Thứ Năm, 13 tháng 3, 2014

một số giải pháp khắc phục và nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ỏ nước ta


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp khắc phục và nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ỏ nước ta": http://123doc.vn/document/1042949-mot-so-giai-phap-khac-phuc-va-nham-thuc-day-su-phat-trien-cua-doanh-nghiep-vua-va-nho-o-nuoc-ta.htm


Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
USD tổng vốn, với doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ có dới 50 lao động và dới
100.000 USD vốn.
Ngoài ra, có thể dùng kim ngạch hệ số ngành để phân loại (I
b
) để so
sánh đối chứng giữa các ngành khác nhau.
Vùng lãnh thổ:
Do trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau, nên số lơng và quy mô
doanh nghiệp cũng khác nhau. Chẳng hạn, một doanh nghiệp ở thành phố đợc
coi là nhỏ nhng nó là lớn đói với vùng núi, nông thôn. Do đó cần tính đến hệ
số vùng (I
a
) để đảm bảo tính tơng thích trong việc so sánh quy mô doanh
nghiệp giữa các vùng với nhau.
Tính lịch sử:
Một doanh nghiệp trớc đây đợc coi là lớn nhng với quy mô nh vậy, trong
hiện tại và tơng lai có thể là vừa và nhỏ. Ví dụ: ở Đài Loan, năm 1967 trong
ngành công nghiệp, doanh nghiệp có quy mô dới 130.000 USD là doanh
nghiệp vừa và nhỏ, trong khi đó năm 1989 tiêu chí này là 1,4 triệu USD.
(1)
Nh
vậy, trong việc xác định quy mô doanh nghiệp, cần tính thêm hệ số tăng trởng
quy mô trung bình(I
d
) trong từng giai đoạn. Hệ số này chỉ đợc sử dụng dể xác
định quy mô doanh nghiệp cho các thời kỳ khác nhau.
Mục đích phận loại: KN dịch vụ vừa và nhỏ sẽ khác nhau khi mục
đích phân loại khác nhau. Ví dụ: KN dịch vụ vừa cà nhỏ với mục đích phân
loại là để hỗ trợ các doanh nghiệp yếu mới ra đời, sẽ khác KN dịch vụ vừa và
nhỏ với mục đích là để giảm thuế cho các doanh nghiệp có công nghiệp sạch,
hiện đại không gây ô nhiễm môi trờng.
Nh vậy dể xây dựng quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ cần xác định:
+ Quy mô trung bình và chung
+ Xác định hệ số I
b
, I
d
, I
b
.
Lu ý: Yếu tố để xác đinh quy mô doanh nghiệp nh vốn, lao động có sự
thay thế lẫn nhau. Có thể xác đinh quy mô doanh nghiệp làm căn cứ để tính số
lợng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các ngành nghề, trên địa bàn khác nhau
theo công thức:
CT
Trong đó:
5
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
F(S
ba
): Quy mô doanh nghiệp thuộc một ngành và trên địa bàn cụ thể
I
b
,I
a
, I
d
, tơng ứng là hệ số vùng ngành và hệ số phát triển quy mô doanh
nghiệp.
S
a
: Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ trong một nớc.
Cần xác định: Quy mô chung doanh nghiệp vừa và nhỏ (S
a
) và cac hệ số
tơng ứng NTN
1.2. Một số cách tiếp cận doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Trớc đây, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đợc sử dụng để phân
loại doanh nghiệp nhà nớc với mục đích cấp phát trong cơ chế bao cấp và định
mức lơng cho các giám đốc doanh nghiệp; Doanh nghiệp loại 1, doanh nghiệp
loại 2, doanh nghiệp loại 3. Tiêu thức phân loại chủ yếu là số lao động trong
biên chế và theo phân cấp trung ơng - địa phơng.
Theo văn bản pháp lý mới nhất hiện hành (áp dụng từ năm 1993 dến
nay), thì việc phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam theo năm hạng: hạng đặc
biệt, hạng I, II, III, IV; dựa trên hai nhóm yếu tố là độ phức tạp của quản lý và
hiệu quả sản xuất, kinh doanh và gồm 8 tiêu chí: vốn sản xuất kinh doanh,
trình độ công nghệ, phạm vi hoạt động, số lợng lao động, thực hiện nghĩa vụ
với nhà nớc, lợi nhuận, doanh thu, và tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
(1)
Cách phân loại này phức tạp vì sử dụng nhiều loại tiêu chí và cha tính
đến tính chất đặc thù của từng ngành nghề và địa bàn. Hơn nữa đối tợng phân
loại chủ yếu chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp. Mục tiêu phân loại là nhằm
phục vụ cho việc xắp xếp lại tổ chức bộ máy tổ quản lý doanh nghiệp nhà n-
ớc, làm căn cứ để xếp lơng, chứ không phục vụ cho định hớng phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ và hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển.
Nhằm định hớng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, ở
một số địa phơng và cơ quan chức năng đã đa ra tiêu chí phân loại cụ thể. ở
thành phố Hồ Chí Minh, những doanh nghiệp có vốn pháp định trên một tỷ,
lao động trên 100 ngời và doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng là doanh
nghiệp vừa, còn dới giới hạn trên là doanh nghiệp nhỏ. ở Đồng Nai: doanh
nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có doanh thu từ sản xuất công
nghiệp từ dới 100 tỷ đồng / năm. Theo các chuyên gia kinh tế đánh giá: xí
nghiệp nhỏ là xí nghiệp có mức vốn đầu t từ 100 đến 300 triệu đồng và từ 5
đến 50 lao động. Xí nghiệp vừa là những xí nghiệp có mức vốn đầu t 300 triệu
đồng trở lên, có số lao động trên 50 ngời.
Qua kinh nghiệm của các nớc trên thế giới, đặc biệt là các nớc khu vực
châu á và qua thực tiễn điều tra khảo sát, nghiên cứu sự hình thành và phát
6
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
triển của hàng ngàn doanh nghiệp ở Việt Nam trong những năm qua, có thể
xác định khái quát doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn hiện nay nh sau.
(xem bảng 2)
Để phù hợp với từng ngành kinh tế, có thể nhấn mạnh tầm quan trọng
của từng tiêu thức.
Ngành công nghiệp nặng: quan tâm nhiều hơn đến nguồn vốn, giá trị tài
sản cố định.
Ngành công nghiệp nhẹ: quan tâm hợp lý đến cả hai tiêu thức vốn và lao
động.
Ngành tiểu thủ công nghiệp: quan tâm nhiều hơn đến tiêu thức lao động.
Bảng 2: Các tiêu thức chủ yếu để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam
Quy mô doanh nghiệp Vốn (đồng) Lao động (ng-
ời)
Đối với doanh nghiệp sản xuất xây dựng
+ Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
+ Trong đó doanh nghiệp có quy mô nhỏ
Đối với doanh nghiệp buôn bán dịch vụ
+ Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
Trong đó doanh nghiệp có quy mô nhỏ
10 tỷ
1 tỷ
5 tỷ
500 triệu
500
100
250
50
Trong những biến động cụ thể, có thể dùng tiêu thức vốn thay thế lao
động bằng cách tăng một lao động đợc giảm mức vốn bằng mức vốn bình
quân cho một lao động ở loại hình sản xuất kinh doanh tơng ứng. Tuỳ từng
ngành cụ thể mà tiêu thức khác nhau và xác định tiêu thức nào là chủ yếu. Ví
dụ: tiêu chí chủ yếu của ngành da giầy, may là số lao động, của ngành dệt sợi
là cọc sợi, máy dệt.
Ngoài ra, cũng có những trờng hợp ngoại lệ, đó là các doanh nghiệp đợc
thành lập đểthu hút lao động là chủ yếu thì có thể có tới hàng ngàn lao động
vẫn đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Việc xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ nh trên có thể phù hợp với thực
tế khách quan của nớc ta với nguồn vốn có hạn, lao động dồi dào, đáp ứng đợc
yêu cầu bức thiết của xã hội, đồng thời cũng dự tính đến tốc độ phát triển kinh
tế của nớc ta theo hớng hiện đại hoá, công nghiệp hoá. Sự phân loại cần phân
7
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
biệt theo lĩnh vực: sản xuất và dịch vụ, với các tiêu thức cụ thể nh: vốn sản
xuất đợc coi là tiêu thức quan trọng nhất(55,2%), doanh thu đứng vị trí thứ hai
và lao động thờng xuyên xếp vị trí thứ ba
Bảng 3: Mức độ quan trọng của các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa
và nhỏ qua kết quả điều tra
Tiêu chí Tỷ lệ % theo mức độ quan trọng giảm dần
1 2 3
Vốn sản xuất 55,2 34,5 4,6
Doanh thu 33,3 29,9 29,9
Lao động thờng xuyên 4,6 29,9 10,3
Nguồn: Báo cáo điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ ở 5 tỉnh đồng bằng sông
Hồng. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Tháng 10/1996.
Kết quả điều tra cho thấy, trong lĩnh vực sản xuất vốn sản xuất dới 20 tỷ
đồng (khoảng 1,8 triệu USD) chiếm tỷ lệ cao nhất là 50,6%. Trong lĩnh vực
dịch vụ, doanh nghiệp đợc coi là vừa và nhỏ nếu có tổng số vốn sản xuất dới 5
tỷ đồng (khoảng 0,5 triệu USD) chiếm 50,6% và số lao động dới 200 ngời
chiếm 39,1%
Bảng 4: Quy mô của doanh nghiệp đợc coai là lớn qua kết quả điều tra
Tiêu chí Lĩnh vực sản xuất Thơng mại, dịch vụ
Trị số tiêu chí Tỷ lệ % Trị số tiêu chí tỷ lệ %
Vốn sản xuất
(tỷ đồng)
Trên 1
Trên 5
Trên 10
Trên 20
3,4
9,2
37,9
50,6
Trên 0,5
Trên 1
Trên 5
Trên 10
3,4
5,7
50,6
40,2
Lao động
(ngời)
Trên 100
Trên 200
Trên 300
Trên 500
8,0
9,2
37,9
46,0
Trên 50
Trên 100
Trên 200
Trên 300
10,3
26,1
39,1
20,7
Nguồn: Báo cáo điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ ở 5 tỉnh đồng bằng sông
Hồng. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Tháng 10/1996.
Nh vậy, có thể khái quát lại, các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam đợc sử dụng bao gồm lao động, giá trị tài sản cố định, vốn sản
xuất, vốn pháp định, số d vốn lu động, doanh thu. Trong đó, các tiêu chí đợc
sử dụng phổ biến hơn cả là: vốn sản xuất, doanh thu và lao động thờng xuyên.
8
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
Tuy vậy, về trị số các tiêu chí còn cha thống nhất, cha đợc luận giải và kiểm
chứng một cách đầy đủ.
Kinh nghiệm của một số nớc
Qua nghiên cứu kinh nghiệm ở một số nớc cho thấy, tiêu chí xác định
doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng đợc dựa vào một số căn cứ sau:
+ Các tiêu chí thờng đợc áp dụng là vốn lao động và doanh thu. Có nớc
chỉ dùng một tiêu chí, nhng cũng có nớc dùng đồng thời nhều tiêu chí để xác
định doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một số nớc lại dùng tiêu chí riêng để xác định
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong từng ngành.
+ Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ của từng nớc có khác nhau
tuỳ thuộc vào điều kiện của từng nớc, cũng nh quan điểm về chính sách của n-
ớc đó. (Bảng 5)
+ Do tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc xem xét phụ thuộc
vào ý đồ chính sách, khả năng hỗ trợ (về vật chất ) của chính phủ từng thời kỳ
nên các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nớc không phải là
bất biến.
+ Ngay trong một nớc, các tiêu chí để xác định doanh nghiệp đợc nhận
hỗ trợ của một tổ chức nào đó không phải bao giờ cũng phù hợp với tiêu chí
của các tổ chức khác và phù hợp với tiêu chí theo quy định của chính phủ.
Bảng 5: Tiêu chí xác đinh doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nớc
Nớc Các tiêu chí áp dụng
Số lao động (ngời) Tổng vốn và
giá trị tài sản
Doanh thu
Ôxtrâylia
Canada
Hồng Kông
Inđônêxia
< 500 trong CN và DV
< 500 cho cả CN và DV
< 100 trong CN < 50 trong
DV
< 100
< 0,6 tỷ rupi
< 20 triệu đô
la Canada
< 2 tỷ rupi
Nhật Bản < 100 trong bán buôn
< 50 trong bán lẻ
< 300 trong các ngành khác
< 30 triêu yên
< 10 triệu yên
< 100 triệu yên
Mêxicô
Philippin
< 250
< 200
< 7 triệu USD
< 100 triệu
9
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
Singapo
Myanmar
Thái Lan
Mỹ
< 100
< 100
< 100
< 500
pêsô
< 400 triệu S$
< 20 triệu bath
Nguồn: dẫn theo kỷ yếu khoa học: Dự án chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, viện Friedrich
Ebert cộng hoà liên bang Đức. Hà Nội 1996.
1.3. Một số tiêu chí đang áp dụng tại Việt Nam
ở nớc ta, do cha có tiêu chí chung xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
nên một số cơ quan nhà nớc, một số tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
đã chủ động đa ra tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ phục vụ công tác
của mình. Chẳng hạn:
Ngân hàng công thơng Việt Nam: Ngân hàng công thơng Việt Nam
coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có dới 500 lao động, vốn cố
định dới 10 tỷ đồng, vốn lu động dới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng dới
20 tỷ đồng.
Liên bộ lao động và tài chính: Thông t liên bộ số 21/LDTT ngày
17/6/1993 của Bộ lao động thơng binh xã hội và Bộ tài chính coi doanh nghiệp
coi doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có:
+ Lao động thờng xuyên dới 100 ngời
+ Doanh thu hàng năm dới 10 tỷ đồng
+ Vốn pháp định dới 1 tỷ đồng
Dự án VIE/US/95/004 hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Namdo
UNIDO tài trợ, đối tác là Bộ kế hoạch và đầu t coi doanh nghiệp nhỏ là doanh
nghiệp có:
+ Lao động từ 31 đến 200 ngời
+ Vốn điều lệ đăng ký dới 0,4 triệu USD (tơng đơng khoảng 5 tỷ đồng)
Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc chơng trình VN - EU:
doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc quỹ này hỗ trợ bao gồm các doanh nghiệp có số
nhân công từ 10 đến 500 ngời và vốn điều lệ từ 50.000 dến 300.000 USD, tức
từ khoảng 600 triệu dến 3,6 tỷ đồng.
10
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
Quỹ phát triển nông thôn (thuộc ngân hàng nhà nớc) coi doanh nghiệp
vừa và nhỏ là doanh nghiệp có:
+ Giá trị tài sản không quá 2 triệu USD
+ Lao động không quá 500 ngời
Tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Ngày 20/6/1998 tại thông báo số 681-KTN Thủ tớng chính phủ đã tạm
thời quy định thống nhất tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay là những doanh nghiệp có vốn điều lệ dới 5 tỷ
đồng và có số lao động trung bình hàng năm dới 200 ngời. Quy định cũng nêu
rõ tuỳ từng quá trình kinh tế xã hội cụ thể mà áp dụng đồng thời cả hai chỉ
tiêu vốn và lao động hặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.
Tiêu chí này chỉ là quy ớc hành chính để xây dựng cơ chế chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Xét về hớng lâu dài quy định trên là phù hợp. Tuy nhiên trong giai đoạn
trớc mắt, có thể tiếp tục nghiên cứu khă năng chi tiết hơn các tiêu chí. Chẳng
hạn, tách tiêu chí áp dụng riêng cho lĩnh vực thơng mại, lĩnh vực xây dựng và
công nghiệp nh phần trên đã trình bày.
1. Định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Việc đa ra tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ mới chỉ mang tính
ớc lệ. Bản thân các tiêu chí đó cha đủ để xác định một doanh nghiệp nh thế
nào đợc coi là một doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay. Có nhiều
điểm khác nhau về các đối tợng, các chủ thể kinh doanh đợc coi là doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Thí dụ: có ý kiến cho rằng các hộ sản xuất nông nghiệp
cũng cần đợc coi là doanh nghiệp, và doa thoả mãn các tiêu chí doanh nghiệp
vừa và nhỏ nh quy định nên cũng đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Khung khổ luật pháp kinh doanh ở nớc ta hiện nay vừa thiếu vừa cha rõ
ràng. Đây là một thực tế khách quan, cha thể khắc phục ngay đợc. Theo pháp
luật hiện hành thì nhiều chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất (có thể chỉ là tự
cung tự cấp) hay thực hiện cả việc kinh doanh (nghĩa là có mua đầu, vào bán
đầu ra) vẫn cha đợc coi là doanh nghiệp có t cách pháp nhân. Thuật ngữ doanh
nghiệp chỉ đợc dùng dể chỉ các chủ thể sản xuất kinh doanh có đăng ký (các
doanh nghiệp có t cách pháp nhân). Nh vậy, khi các văn bản quy phạm pháp
luật dùng thuật ngữ doanh nghiệp là để chỉ doanh nghiệp có t cách pháp nhân,
tức có đăng ký với cơ quan nhà nớc theo quy định.
11
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
Khái niệm doanh nghiệp có t cách pháp nhân, gọi tắt là doanh nghiệp
với yêu cầu, chứng minh tính pháp lý của mình là sự đăng ký với cơ quan nhà
nớc đợc sử dụng trong định nghĩa sau đây về khu vực doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam.
Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ: Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam là các chủ thể kinh doanh đợc thành lập theo các quy định của pháp luật
có quy mô về vốn hoặc số lao động phù hợp với các quy định của chính phủ.
Theo định nghĩa này thì doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, không
phân biệt thành phần kinh tế, bao gồm:
+ Các doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa và nhỏ đợc thành lập và
đăng ký theo luật doanh nghiệp nhà nớc.
+ Các công ty cổ phần, công ty TNHH, các doanh nghiệp t nhân đợc
thành lập và đăng ký hoạt động theo luật công ty, luật doanh nghiệp t nhân và
luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
+ Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ đợc thành lập và đăng ký hoạt
động theo luật hợp tác xã.
+ Các hộ t nhân và nhóm sản xuất kinh doanh dới vốn pháp định đăng
ký theo Nghị định 66-HĐBT
Hiện nay, trong khu vực doanh nghiệp nhà nớc có các tổng công ty 90
và 91. Các tổng công ty này bao gồm các công ty là đơn vị thành viên có t
cách pháp nhân và hạch toán độc lập. Các công ty thành viên này có quy mô
thuộc loại vừa và nhỏ. Vậy một vấn đề đặt ra là coi các công ty thành viên này
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hay không? Xung quanh vấn đề này hiện nay
đang còn có nhiều ý kiến khác nhau. Theo đa số ý kiến thì đều cho rằng các
doanh nghiệp thành viên của các Tổng công ty 90, 91 không đợc coi là doanh
nghiệp vừa và nhỏ, dù các tiêu chí là phù hợp với quy định của Chính phủ.
Nh đã trình bày ở trên, hiện nay Chính phủ đã có quy định về tiêu chí
tam thời xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ với mức vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng
và số lao động bình quân dới 200 ngời. Tuỳ theo thời gian, các chơng trình hỗ
trợ của Nhà nớc sẽ cụ thể hoá các đối tợng doanh nghiệp vừa và nhỏ theo
ngành và theo vùng khi xem xét. Nh vậy, thoả mãn các tiêu chí chỉ là điều
kiện cần để một doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc hỗ trợ, chứ không phải là điều
kiện đủ. Điều kiện đử để nhận đợc sự hỗ trợ của Nhà nớc phải là tính khả thi
của dự án do chính doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện.
12
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
II. Vai trò, vị trí của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhiều nghiên cứu gần đây thờng nhấn mạnh tầm quan trọng của các
doanh nghiệp và và nhỏ đối với nền kinh tế quốc gia. Trong thực tế, không ít
ngành công nghiệp lớn đợc bổ trợ đắc lực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. ở
khu vực châu á thái bình dơng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp từ 30%
đến 60% GDP, trên 30% giá trị hàng hoá xuất khẩu và sử dụng từ 40% đến
75% lực lợng lao động ở mỗi quốc gia. Ví dụ ở Nhật Bản, số lợng các doanh
nghiệp là 6,5 triệu, trong đó 98,7 % là các doanh nghiệp có quy mô vừa và
nhỏ. Các nớc khối NIC3 giai đoạn 1985-1987 với các doanh nghiệp có quy
mô vừa và nhỏ đã đóng góp vào tổng sản phẩm là 25% đến 35% (khu vực sản
xuất) và 60% đến 70% (khu vực không sản xuất). Nớc Pháp có các doanh
nghiệp vừa và nhỏ quốc tế đa quốc gia, các doanh nghiệp này đã thực hiện
đợc giá trị xuất khẩu khoảng 50% giá trị xuất khẩu chung.
Trên đây ta vừa xét vị trí quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối
với một số nớc trên thế giới. Tiếp theo ta cùng xem xét vai trò của doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam một đất nớc có nền kinh tế chậm phát triển.
+ Tạo ra việc làm với chi phí thấp
+ Cung cấp cho xã hội khối lợng đáng kể hàng hoá và các dịch vụ đa
dạng
+ Góp phần giảm bớt chênh lệch thu nhập xã hội
+ Gieo mầm cho các tài năng quản lý
+ Tăng nguồn tiết kiệm và đầu t của dân c địa phơng
+ Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn
+ Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau
+Phát huy và tận dụng các nguồn lực ở địa phơng, góp phần tăng trởng
kinh tế
+ Giữ gìn và phát triển các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc
dân tộc ở Việt nam, nền kinh tế kém phát triểnchủ yếu là sản xuất nhỏ nên
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp có vai
trò quan trọng trong việc tăng trởng kinh tế, tạo việc làm, thu hút vốn, làm cho
kunh tế năng động hiệu quả hơn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Điều
đó đợc thể hiện qua các số liệu sau đây:
13
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
1. Đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế quốc dân.
Giá trị sản lợng công nghiệp do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra
trong năm 1993 là 5.315 tỷ đồng chiếm 26% giá trị tổng sản lợng toàn nghành
công nghiệp và 54% giá trị sản lợng công nghiệp địa phơng: tăng 11% so với
năm 1992 và tăng 63% so với năm 1990 (giá gốc năm 1989).
Tổng mức bán lẻ hàng hoá của các doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 1993
đạt hơn 29.000 tỷ đồngbằng 78% tổng mức bán lẻ của thị trờng xã hội.
Năm 1993, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã vận chuyển hàng hoá với
khối lợng 32,2 triệu tấn và khối lợng hàng hoá luân chuyển 2.978 triệu
tấn/km, chiếm 64% tổng lợng hàng hoá vận chuyển và 56% khối lợng hàng
hoá luận chuyển của các địa phơng.
Trong nhiều ngành nghề: gỗ xẻ, chiếu cói, giầy dép, doanh nghiệp vừa
và nhỏ sản xuất 100% sản phẩm.
Kết quả điều tra cho thấy,51,7% số ý kiến cho rằng, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ góp phần tăng trởng kinh tế.
2. Tạo việc làm cho ngời lao động
Hiện nay, nhu cầu về việc làm ở nớc ta lên tới khoảng 3,5-4 triệu ngời
mỗi năm, trong đó gồm số ngời đến tuôi lao động có nhu cầu về việc làm cộng
thêm số ngời thất nghiệp (con số chính thức 6%) và bán thất nghiệp hiện nay
do cơ cấu lại nền kinh tế, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc, số quân nhân
giải ngũ. Thực tế vừa qua cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp nhà nớc năm cao
nhất cũng chỉ thu hút 1,6 triệu lao động, nếu tính cả nhân viên của bộ máy nhà
nớc cũng chỉ có hơn hai triệu ngời. Trong khi đó, chỉ riêng khu vực kinh tế t
nhân trong công nghiệp và thơng mại trong năm 1995 đã thu hút 4 - 4,5 triệu
lao động, kinh tế cá thể cũng thu hút 3,5 triệu lao động . Riêng trong công
nghiệp, các cơ sở kinh tế này thu hút 50% tổng số lao động chi phí trung bình
để tạo ra cho việc làm trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ khoảng 740.000
đồng, chỉ bằng 3% so với các doanh nghiệp lớn.
Qua điều tra nghiên cứu 1000 doanh nghiệp nhà nớc ở hai miền Nam
Bắc, cả vùng thành thị và nông thôn đều cho thấy số lao động ngoài doanh
nghiệp do các doanh nghiệp và và nhỏ tạo ra là rất lớn. Thông qua các hoạt
động cung ứng đầu vào, tiếp nhận đầu ra phục vụ sản xuất kinh doanh, cũng
nh việc làm không thờng xuyên ở các doanh nghiệp, thì có tới 30% tổng số
những công việc trên do cá nhân và các hộ gia đình bán chuyên đảm nhận.
Đặc biệt các vùng có nghề thủ công ở nông thôn và vùng ven đô nh Phú
Xuyên, Thờng Tín, Cổ Nhuế. Hộ gia đình cá thể trở thành các vệ tinh cho
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét