Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ppt": http://123doc.vn/document/1037074-tai-lieu-quyet-dinh-so-50-2012-qd-ubnd-ppt.htm


1. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện xây
dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm.
2. Lập, phê duyệt kế hoạch 5 năm
a) Căn cứ vào mục tiêu và các nội dung của Quy hoạch ngành, Đề án "Phát triển CNTT
và truyền thông tỉnh Lào Cai", các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch
5 năm về đầu tư ứng dụng CNTT gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trước
ngày 31 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch.
b) Căn cứ vào kế hoạch 5 năm của các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, Sở Thông tin
và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng,
trình UBND tỉnh Kế hoạch 5 năm về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước
tỉnh Lào Cai.
3. Lập, phê duyệt kế hoạch hàng năm
a) Lập kế hoạch hàng năm
- Căn cứ vào kế hoạch 5 năm do UBND tỉnh phê duyệt, các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp
huyện xây dựng kế hoạch hàng năm về đầu tư ứng dụng CNTT gửi Sở Thông tin và
Truyền thông để tổng hợp trước ngày 31 tháng 5 hàng năm trước năm kế hoạch;
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài
chính thẩm định, tổng hợp và trình UBND tỉnh giao kế hoạch cùng với kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội hàng năm.
b) Đối với dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách cấp huyện:
- Căn cứ Kế hoạch phát triển ngành đã phê duyệt, các phòng ban chuyên môn, UBND các
xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch chi tiết gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch;
- Phòng Tài chính – Kế hoạch tổng hợp sau khi xin ý kiến thẩm định về chuyên môn của
Sở Thông tin và Truyền thông sẽ trình UBND cấp huyện phê duyệt Kế hoạch hàng năm
về ứng dụng CNTT cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của huyện.
4. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư ứng dụng CNTT
Việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Chương II
CHỦ ĐẦU TƯ VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 7. Chủ đầu tư
1. UBND tỉnh ủy quyền cho đơn vị được giao vốn làm Chủ đầu tư đối với dự án ứng
dụng CNTT do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.
2. Chủ tịch UBND tỉnh, huyện, thành phố giao cho đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của
dự án làm Chủ đầu tư đối với dự án ứng dụng CNTT do mình quyết định đầu tư.
3. Trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án không đủ điều kiện về tổ
chức, nhân lực, thời gian và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của Chủ đầu tư hoặc chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án
thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm Chủ đầu
tư.
Điều 8. Hình thức quản lý dự án
1. Người quyết định hình thức quản lý dự án
a) Chủ tịch UBND tỉnh là người quyết định hình thức quản lý dự án đối với dự án ứng
dụng CNTT do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trên địa bàn.
b) Chủ tịch UBND tỉnh, huyện, thành phố quyết định hình thức quản lý dự án đối với dự
án ứng dụng CNTT do mình quyết định đầu tư.
2. Các hình thức quản lý dự án
a) Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực.
b) Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án.
3. Trường hợp trực tiếp quản lý dự án
a) Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp Chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự
án.
b) Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng thì Chủ
đầu tư có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của
mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để hỗ trợ
quản lý dự án.
4. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án
a) Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị
định 102/2009/NĐ-CP. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện
theo hợp đồng ký kết giữa hai bên.
b) Chủ đầu tư phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định
đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tổ chức tư vấn quản lý dự án.
5 . Trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án thực hiện theo
quy định tại các Điều từ 56 đến 59 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
Chương III
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT
Điều 9. Lập dự án đầu tư ứng dụng CNTT
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập
a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án nhóm A
- Chủ đầu tư tổ chức lập Dự án khả thi ứng dụng CNTT;
- Nội dung Dự án khả thi ứng dụng CNTT theo Điều 17 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
b) Đối với dự án nhóm B và dự án nhóm Có mức vốn đầu tư trên 3 tỷ đồng
- Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo Khoản 1 Điều 19 Nghị định
102/2009/NĐ-CP.
c) Dự án nhóm C có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống
- Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo đầu tư;
- Nội dung của Báo cáo đầu tư theo Khoản 1 Điều 20 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
2. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư phải bảo đảm cân đối vốn đầu tư để thực hiện
dự án không quá 2 năm đối vói dự án nhóm C, thời gian lập dự án nhóm C tối đa là 03
tháng; không quá 4 năm đối với dự án nhóm B, thời gian lập dự án nhóm B tối đa là 05
tháng.
3. Khảo sát
- Chủ đầu tư phê duyệt nhiệm vụ khảo sát phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo
sát;
- Báo cáo kết quả khảo sát trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải được Chủ đầu tư kiểm
tra, nghiệm thu và là cơ sở cho triển khai lập thiết kế sơ bộ của dự án;
- Nội dung nhiệm vụ, báo cáo, giám sát và nghiệm thu kết quả khảo sát thực hiện theo
quy định từ Điều 12 đến 15 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
4. Thiết kế sơ bộ
- Khi lập dự án ứng dụng CNTT phải có thiết kế sơ bộ;
- Mỗi thiết kế sơ bộ phải có người chủ trì thiết kế sơ bộ (trường hợp công tác lập dự án do
cá nhân thực hiện thì cá nhân đó đóng vai trò là chủ trì thiết kế sơ bộ);
- Nội đung thiết kế sơ bộ: Thực hiện theo Điều 21 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
5. Vốn sự nghiệp trong dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp
chỉ được sử dụng cho các trường họp đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng
CNTT hiện có. Khi sử dụng vốn sự nghiệp có mức vốn từ 03 tỷ đồng trở lên để đầu tư
nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng CNTT hiện có, phải thực hiện các thủ tục đầu tư
theo Chương III Quy định này.
Điều 10. Tổng mức đầu tư
1. Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án phù hợp với nội
dung dự án và thiết kế sơ bộ.
2. Tổng mức đầu tư bao gồm:
a) Chi phí xây lắp được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế sơ bộ, các khối lượng
khác dự tính và giá vật tư, thiết bị, dịch vụ CNTT phù hợp trên thị trường bao gồm:
- Chi phí lắp đặt phụ kiện mạng, đi dây cho mạng CNTT và các chi phí khác phục vụ cho
lắp đặt mạng;
- Các chi phí xây lắp trực tiếp khác có liên quan.
b) Chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với giải pháp ứng
dụng CNTT, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác liên quan bao gồm:
- Chi phí mua sắm thiết bị CNTT: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp
đặt và cài đặt, thiết bị đặc biệt là phần mềm nội bộ, các thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại
vi;
- Chi phí mua sắm tài sản vô hình: Phần mềm hệ thống, phần mềm thương mại, tạo lập cơ
sở dữ liệu, chuẩn hóa phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu,
mua sắm các tài sản vô hình khác;
- Chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ;
- Chi phí lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm.
c) Chi phí quản lý dự án: Gồm các chi phí cần thiết để Chủ đầu tư tổ chức quản lý thực
hiện dự án.
d) Chi phí tư vấn đầu tư:
- Chi phí khảo sát, giám sát công tác khảo sát;
- Chi phí lập dự án đầu tư; điều tra, nghiên cứu phục vụ lập dự án, tuyển chọn giải pháp;
thiết kế sơ bộ; thiết kế thi công, điều chỉnh, bổ sung thiết kế thi công;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh
giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu
thi công, tổng thầu, giám sát thi công;
- Chi phí lập định mức, đơn giá; lập dự toán, tồng dự toán; điều chỉnh dự toán, tổng dự
toán;
- Chi phí tư vấn quản lý dự án;
- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị; đánh giá chất lượng sản phẩm; giám định
công nghệ; quy đổi vốn đầu tư; và thực hiện các công việc tư vấn khác.
đ) Chi phí khác: được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm
(%) trên tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị. Bao gồm:
- Chi phí bảo hiểm, di chuyển thiết bị và lực lượng lao động;
- Chi phí kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án;
- Chi phí lắp đặt và thuê đường truyền; lệ phí đăng ký và duy trì tên miền; và các chi phí
đặc thù khác.
e) Chi phí dự phòng: Dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính trên tổng
các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 2 Điều này. Chi phí dự phòng cho yếu tố
trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian triển khai đầu tư của dự án có tính đến các
khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính định kỳ ban
hành các văn bản hướng dẫn về định mức, đơn giá chuyên ngành, công bố các văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế làm cơ sở để lập dự toán dự án ứng dụng CNTT trên địa bàn
tỉnh.
Điều 11. Hồ sơ trình duyệt và thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư ứng dụng CNTT
1. Đối với các dự án ứng dụng CNTT do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
a) Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:
- Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 102/2009/NĐ-CP;
- Dự án khả thi ứng dụng CNTT.
b) Thủ tục trình duyệt và thẩm quyền thẩm định được quy định tại Điều 18 Nghị định số
102/2009/NĐ-CP.
2. Đối với các dự án ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND tỉnh, huyện, thành phố phê
duyệt:
a) Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:
- Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định 102/2009/NĐ-CP;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đầu tư;
- Bản sao Hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án và Chứng chỉ hành nghề của các
cá nhân thực hiện công tác tư vấn lập dự án.
b) Thẩm quyền thẩm định
- Đối với các dự án ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đầu mối thẩm
định dự án là Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Đối với dự án ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt, đầu mối thẩm
định dự án là Phòng Tài chính - Kế hoạch.
c) Trách nhiệm của Đơn vị đầu mối thẩm định dự án
- Có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của Sở Thông tin và
Truyền thông, và lấy ý kiến thẩm định chuyên ngành của các cơ quan liên quan để thẩm
định dự án;
- Trong quá trình thẩm định dự án, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có quyền yêu cầu chủ
đầu tư giải trình, bổ sung hồ sơ dự án nhằm làm rõ các nội dung cần thẩm định theo quy
định của quy chế này và của các văn bản pháp luật có liên quan;
- Đơn vị đầu mối tổng hợp các nội dung thẩm định, các ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ,
các ý kiến của các cơ quan liên quan, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình người quyết
định đầu tư phê duyệt dự án.
d) Thời gian thẩm định
- Thời gian thẩm định dự án (kể cả thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ) không quá: 60
ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 30 ngày làm việc với các dự án B, 20 ngày làm
việc với các dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đặc biệt, thời
gian thẩm định dự án có thể dài hơn nhưng phải được Người có thẩm quyền quyết định
đầu tư cho phép;
- Thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ không quá 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A,
15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Hồ sơ trình duyệt bao gồm:
- Tờ trình phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định 102/2009/NĐ-CP;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đầu tư;
- Văn bản của cơ quan đầu mối thấm định;
- Ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có).
Điều 12. Nội dung thẩm định dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Nội dung thẩm định dự án gồm:
1. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các
yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công nghệ, tổng mức đầu tư, thời gian, tiến độ thực
hiện dự án; phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
2. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: kinh nghiệm quản lý của
Chủ đầu tư; kết quả thẩm định thiết kế sơ bộ; khả năng hoàn trả vốn đầu tư (nếu có yêu
cầu thu hồi vốn đầu tư); các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh; ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan liên quan.
3. Thẩm định tổng mức đầu tư
a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ
thuật, công nghệ và yêu cầu của dự án.
b) Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế của các khoản mục chi phí trong
tổng mức đầu tư.
c) Các tính toán về hiệu quả ứng dụng CNTT, các yếu tố rủi ro, phương án tài chính, khả
năng hoàn trả vốn đầu tư (nếu có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư).
d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án.
4. Thẩm định thiết kế sơ bộ:
a) Sự phù hợp của thiết kế sơ bộ với các tiêu chuẩn kỹ thuật CNTT và các yêu cầu cơ bản
về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đơn vị, của tỉnh;
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác; Sự phù hợp của thiết
kế sơ bộ với các yêu cầu đáp ứng của mô hình Khung giải pháp Chính phủ điện tử của
tỉnh Lào Cai.
b) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn công nghệ - kỹ thuật, bảo đảm phòng chống
cháy nổ, an toàn vận hành, bảo mật.
c) Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, năng lực nghiệp vụ của cá nhân chủ trì thiết kế
sơ bộ.
Điều 13. Trường hợp đặc biệt đối với dự án ứng dụng CNTT
Trường hợp dự án ứng dụng CNTT có đầu tư phần mềm nội bộ
1. Trường hợp đã có phần mềm được tỉnh đầu tư và triển khai bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước mà chức năng, tính năng kỹ thuật tương đương với phần mềm nội bộ dự định
đầu tư, yêu cầu đơn vị có nhu cầu phải:
- Sử dụng ngay nếu xét thấy phần mềm có sẵn có chức năng, tính năng kỹ thuật tương
đương, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của đơn vị;
- Nghiên cứu lập dự án nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm có sẵn cho phù hợp với nhu cầu sử
dụng của đơn vị nếu xét thấy chi phí nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm có sẵn thấp hơn so
với chi phí phát triển mới.
2. Trường hợp phần mềm nội bộ dự định đầu tư có chức năng, tính năng kỹ thuật tương
đương với phần mềm thương mại đang có trên thị trường, yêu cầu đơn vị có nhu cầu
phải:
- Sử dụng phần mềm thương mại nếu xét thấy phần mềm đó có chức năng, tính năng kỹ
thuật đáp ứng được nhu cầu sử dụng của đơn vị và chi phí mua bản quyền thấp hơn chi
phí phát triển mới;
- Nghiên cứu lập dự án nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm đó cho phù hợp với nhu cầu sử
dụng của đơn vị nếu xét thấy: Phần mềm đó có thể nâng cấp, chỉnh sửa mà không cần sự
cho phép của tổ chức, cá nhân giữ bản quyền nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm; và tổng chi
phí mua bản quyền, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm đó thấp hơn chi phí phát triển mới.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án ứng dụng CNTT
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT các nhóm A, B, C
đã có trong kế hoạch ứng dụng CNTT được duyệt hoặc đã có quyết định chủ trương đầu
tư.
2. Trường hợp dự án nhóm A chưa nằm trong kế hoạch ứng dụng CNTT được duyệt,
hoặc chưa có quyết định chủ trương đầu tư: thì trước khi lập dự án đầu tư, UBND tỉnh
phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, đồng ý về chủ trương đầu tư.
3. Trường hợp các dự án nhóm B, C chưa nằm trong kế hoạch ứng dụng CNTT được
duyệt thì trước khi lập dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND
tỉnh.
Điều 15. Điều chỉnh dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Thực hiện theo Điều 31, Điều 32 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
Chương IV
LẬP, THẢM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT
KHÔNG PHẢI LẬP DỰ ÁN
Điều 16. Hoạt động ứng dụng CNTT chỉ phải lập đề cương và dự toán chi tiết
1. Phạm vi áp dụng
Các trường hợp đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng CNTT hiện có (bao gồm cả
việc đầu tư mới các hạng mục ứng dụng CNTT thuộc hệ thống đã có) sử dụng nguồn vốn
sự nghiệp có mức vốn dưới 03 tỷ đồng, bao gồm:
a) Phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ.
b) Mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị CNTT (phần mạng, phần cứng, phần mềm
thương mại) nhằm duy trì hoạt động thường xuyên có tổng giá trị trên 100 triệu đồng.
2. Trường hợp tổng dự toán có giá trị dưới 03 tỷ đồng nhưng trong quá trình thực hiện
phải điều chỉnh dẫn tới thay đổi tổng dự toán có giá trị từ 03 tỷ đồng trở lên phải thực
hiện lại các thủ tục đầu tư đối với hoạt động phải lập dự án theo Quy định này.
3. Quy trình, thủ tục lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước
thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật và quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-
BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2010 Liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ
Thông tin và Truyên thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương
trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước (dưới đây gọi
tắt là Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT).
4. Lập đề cương và dự toán chi tiết
a) Đơn vị tổ chức lập
Đơn vị sử dụng ngân sách được cấp tự tổ chức lập đề cương và dự toán chi tiết nếu có đủ
năng lực hoặc có thuê đơn vị tư vấn lập.
b) Nội dung đề cương:
- Xác định phạm vi, quy mô hoạt động ứng dụng CNTT phải căn cứ vào tính chất kỹ
thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của hoạt động;
- Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật CNTT áp dụng đối với từng nội dung chi
ứng dụng CNTT; đảm bảo đủ điều kiện để xác định khối lượng dự toán của nội dung chi
ứng dụng CNTT;
- Nội dung đề cương theo quy định tại Điều 5, Thông tư 21/2010/TT-BTTTT ngày
08/09/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về lập đề cương và dự toán chi
tiết đối với hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng
không yêu cầu phải lập dự án (dưới đây gọi tắt là Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT).
c) Xây dựng dự toán chi tiết:
- Căn cứ các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành;
- Đối với các nội dung chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá được ban hành thì căn cứ
theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để xây dựng định mức, đơn giá hoặc
áp dụng các định mức, đơn giá tương tự ở các dự án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và phải có thuyết minh rõ căn cứ tính toán;
- Đối với các nội dung chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá; đồng thời chưa có hợp
đồng tương tự thì căn cứ báo giá của ít nhất 3 nhà cung cấp;
- Định mức chi phí quản lý và lập đề cương và dự toán chi tiết trên địa bàn tỉnh được
tham khảo, áp dụng và không vượt quá định mức chi phí quản lý dự án, định mức chi phí
lập thiết kế thi công và tổng dự toán tại Quyết định số 993/QĐ-BTTTT ngày 01/7/2011
của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Định mức tạm thời về chi phí quản lý dự án,
chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Xây dựng Dự toán chi tiết thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư
21/2009/TT-BTTTT.
5. Hồ sơ trình phê duyệt:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét