Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

Cơ chế thị truờng có sự quản lí của Nhà nước theo định hưóng XHCN trở thành cơ chế vận hành nền kinh tế

Bất cứ tính chất và đặc trng nào của một Nhà mới đều phù hợp với ý chí của giai
cấp thống trị. Nhà nuớc là sản phẩm của giai cấp thông trị về kinh tế và muốn hợp
pháp hoá sự thống trị đó. Nhng không phải Nhà nớc phụ thuộc vào ý trí chủ quan của
giai cấp thống trị mà phụ thuộc vào tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất. Lịch
sử đã chứng minh, do sự phát triển của lực lợng sản xuất, loài ngời đã 4 lần thay đổi
quan hệ sản xuất gắn liền với bốn cuộc cách mạng xã hội dẫn đến sự ra đời nối tiếp
nhau của các hình thái kinh tế xã hội. Cùng với sự phát triển của lịch sử với 5
hình thái kinh tế xã hội. Công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, t bản
chủ nghĩa là 4 kiểu Nhà nớc khác nhau. Nhà nuớc chủ nô là hình thái kinh tế- xã hội
chiếm hữu nô lệ. Đây là kiểu Nhà nuớc dần lên cao trong lịch sử.
Nhà nuớc phong kiến gắn liền với hình thái kinh tế xã hội phong kiến
+ Nhà nuớc t sản gắn liền với hình thái kinh tế - xã hội t bản chủ nghĩa. Mác đã
nhấn mạnh rằng đẩy nhanh sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất , giai cấp t
sản đã tạo ra cho nhân loại một lực lọng mới của các vật chất bằng tất cả các xã hội
truớc cộng lại.
+ Nhà nớc XHCN gắn liền với hình thái kinh tế XHCN. Nhà nuớc XHCN có
bản chất hoàn toàn trái h với kiểu Nhà nuớc bóc lột kể trên . Nó tồn tại trên cơ sở
nguyên tắc công hữu những t liệu sản xuất chủ yếu và lao động tự nguyện . Đó là sản
phẩm của nhân dân lao động, nhằm thực hiện sứ mệnh lịch sử là xây dựng một xã hội
không còn áp bức, không còn giai cấp.
2.Vai trò kinh tế của Nhà nớc nói chung và vai trò của kinh tế Nhà n-
ớc nói riêng.
Vai trò chung nhất của Nhà nớc là tạo ra môi truờng và điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển kinh tế, có lợi cho lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị. Vai trò chung đó
thể hiện qua các nội dung sau:
+Một là Nhà nuớc giữ vững ổn định môi truờng kinh tế để ổn định về chính trị,
tránh những biến động lớn trong kinh tế sẽ tác động xấu đến vai trò, địa vị thống trị
của giai cấp đó hoặc tác dộng đến lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị.
- 5 -
+ Hai là mỗi một Nhà nớc đều ban hành riêng cho mình hệ thống luật pháp và
các chính sách phục vụ cho việc phát triển cho kinh tế, tất cả hệ thống đó cơ bản dựa
trên nền tảng là ý thức, ý chí của giai cấp thống trị, và lợi ích kinh tế của giai cấp đó.
+ Ba là Nhà nớc xác định các loại thuế, xây dựng ngân sách quốc gia để nuôi
sống bộ máy quyền lực do Nhà nuớc lập ra.
+ Bốn là Nhà nớc quản lí và khai thác tài nguyên và môi truờng của quốc gia
mình.
+Năm là Nhà nuớc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế nh cầu
đuờng, kênh
Những vai trò trên là những vai trò chung nhất mà đa số Nhà nuớc nào cũng
phải thực hiện. Tuy nhiên ở các kiểu Nhà nớc khác nhau thì vai trò kinh tế của nó
cũng có nhiều điểm khác nhau.
Từ việc thấy rõ vai trò kinh tế của Nhà nớc thì ta càng hiểu rõ thêm vai trò kinh
tế Nhà nớc trong thời kỳ hiện nay.
2.2. Tính tất yếu khách quan của việc hình thành và phát triển vai trò kinh
tế Nhà nớc
Trong hình thái kinh tế- xã hội chiếm hữu nô lệ thì vai trò của Nhà nứoc chủ nô
cũng bớc đầu hình thành tuy còn sơ khai nhng nó cũng tác động lớn đến quá trình
phát triển kinh tế trong thời kì đó nh : Xây dựng đồn điền, ban hành chính sách bảo
vệ quyền lợi của giai cấp chủ nô, xây dựng một số công trình có ý nghĩa to lớn về
mặt tinh thần nh đền, tuợng thần thánh
ở Nhà nớc phong kiến thì vai trò kinh tế của Nhà nớc đợc thể hiện rõ rệt hơn.
Tuy nhiên, cũng có sự khác biệt giữa Nhà nuớc phong kiến phơng Đông và phơng
Tây. Các Nhà nớc phong kiến phơng Tây thì đẩy mạnh buôn bán, tìm lục địa mới, lập
trang trại, tìm vàng bạc ở các lục địa khác Trong khi đó, Nhà n ớc phong kiến ph-
ơng Đông chú trọng vào nông nghiệp lập ra các làng nghề truyền thống, quan tâm tới
việc phát triển kinh tế của đất nớc mình.
- 6 -
Còn trong hình thái kinh tế t bản chủ nghĩa thì vai trò kinh tế của Nhà nớc t sản
có sự khác biệt giữa hai thời kì : Thời kỳ CNTB cạnh tranh và CNTB độc quyền.
Trong thời kỳ tự do cạnh tranh với lí thuyết Bàn tay vô hìnhcác Nhà nớc t bản hạn
chế sự can thiệp của chính phủ vào kinh tế còn trong thời kì CNTB độc quyền, do
nhiều nguyên nhân khác nhau (khủng hoảng kinh tế ,tiến bộ khoa học công nghệ,
sự ra đời của hệ thống chủ nghĩa xã hội ) đã khiến Nhà nuớc t bản ngày càng can
thiệp sâu hơn đến vấn đề kinh tế. Từ đầu những năm 90 , các Nhà nứoc t bản bắt đầu
thực hiện chủ trơng chính trị can thiệp vào kinh tế, thị trờng. Nhà nớc t bản rất chú ý
dến sử dụng vai trò cơ chế thị truờng và phát triển t hữu hoá, đồng thời phát triển các
công ty siêu quốc gia với các công cụ tài chính, chi phối của Nhà nớc,thuế, tín dụng
tỷ giá, lãi suất mà đằng sau là sự hỗ trợ đắc lực của chính phủ t sản để điều tiết kinh
tế và điều tiết thị truờng. Chính phủ vận dụng chính sách tài chính nhiều hơn để tác
động ảnh hởng đến kinh tế. Chính phủ Mỹ đã thực hiện kế hoạch chấn hng nền kinh
tế, chính phủ Anh nới lỏng chính sách không chế lạm phát để mở rộng công cộng,
kích thích phát triển kinh tế
Và cuối cùng cho đến nay là Nhà nớc XHCN. Với vai trò quản lý kinh tế của
Nhà nớc , một số nớc xã hội chủ nghĩa đã đạt đuợc những thành tựu kinh tế đáng
kính nể. Liên Xô ở thập kỉ 50 có tốc độ tăng trởng lên tới 14% năm. Nhà nớc XHCN
phát triển thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể. Tuy trải qua nhiều giai đoạn thử
thách quyết liệt nhng một số Nhà nớc CNXH còn tồn tại đến nay đã đạt đợc nhiều
thành tựu lớn về kinh tế nh Trung Quốc, Việt Nam trong đó có sự đóng góp rất lớn
bởi vai trò của thành phần kinh tế Nhà nớc trong các giai đoạn vừa qua.
Qua tiến trình lịch sử trên ta thấy rằng vai trò kinh tế Nhà nớc nói chung là sự
cần thiết khách quan và có xu hóng ngày càng đựoc tăng cờng trong điều kiện thế
giới có nhiều biến động nh hiện nay. Chúng ta đang đứng trớc một giai đoạn mới của
sự phát triển của cuộc Cách mạng khoa học- công nghệ sự bùng nổ thông tin và xu h-
óng toàn cầu hoá trong đời sống kinh tế thế giới. Chính điều đó là một sự thách thức
lớn về khoa học, kỹ thuật, năng suất lao động. Chất lợng sản phẩm tăng thu nhập và
nâng cao mức sống đang thúc đẩy, tác động các n ớc điều chỉnh cơ cấu sản xuất,
- 7 -
đẩy mạnh cạnh tranh và hợp tác trên thị trờng quốc tế. Cùng với sự xuất hiện các
ngành công nghiệp mới : sinh học, nhiệt lợng mới, điện tử đã dẫn đến sự biến động
sâu sắc cả về kinh tế, chính trị, xã hội trên quy mô toàn thế giới cũng nh ảnh hởng
lớn đến chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, và chiến lợc quản lí vĩ mô nền kinh tế thị
trờng theo định hớng XHCN ở nứơc ta.
Tóm lại, tăng cờng vai trò kinh tế Nhà nớc nói chung là một sự cần thiết khách
quan và cần phải tăng cờng cho phù hợp các điều kiện kinh tế mới nh hiện nay. Và
đối với nớc ta, một nớc theo định hớng xã hội thì vai trò kinh tế Nhà nớc càng phải
đuợc coi trọng để đảm bảo vừa phát triển kinh tế bền vững vừa đảm bảo sự công
bằng, dân chủ XHCN, vuợt qua khó khăn thử thách, tin định chính trị, mở cửa hội
nhập để tranh thủ đợc vốn kỹ thuật, công nghệ và quản lí theo đúng nguyên tắc đối
ngoại của nớc ta: Hợp tác, mở cửa, hiệu quả cao và giữ vững tự chủ độc lập quốc gia.
Phần II. Thực trạng kinh tế Nhà nớc ở Việt Nam hiện nay
1. Cơ chế quản lí kinh tế cũ của Việt Nam
a. Sự hình thành cơ chế quản lí cũ :
Trớc năm 1986, với cơ chế kế hoạch hóa tập trung( cơ chế quan liêu bao cấp)
để quản lí và điều hành nền kinh tế đã khiến nền kinh tế nớc ta đi vào con đòng thu
hẹp từng buớc kinh tế hàng hoá- tiền tệ để xây dựng một xã hội tơng lai không có lu
thông hàng hoá. Đó là một cơ chế dựa trên thế của Nhà nớc, với hệ thống tổ chức
chính trị- xã hội rất mạnh, có uy quyền lớn, cơ chế. Cơ chế quản lí đó có xu hóng
hành chính đơn thuần, không tính đến đầy đủ các quá trình kinh tế khách quan, đã vi
phạm quy luật khách quan trên 2 mặt:
+Một là không tính đến mối quan hệ về sự phù hợp cơ cấu kinh tế và cơ chế
kinh tế, do đó mất khả năng thực sự sử dụng các quy luật kinh tế.
- 8 -
+Hai là ngập ngừng trong việc chấp nhận quan hệ hàng hoá tiền tệ, thị trờng và
các quy luật kinh tế, tiền tệ. Chúng ta đã có thành kiến không đúng trên thực tế cha
thừa nhận thực sự những quy luạt kinh tế khách quan.
b. Ưu và nhợc điểm của cơ chế kinh tế cũ
Do những đặc trng đó mà cơ chế quản lí cũ có những u điểm và nhợc điểm sau:
+ Về u diểm:
- Do cơ chế kế hoạch hoá tập trung nên chúng ta đã động viên kịp thời sức ngời
và sức của cho cuộc kháng chiến bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
-Bên cạnh đó, chúng ta đã bớc đầu xây dựng một số cụm công nghiệp nặng nh
hoá chất Việt Trì, thép Thái Nguyên, xi măng Thanh Hoá
+ Về nhợc điểm:
-Nhà nớc chỉ đạo và thực hiện cải tạo XHCN trong một thời gian chỉ thiên nặng
về mệnh lệnh, cỡng ép, tổ chức hình thức, nhiều nơi không nắm vững nguyên tắc
động viên, tự nguyện và không làm đúng quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp tính
chất và trình độ của lực lợng sản xuất, coi nhẹ hiệu quả kinh tế- xã hội.
-Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động các doanh nghiệp,
không phát huy tính tự chủ về kinh tế, tài chính, quyền chủ động sáng tạo của cấp d-
ới, của xí nghiệp, không gắn nghĩa vụ với quyền lợi, trách nhiệm và quyền hạn, lợi
ích và kết quả cuối cùng, cơ nơi thì diễn ra tình trạng buôn lỏng, kìm hãm lực lợng
sản xuất và các động lực khác phát triển.
-Coi nhẹ và không vận dụng tốt các quy luật kinh tế trong tổng thể hệ thống các
quy luật khách quan tồn tại trong nền kinh tế dẫn tới kìm hãm sản xuất và lu thông
làm cho xã hội thiếu động lực phát triển hoặc phát triển không lành mạnh, không vì
lợi ích chung.
-Bộ máy quản lí Nhà nuớc, quản lí kinh tế cồng kềnh, quan liêu, trùng lặp, phép
nớc cha nghiêm và kém hiệu lực Đội ngũ cán bộ thiếu trình độ, không bám sát cơ
- 9 -
sở, quan liêu cửa quyền.Đồng thời chúng ta cũng còn không khách quan trong công
tác tuyển chọn cán bộ theo đức tài dẫn tới sựyêú kém trong công tác quản lí.
Xuất phát từ những yếu kém trên, Đảng ta đã quyết định đổi mới cơ chế kinh tế.
Theo nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI khẳng định cơ chế quản lí mới- cơ chế kế
hoạch hoá theo phơng thức hạch toán kinh doanh XHCN, đúng nguyên tắc tập trung
dân chủ. Đến đại hội Đảng lần thứ VII, Đảng ta tiếp tục khẳng định: Xoá bỏ cơ chế
cũ, phát triển nền kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị truờng có sự quản lí của Nhà nớc.
Tiếp tục xây dựng đồng bộ thể chế kinh tế mới, kiên trì quá trình chuyển đổi sang cơ
chế thị truờng đi đôi tăng cờng hiệu lực quản lí của Nhà nớc theo định hớng
XHCN.Nội dung của công cuộc đổi mới tập trung vào mấy vấn đề sau :
Một là giải phóng mọi năng lực sản xuất, dân chủ hoá toàn bộ đời sống xã hội,
phát huy quyền làm chủ thực sự của nhân dân lao động dới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản và quản lí của Nhà nớc XHCN theo đúng luật pháp.
Hai là xem xét, điều chỉnh và phát huy chế độ sở hữu công hữu, XHCN sao cho
ngời lao động có trách nhiệm sử dụng những tài sản t liệu sản xuất công đó với hiệu
quả cao nhất.
Ba là mở rộng và sử dụng rộng rãi quan hệ hàng hoá- tiền tệ-thị trờng trong
CNXH
Bốn là hạch toán kinh tế đày đủ để đảm bảo lợi ích chính đáng của ngời lao
động và lợi ích toàn xã hội .
Năm là cải tổ công tác kế hoạch hoá, thực hiện thi đua kinh tế, hợp tác và cạnh
tranh.
Sáu là quốc tế hoá và mở cửa theo tinh thần đa dạng hoá và đa phơng hoá quan
hệ đối ngoại.
2. Cơ chế thị trờng và sự vận dụng cơ chế thị trờng vào Việt
Nam
a. Khái niệm về cơ chế thị trờng:
- 10 -
Với nớc ta cơ chế thị trờng mà nớc ta đang vận dụng là cơ chế thị trờng có sự
quản lí của Nhà nớc theo định hớng XHCN. Có thể hiểu cơ chế thị trờng là cơ chế tự
điều tiết nền kinh tế hàng hoá do sự tác động của các quy luật kinh tế vốn có của nó,
cơ chế đã giải quyết ba vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế là cái gì, nh thế nào và
cho ai. Cơ chế thị trờng bao gồm các nhân tố cơ bản là cung, cầu và giá cả thị trờng.
Cầu là số lợng hàng hoá hay dịch vụ mà ngời mua cá khả năng màu và sẵn sàng
mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định( các yếu tố khác không
đổi). Khi nói đến cầu , chúng ta phải hiểu hai yếu tố cơ bản là khả năng mua và ý
muốn sẵn sàng mua hàng hoá hoặc dịch vụ đó.
Cầu bị ảnh hởng bởi 5 yếu tố:
+ Một là thu nhập của ngời tiêu dùng. Thu nhập là một yếu tố quan trọng xác
định cầu, nó ảnh hởng trực tiếp đến khả năng mua ngời tiêu dùng. Khi thu nhập tăng
lên thì ngời tiêu dùng cần nhiều hàng hoá hơn và ngợc lại.
+ Hai là giá cả bản thân hàng hoá và giá cả hàng hoá liên quan( hàng hoá bổ
sung và thay thế).Hàng hoá thay thế là hàng hoá có thể sử dụng thay cho hàng hoá
khác nh chè và cafê là hai loại hàng hoá thay thế.Khi giá một loại hàng hoá này thay
đổi thì cầu đối với hàng hoá kia cũng thay đổi.Cụ thể là khi giá cà phê tăng lên thì
cầu đối với chè sẽ tăng lên Hàng hoá bổ sung là hàng hoá đ ợc sử dụng đồng thời
với hàng hoá khác.Thí dụ ở châu Âu ngời ta thờng uống chè với đờng ,nh vậy chè và
đờng là hàng hoá bổ sung. Đối với hàng hoá bổ sung khi giá một hàng hoá tăng thì
cầu đối với hàng hoá bổ sung sẽ giảm đi.
+ Ba là dân số, quy mô dân số càng lớn thì cầu thị trờng càng lớn.Ví dụ so sánh
cầu hàng hoá thịt lợn ở Trung Quốc so với cầu hàng hoá đó ở Việt Nam. Dân số
Trung quốc là hơn 1 tỷ ngời còn Việt Nam là hơn 70 triệu ngời do vậy ở mỗi mức giá
tơng ứng lợng cầu đối với thịt lợn ở Trung Quốc sẽ lớn hơn rất nhiều lợng cầu thịt lợn
ở Việt Nam.
+ Bốn là các hi vọng, ví dụ nếu ngời tiêu dùng hi vọng rằng giả cả của hàng hoá
nào đó sẽ giảm xuống trong tơng lai thì cầu hiện tại đối với hàng hoá của họ sẽ giảm
- 11 -
xuống và ngợc lại Các kỳ vọng có thể về thu nhập ,về thị hiếu, về số lợng ngời tiêu
dùng đều tác dụng đến ngời tiêu dùng.
Cung là số lợng hàng hoá hoặc dịch vụ mà ngời bán có khả năng sẵn sàng, bán
ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định( các yếu tố khác không đổi)
Cung bị tác động bởi các yếu tố khác sau:
+ Một là công nghệ, công nghệ càng hiện đại, tự dộng hoá, năng suất lao động
tăng nhiều làm cung tăng lên.Công nghệ là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao
năng suất ,giảm chi phí lao động trong quá trình chế tạo sản phẩm.
+Hai là giá các yếu tố sản xuất đầu vào: nếu giá cả giảm sẽ khiến các Nhà sản
xuất có xu hớng tăng số lợng. Và nếu giá cả yếu tố đầu vào giảm khiến cho các
doanh nghiệp sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận hơn ,điều đó sẽ khiến nhiều ngời lao vào thị
trờng cũng khiến cung cũng tăng lên.
+Ba là chính sách thuế: Chính sách thuế của chính phủ có ảnh hởng quan trọng
đến quyết định sản xuất của các hãng do đó ảnh hởng tới việc cung sản phẩm. Mức
thuế cao sẽ làm cho phần thu nhập còn lại của ngời sản xuất ít đivà họ không có ý
muốn cung hàng hoá ,mức thuế thấp sẽ khuyến khích các hãng mở rộng sản xuất làm
tăng cung.
+Bốn là số lợng ngời sản xuất:số lợng càng nhiều cung càng lớn.
+Năm là các kì vọng, nếu sự mong đợi dự đoán có thuận lợi cho sản suất thì
cung sẽ đợc mở rộng và ngợc lại.Sự mong đợi đó có thể về giá cảu hàng hoá, giá của
yếu tố sản xuất , chính sách thuế đếu có ảnh hởng đến cung hàng hoá và dịch vụ.
Giá cả thị trờng là giá cả cần bằng nằm tại điểm lợng cung bằng lợng cầu, tức
đạt trạng thái cân bằng cung cầu, việc cung hàng hoá đó đủ để thoả mãn cầu đối với
nó trong một thời kỳ nhất định.
Đặc điểm quan trong của mức giá cân bằng là nó không đợc xác định bởi từng
cá nhân riêng lẻ mà nó đợc hình thành bởi hoạt động tập thể của toàn bộ ngời mua và
- 12 -
bán. Đấy là cách quy định giá khách quan theo Bàn tay vô hình của c ơ chế thị tr-
ờng.
Để đảm bảo cho nền kinh tế thị trờng hình thành và phát triển cần có điều kiện
sau:
+ Thứ nhất là phải có nền kinh tế hànghoá phát triển tức phải có sự phân công
lao động xã hội phát triển và có hình thức, laọi hình, sở hữu khác nhau về t liệu sản
xuất, các đơn vị kinh doanh phải có quyền chủ động sáng tạo.
+Thứ hai phải có tự do trao đổi hàng hoá trên thị trờng, tự do lựa chọn bạn hàng
giữa các chủ thể kinh tế sản xuất kinh doanh.
+ Thứ ba sản xuất và trao đổi hàng hoá phải tuân theo các quy luật của thị trờng
theo giá cả thị trờng.
+ Thứ t là phải tham gia phân công lao động quốc tế, mở rộng quan hệ với bên
ngoài, gắn thị trờng trong nớc với thị trờng quốc tế.
Trên thế giới đã tồn tại nhiều loại mô hình kinh tế thị trờng nh sau:
- Kinh tế thị trờng truyền thống Tây Âu
- Kinh tế thị trờng kiểu Nhật Bản
- Kinh tế thị trờng xã hội của cộng hoà liên bang Đức , Thuỵ Điển.
- Kinh tế thị trờng XHCN củaTrung Quốc
- Kinh tế thị trờng là sự quản lý của Nhà nớc.
Trong lịch sử loài ngời không ở đâu và lúc nào có một hệ thống thị trờng thuần
tuý. Bất cứ đâu nền kinh tế thị trờng nào, ngời ta cũng thấy đợc sự hiện diện của vai
trò Nhà nớc. Nhà nớc đã và đang thực hiện một loạt chức năng điều tiết các quan hệ
tiền hàng, tài chính.
Hớng tới một trật tự nhất định trong xã hội do bản thân nền kinh tế thị trờng có
những u điểm và khuyết diểm sau:
Về u thế của nền kinh tế thị trờng:
- 13 -
+Một là thúc đẩy sản xuất và gắn sản xuất với tiêu thụ, thực hiện mục tiêu sản
xuất. Do đó ngời ta tìm mọi cách rút ngắn chu kỳ sản xuất, thực hiện tái sản xuất mở
rộng, áp dụng nhanh chóng sản xuất- khoa học- công nhệ và quay nhanh tiền vốn,
đạt tới lợi nhuận tối đa.
+ Hai là thúc đẩy và đòi hỏi các Nhà sản xuất năng động thích nghi với các điều
kiện biến động của thị trờng. Thay dổi mẫu mã sản xuất, tìm mặt hàng mới và tìm
cách đạt đợc lợi nhuận tối đa.
+Ba là thúc đẩy sự tiến bộ khoa học công nghệ đa nhanh vào sản xuất, kích
thích tăng năng suất lao động nâng cao trình độ xã hội hoá sản xuất và nâng cao chất
lợng sản phẩm, hạ giá thành, đáp ứng nhiều mặt của khách hàng và của thị trờng.
+Bốn là thúc đẩy quá trình tăng trởng dồi dào sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, thúc
đẩy và kích thích sản xuất hàng hoá, phát triển , đề cao trách nhiệm của Nhà kinh
doanh với khách hàng, đáp ứng nhu cẩu ngày càng cao của xã hội.
+Năm là đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất. Tích tụ và tập trung
sản xuất là 2 con đờng để mở rộng quy mô sản xuất. Một mặt các đơn vị chủ thể sản
xuất kinh doanh làm ăn giỏi có hiệu quả cao, cho phép tích tụ, mở rộng quy mô sản
xuất. Mặt khác do quá trình cạnh tranh làm cho sản xuất đợc tập trung vào các đơn
vị kinh tế thực sự đứng đợc trên thị trờng, làm ăn có hiệu quả. Chính quá trình
cạnh tranh kinh tế là động lực thúc đẩy tích tụ và tập trung sản xuất.
Tuy nhiên, vẫn còn những điểm cần khắc phục sau:
+ Một là nền kinh tế thị trờng mang tính tự phát, tìm kiếm lợi nhuận bất kì giá
nào, không đi đúng hớng của kế hoạch Nhà nớc, mục tiêu về phát triển kinh tế vĩ mô
của nền kinh tế. Tính tự phát của thị trờng còn dẫn đến tập trung hoá cao, sinh ra độc
quyền thủ tiêu cạnh tranh, làm giảm hiệu quả chung và tính tự điều chỉnh nền kinh
tế.
+ Hai là kinh tế thị trờng cá lớn nuốt cá bé dẫn đến phân hoá đời sống dân c,
một bộ phận dẫn đến phá sản, phân hóa giàu- nghèo, dẫn đến khủng hoảng kinh tế,
thất nghiệp, không có việc làm và số đông ngời lao động lâm vào cảnh nghèo khó.
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét