Leased
Line,
Megawan,
MetroNet,
FiberVnn…
và
các
biến
động
In
hóa
đơn
cước
Megawan
Tính
cước
Metronet
Tính
cước
thuê
bao
In
hóa
đơn
cước
Metronet
In
hóa
đơn
cước
Điện
thoại
Cố
định
và
Gphone
Đọc
BIN
Tính
cước
Chi
tiết
(Ca ll
Data
Records)
Hình
2.1
:
Cấu
trúc
Hệ
thống
Tính
cớc.
9
2.3.
Nhận
xét
về
u
nhợc
điểm
của
Hệ
thống
2.3.1.
u
điểm
Trước đây, với số lượng thuê bao ít, lưu lượng cuộc gọi thấp, thời lượng truy cậpnhỏ,
các dịch vụ Viễn thông không đa dạng phức tạp như hiện nay nên Hệ thống tính cước đáp
ứng được các yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Công cụ xử lý tùy theo khả năng nhu cầu phát sinh :
Excel, Winword rồi chuyển đổi về dạng Visual foxpro.
Công cụ quản trị dữ liệu : Visual foxpro 6.0 dễ sử dụng, vận hành và miễn phí trên
thị trường. Các chức năng Visual foxpro : Form, Report, Graphic dễ sử dụng, thay đổi -
tạo lập nhanh hóa đơn và các báo cáo thống kê.
Nhược điểm.
2.3.2.1 Về tổ chức hệ thống
Quy mô chương trình cồng kềnh và thiếu sự thống nhất. Hệ thống
ngày càng được
mở rộng với nhiều Module con bên trong. Các chức năng và các module con được xây dựng
có tính chất tức thời để kịp đáp ứng các
yêu cầu phát sinh về nghiệp vụ mà thiều tính hệ
thống hoặc định hướng dài hạn.
2.3.2.2 Về cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu được lưu trữ riêng lẻ trên các file *.DBF, không có khả năng truy cập
từ
xa,
nếu
có
thì
rất
hạn
chế.
Việc
gán
quyền
(Role)
truy cập
không
có
hoặc
sơ
sài.
Khả
năng lưu trữ dữ liệu làm việc ổn định của foxpro thấp : < 2 triệu bản ghi.
2.3.2.3 Về tốc độ xử lý.
Visual Foxpro không thích hợp cho ứng dụng có lượng giao dịch dữ liệu và kết nối
đồng thời thật lớn và yêu cầu mức an toàn dữ liệu cao. Do đó, dẫn tới Hệ thống chạy chậm,
khả năng quản lý dữ liệu của Visual foxpro thấp nên đòi hỏi cần phải có Hệ quản trị khác
mạnh hơn.Việc phân quyền truy nhập, kiểm soát quyền thao tác trên các user đối với Visual
foxpro sơ sài nên ảnh hưởng đến công tác quản trị mạng, khai thác và bảo dưỡng Database.
2.4
Kết
luận
chơng
Trong
chương
này đã
trình
bày hiện
trạng
Hệ
thống
Tính
cước
của
VNPT
Hà
nội.
Các yêu cầu cần phải giải quyết đối với một bài toán tính cước cũng được đề cập tới. Nhược
điểm chính của Hệ thống là có quá nhiều các Module con rời rạc, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
lạc hậu, tốc độ xử lý tính toán chậm không đạt yêu cầu. Công tác quản trị Hệ thống phức
tạp. Từ các vấn đề nêu trên, trong chương sau luận văn sẽ trình bày, đưa ra cải tiến Hệ thống
tính cước này.
10
CHƠNG
3
.
CẢI
TIẾN
HỆ
THỐNG
TÍNH
CỚC
CỦA
VNPT
HÀ
NỘI
3.1.Đặt
vấn
đề
Xuất phát từ yêu cầu thực tế công việc, đòi hỏi một Hệ thống tính cước phải đáp ứng
các công việc trong thời kỳ mới. Trong khi, Hệ thống hiện trạng chưa có khả năng xử lý linh
hoạt, hạn chế về tốc độ, thời gian, công nghệ xử lý lạc hậu.
+ Thiết kế chương trình thống nhất, áp dụng cho các nguồn số liệu cước khác nhau.
Hệ thống phải đảm bảo tích hợp chức năng tính cước cho tất cả các dịch vụ : Điện thoại Cố
định,
Gphone,
MegaVNN,
FiberVNN,
MetroNET,
MegaWAN,
Leased
Line.
Có
thể
dễ
dàng cập nhật, khi có sự thay đổi.
+ Tăng tính kiểm soát và đơn giản hóa các thao tác vận hành Tính cước. Hệ thống
phải có chức năng ghi log Tính cước, can thiệp số liệu ; dễ sử dụng, vận hành và khai thác.
+ Tối ưu, đa dạng hóa các Module Tính cước. Các Module Tính cước phải được tối
ưu các câu lệnh. Có thuận toán Tính cước rõ ràng, tường minh. Khi đó tài nguyên hệ thống
mới được khai thác và sử dụng tối đa công suất.
+ Thống nhất một bộ Danh mục đầu vào và một bộ số liệu kết quả Tính cước cho các
loại dịch vụ.
+ Ứng dụng Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu và Ngôn ngữ lập trình tiên tiến. Hiện tại, Hệ
quản trị CSDL Oracle được chọn sẽ mang lại đầy đủ các tính năng quản trị dữ liệu cho một
Doanh nghiệp. Ngôn ngữ lập trình C# là ngôn ngữ hướng đối tượng dễ lập trình, tích hợp
nhiều tính năng.
3.2
.Yêu
cầu
về
Cơ
sở
dữ
liệu
và
thiết
kế
Hệ
thống
Cơ sở dữ liệu phải đạt mức quản trị tới TetraByte dữ liệu, đáp ứng quản trị dữ liệu tốt
nhất cho các Doanh nghiệp và Tập đoàn lớn. Phải có đầy đủ các công cụ tối ưu tài nguyên
máy tính, các Table dữ liệu, các câu lệnh SQL, phân quyền, bảo mật cao Oracle…
Thiết kế dữ liệu theo tính năng mở, dễ dàng cập nhật khi có thay đổi về nghiệp vụ,
hướng đối tượng, hướng người dùng.
3.3.Đề
xuất,
cải
tiến
Hệ
thống
Tính
cớc
mới
3.3.1
Mô
hình
phát
triển
ứng
dụng.
3.3.1.1 Chọn lựa Hệ điều hành và CSDL
11
Hệ
thống
máy
chủ
Tính
cước
có
thể
cài
đặt
Hệ
điều
hành
Windows
Server
hoặc
Unix. Chúng ta chọn Hệ điều hành UNIX, do tính năng bảo mật cao hơn. Do UNIX có thể
chạy trên nhiều loại máy tính khác nhau, từ những máy tính cá nhân cho đến các máy chủ
dịch
vụ.
Unix
là
hệ
điều
hành
đa
nhiệm
hỗ
trợ
một
cách
lý
tưởng
đối
với
các
ứng
dụng
nhiều người dùng.
3.3.1.2 Cơ sở dữ liệu Oracle và công nghệ Client/Server
Oracle Corporation trở thành một công ty CSDL nổi tiếng nhờ tạo ra một Hệ thống
quản
trị
cơ
sở
dữ
liệu
quan
hệ
kiểu
Client/Server
với
hiệu
suất
cao
và
đầy đủ
chức
năng
.Oracle đã vượt qua tầm vóc của một công ty CSDL khi bổ sung hệ quản trị cơ sở dữ liệu
quan hệ kiểu Server của nó những sản phẩm tích hợp cao được thiết kế đặc biệt cho các ứng
dụng xử lý dữ liệu phân tán và công nghệ Client/ Server.
+
Giới
thiệu
các
nội
dung
của
Oracle
sẽ
đợc
khai
thác
trong
ứng
dụng.
a.
Công
nghệ
Partitioning
Công nghệ Partitioning hỗ trợ cho những bảng chứa dữ liệu lớn bằng cách tạo ra các
index (chỉ mục) cho phép người dùng phân chia dữ liệu của bảng thành các đơn vị có khả
năng quản lý nhỏ hơn gọi là các partition.
b.
Khả
năng
xử
lý
song
song.
Oracle hỗ trợ tốt khả năng xử lý song song với các mức khác nhau: mức đối tượng cơ
sở dữ liệu, mức câu lệnh DML và mức Instance.
Song song mức đối tượng CSDL.
Song song mức câu lệnh DML :
Song song mức instance:
c.
Các
kỹ
thuật
tối
u
cho
Oracle
+
Tối
u
câu
lệnh
SQL
+
Tối
u
cấu
hình
vật
lý
3.3.1.3 Ngôn ngữ xử lý số liệu: PL/SQL
PL/SQL
là
ngôn
ngữ
xử
lý
số
liệu
đi
kèm
trong
CSDL
Oracle.
Toàn
bộ
các
chức
năng xử lý, phân loại số liệu và tính cước được xây dựng bằng PL/SQL, được tổ chức dưới
dạng các stored object bao gồm package, procedure và các function.
Tại các giao diện người dùng, chỉ thực hiện lời gọi đến các chức năng đã xây dựng
bằng PL/SQL; hoặc thực hiện các lệnh cập nhật trực tiếp vào bảng danh mục.
12
3.3.1.4 Ngôn ngữ xây dựng giao diện: C#.NET
Mục tiêu của C# là cung cấp một ngôn ngữ lập trình đơn giản an toàn hiện đại hướng
đối tượng đặt trọng tâm vào Internet, có khả năng thực thi cao cho môi trường .Net. C# là
một ngôn ngữ mới tích hợp trong nó những tinh hoa của ba thập kỷ phát triển của ngôn ngữ
lập
trình.
Ta
có
thể
dễ
dàng
thấy
trong
C#
có
những
nét
đặc
trưng
quen
thuộc
của
Java,
C++, Visual Basic,…
3.3.2
Thiết
kế
Cơ
sở
dữ
liệu
Server
phục
vụ
tính
cước
được
chia
thành
2
schema
là
schema
XULY
và
Schema
TINHCUOC.
Schema XULY chứa dữ liệu đầu vào dùng chung cho tất cả các loại cước. Gồm các
dữ liệu : thông tin khách hàng, tốc độ, loại cổng, gói cước, đối tượng, hình thức sử dụng …
Schema TINHCUOC chứa dữ liệu Tính cước bao gồm : Dữ liệu cước cuộc gọi từ các
Tổng đài HOST, các Table tham số Tính cước, bảng giá cước, bảng tổng hợp kết quả Tính
cước ….
3.3.2.1 Các mục đích cần đạt được
a.
Đảm
bảo
tính
toàn
vẹn
và
chuẩn
hóa
dữ
liệu
CSDL phải được thiết kế sao cho đảm bảo tính toàn vẹn và chuẩn hoá của dữ liệu.
Dữ liệu đưa vào các bảng sẽ được đảm bảo tính chính xác, tính duy nhất (nếu có), giúp tạo
nên một cơ sở dữ
liệu
đáng tin cậy, từ
đó góp phần đảm bảo cho kết quả tính cước được
chính xác hơn.
b.
Thiết
kế
thống
nhất
cho
các
loại
cớc
Hệ
thống
Tính
cước
bao
gồm
rất
nhiều
loại
cước
khác
nhau.
Việc
thiết
kế
CSDL
thống nhất cho tất cả các loại cước giúp người tính cước không phải ghi nhớ nhiều cấu trúc
của từng loại cước, từ đó giảm thiểu thời gian cho người tính cước khi phải thực hiện sửa
đổi theo yêu cầu.
c.
Đáp
ứng
yêu
cầu
tính
cớc
nhanh
Cho phép tính cước theo các giai đoạn khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng
không gây ảnh hưởng cho quá trình tính cước chính hàng tháng.
d.
Đáp
ứng
yêu
cầu
phân
kỳ
in
hóa
đơn
cớc
CSDL phải được thiết kế sao cho đáp ứng được khả năng tính cước trên một kỳ hoặc
nhiều kỳ mà không làm ảnh hưởng đến độ chính xác của tính cước cũng như không làm đảo
lộn các tiến trình tính cước.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét