5
- Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của công ty. Các nổ lực marketing nhằm
đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với công ty, qua
đó thu phục thêm khách hàng mới.
- Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp marketing giúp công ty đối phó tốt các
thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường.
- Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp công ty tích
luỹ và phát triển.
1.3. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING.
- Đối với doanh nghiệp:
Marketing có mặt bắt đầu từ khi doanh nghiệp mới đi vào hoạt động. Đó là các
hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm hiểu các phong tục tập quán, thói quen tiêu
dùng hay thu nhập của người dân. Sau đó doanh nghiệp tiến hành sản xuất theo
đúng những gì mà mình đã tìm hiểu, nghiên cứu. Cuối cùng marketing giúp cho
doanh nghiệp có thể tuyên truyền, quảng bá sản phẩm đến nhiều đối tượng khách
hàng khác nhau. Từ chỗ khách hàng biết, quan tâm, hiểu, tin cho đến mua sản phẩm
của doanh nghiệp đòi hỏi có nhiều hoạt động marketing hỗ trợ, làm cầu nối cho sản
phẩm đến đúng nhu cầu của người tiêu dùng. Marketing giúp doanh nghiệp cải tiến
sản phẩm, gia tăng dịch vụ, xác định các mức giá ứng phó được với những biến
động trên thị trường, có các chiến lược giải phóng hàng tồn kho, đề ra các giải pháp
để đối phó lại với các đối thủ cạnh tranh của mình, giành lại thị phần. (Nguyễn Thị
Thanh Huyền, 2005, tr.8).
- Đối với người tiêu dùng:
Sản phẩm nào mà có nhiều hãng cùng tham gia cung ứng thì người tiêu dùng
càng có nhiều lợi ích. Bởi vì trước áp lực cạnh tranh, sản phẩm có chiều hướng
ngày càng đa dạng, phong phú về kích cỡ, chủng loại, kiểu dáng nhưng giá thành lại
rẻ hơn, chất lượng hơn và có nhiều dịch vụ ưu đãi hơn. Hoạt động marketing còn
kích thích nhu cầu, khuyến khích sự tiêu dùng những mặt hàng mới hoặc những mặt
hàng có khả năng thay thế hoặc có khả năng bổ sung cho sản phẩm mà khách hàng
đang sử dụng tại thời điểm hiện tại. (Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2005, tr.8).
- Đối với xã hội:
6
Khi các hoạt động marketing được triển khai rộng rãi ở rất nhiều doanh nghiệp
sẽ làm cho của cải của toàn xã hội sẽ tăng lên với chất lượng tốt hơn, sản phẩm đa
dạng phong phú với giá thành hạ sẽ kiềm chế lạm phát, bình ổn được giá thành
trong và ngoài nước. Các hoạt động marketing thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh
tranh để giành lấy khách hàng về phía mình, giành lấy lợi nhuận mục tiêu, lợi nhuận
cao nhất. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy toàn xã hội phát triển. Ngoài ra, để thúc
đẩy lượng tiêu thụ sản phẩm tăng mạnh thì cần phải có nhiều dạng hoạt động
marketing, điều này đã giúp cho người lao động có việc làm, đời sống xã hội ngày
càng được cải thiện hơn. (Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2005, tr.8).
1.4. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING.
Trong hoạt động kinh doanh của một tổ chức, marketing giữ một vai trò rất
quan trọng. Marketing chính là cầu nối giữa người mua và người bán – giúp cho
người bán hiểu được những nhu cầu đích thực của người mua nhằm thỏa mãn một
cách tối ưu nhất. Dựa vào các mục tiêu đề ra của tổ chức mà các nhà quản lý sẽ xây
dựng một chương trình hoạt động marketing phù hợp bao gồm việc phân tích các cơ
hội về marketing, nghiên cứu và chọn lựa các thị trường có mục tiêu, thiết kế các
chiến lược marketing hoạch định các chương trình về marketing và tổ chức thực thi
và kiểm tra các cố gắng nỗ lực về marketing.(Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2005, tr.9).
Phân tích các cơ hội thị trường là hoạt động nhằm xác định và đánh giá các cơ
hội, cần xây dựng và hoạt động một hệ thống nghiên cứu marketing đáng tin cậy.
Tiến hành tổ chức nghiên cứu các yêu cầu, mong muốn, vị trí và khả năng mua thực
tế của khách hàng,… Cần phải liên tục thu thập thông tin các tin tức tình báo về thị
trường, về khách hàng, về các đối thủ cạnh tranh, các nhà phân phối, Nắm bắt và
lựa chọn các cơ hội phù hợp.
Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu là hoạt động nhằm lựa chọn được
thị trường mục tiêu cần đo lường thị trường tiềm năng và dự báo những nhu cầu
tương lai. Phân khúc thị trường, đánh giá chúng và lựa chọn những khúc thị trường
mà công ty có thể phục vụ tốt nhất.
Thiết kế chiến lược marketing là hoạt động nghiên cứu vị trí đối thủ cạnh tranh
trên thị trường mục tiêu, xác định vị trí của doanh nghiệp (giá, chất lượng, thị phần,
…). Tùy theo vị trí của đối thủ cạnh tranh mà đưa ra các chiến lược cụ thể. Riêng
7
đối với việc đưa ra sản phẩm mới, chiến lược sản phẩm cần phải được điều chỉnh
qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống như: Giới thiệu, tăng trưởng, chín
muồi, suy tàn.
Hoạch định chương trình về marketing là hoạt động vạch ra những chiến lược
kinh doanh rộng lớn để giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu của mình, vạch
ra các chiến lược chiến thuật về marketing cho các sản phẩm riêng biệt. Phải quyết
định xem mức độ nào về chi phí marketing là cần thiết để đạt đến các mục tiêu về
marketing. Việc phân chia như thế nào trong tổng ngân sách về marketing cho
những công việc khác nhau trong marketing hỗn hợp.
Tổ chức thực hiện và kiểm tra nỗ lực marketing là hoạt động xây dựng một tổ
chức về marketing có đủ khả năng để thực thi kế hoạch về marketing. Tính hiệu quả
của bộ phận marketing còn phụ thuộc vào việc nhân sự của nó được tuyển chọn,
đào tạo, chỉ huy, thúc đẩy và đánh giá như thế nào.
1.5. CHIẾN LƯỢC MARKETING.
1.5.1. Khái niệm chiến lược marketing.
Chiến lược marketing là cách thức vận hành các hoạt động marketing theo một
phương thức quy định trước nhằm thỏa mãn các khách hàng một cách tốt nhất. Là
việc lựa chọn một nhóm các hoạt động và loại bỏ các lựa chọn khác sau khi đã cân
nhắc một cách cẩn trọng. Và thường liên quan đến 4P. Cụ thể là:
- Sản phẩm (Product): Các chính sách chung về nhãn hiệu sản phẩm, định vị, hủy bỏ,
sửa chữa, bổ sung, thiết kế mẫu mã, bao bì….
- Phân phối (Place): Chính sách chung về kênh và cấp dịch vụ khách hàng.
- Giá (Price): Chính sách chung về giá cần được tuân theo đối với từng nhóm sản
phẩm cho từng phân khúc thị trường.
- Khuyến mại (Promotion): Chính sách chung về truyền thông, các hoạt động tiếp
xúc với khách hàng như là: Quảng cáo, đội ngũ bán hàng, khuyến mại, quan hệ
cộng đồng, hội chợ triễn lãm, thư tín, trung tâm dịch vụ khách hàng, internet….
1.5.2. Vai trò của chiến lược marketing.
Chiến lược marketing vạch ra những nét lớn trong hoạt động marketing của
một doanh nghiệp, từ việc lựa chọn chiến lược phát triển, chiến lược cạnh tranh cho
8
đến việc xây dựng các chương trình hoạt động cụ thể thích hợp, nhờ đó một đơn vị
kinh doanh hy vọng đạt được các mục tiêu marketing của mình.
Chiến lược marketing là một chiến lược chức năng, nó được xem là một nền
tảng có tính định hướng cho việc xây dựng các chiến lược chức năng khác trong
doanh nghiệp như chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính…
Bất cứ doanh nghiệp nào để quyết định sự thành đạt đều phải quan tâm đến
hoạt động marketing vì đây là một chiến lược tổng hợp, kết hợp cả chiến lược sản
xuất, phân phối, giá cả,…
1.5.3. Hoạch định chiến lược marketing.
Hoạch định chiến lược marketing là một tiến trình triển khai những mục tiêu
marketing phù hợp trên cơ sở phân tích môi trường marketing, thiết lập những chiến
lược hoạt động có tính chất liên kết, được thực hiện theo một tiến trình thống nhất
bao gồm các giai đoạn chủ yếu sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hoạch định chiến lược.
Cấp doanh nghiệp
Hoạch định chiến lược
Xác định nhiệm vụ kinh doanh
Xác định mục tiêu kinh doanh
Định dạng chiến lược phát triển
Hệ thống thông tin marketing
Và nghiên cứu
Cấp đơn vị kinh doanh
Hoạch định marketing
Phân tích môi trường marketing
Phân tích cơ hội marketing
Xác định mục tiêu marketing
Xây dựng chiến lược marketing
Đưa ra các chương trình hành động
Kiểm tra hoạt động marketing
9
Xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp: Nhiệm vụ của doanh nghiệp phải được thông
đạt đến tất cả các thành viên của tổ chức, các nhà cung cấp, các trung gian
marketing và khách hàng để cùng hợp tác và chia sẻ trong hoạt động của họ.
Xác định mục tiêu của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cụ thể hoá nhiệm vụ thành các
mục tiêu của từng cấp quản trị trong doanh nghiệp.
Định dạng chiến lược kinh doanh:
+ Phân tích tình hình kinh doanh hiện tại: Xác định các ngành và sản phẩm đang tăng
trưởng mạnh để tập trung nguồn lược phát triển chúng, phát hiện những ngành và
sản phẩm đang suy yếu cần loại bỏ chúng ra khỏi danh mục kinh doanh. Có thể sử
dụng một số phân tích sau:
(1).Phương pháp phân tích các yếu tố nội bộ và xây dựng ma trận các yếu tố nội
bộ. (PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp, 2010, tr.101).
Có 5 bước xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE):
Bước 1: Liệt kê các yếu tố như đã được xác định trong qui trình phân tích
nội bộ. Sử dụng các yếu tố bên trong chủ yếu bao gồm cả những điểm mạnh và
điểm yếu.
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan
trọng), đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện cho điểm yếu lớn nhất
(phân loại bằng 1), điểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2), điểm mạnh nhỏ nhất
(phân loại bằng 3), điểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4).
Bước 4: Nhân mỗi mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để
xác định số điểm quan trọng cho mỗi biến số.
Bước 5: Cộng tất cả số điểm quan trọng cho mỗi biến số để xác định số
điểm quan trọng tổng cộng của tổ chức.
Bảng 1.1: Bảng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE).
Các yếu tố bên trong Mức quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
Yếu tố 1
Yếu tố …,n
TỔNG CỘNG
10
(2).Phương pháp phân tích các yếu tố bên ngoài và xây dựng ma trận các yếu tố
bên ngoài. (PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp, 2010, tr.66).
Có 5 bước trong việc thành lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố bên ngoài bao gồm các cơ hội và đe dọa
có vai trò quyết định đến sự thành công của công ty.
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất
quan trọng) cho mỗi yếu tố.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công,
trong đó: 1 là phản ứng ít, 2 là phản ứng trung bình, 3 là phản ứng trên trung
bình, 4 là phản ứng tốt nhất. Sự phân loại này dựa trên công ty.
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định số
điểm quan trọng.
Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng
điểm quan trọng cho tổ chức.
Bảng 1.2: Bảng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).
Các yếu tố bên ngoài Mức quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
Yếu tố 1
Yếu tố …,n
TỔNG CỘNG
(3).Phương pháp hình ảnh cạnh tranh và ma trận hình ảnh cạnh tranh. (PGS.TS
Nguyễn Thị Liên Diệp, 2010, tr.69).
Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố
bên ngoài. Sự khác nhau giữa ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là các yếu
tố bên ngoài có tầm quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được
bao gồm trong đấy: Thông qua ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp tổ chức nhận
diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu.
Có 5 bước thực hiện:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố cạnh tranh có vai trò quyết định đến sự
thành công của các công ty (tối thiểu là 10 yếu tố).
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trong) đến 1,0 (rất
quan trọng) cho mỗi yếu tố.
11
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công,
trong đó: 1 là phản ứng ít, 2 là phản ứng trung bình, 3 là phản ứng trên trung
bình, 4 là phản ứng tốt nhất. Sự phân loại này dựa trên công ty.
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định số
điểm quan trọng.
Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng
điểm quan trọng cho tổ chức.
Bảng 1.3: Bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh.
STT
Yếu tố
cạnh
tranh
Tầm
quan
trọn
g
Công ty
mẫu
Công ty 1 Công ty 2 Công ty 3
Phâ
n
loại
Điểm
quan
trọng
Phâ
n
loại
Điểm
quan
trọng
Phân
loại
Điểm
quan
trọng
Phân
loại
Điểm
quan
trọng
1 Yếu tố 1
n Yếu tố, n
TỔNG CỘNG
(4).Phương pháp phân tích ma trận SWOT. (PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp, 2010,
tr.159).
Ma trận điểm yếu – điểm mạnh, cơ hội – nguy cơ là công cụ kết hợp quan
trọng có thể giúp cho nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược sau: Các chiến
lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO), chiến lược
điểm mạnh - nguy cơ (ST), chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT) .
Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh (S) chủ yếu bên trong công ty;
Bước 2: Liệt kê những điểm yếu (W) bên trong công ty;
Bước 3: Liệt kê các cơ hội (O) lớn bên ngoài công ty;
Bước 4: Liệt kê các mối đe dọa (T) quan trọng bên ngoài công ty;
Bước 5: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi
kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp;
Bước 6: Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và
ghi kết quả của chiến lược WO;
Bước 7: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và
ghi kết quả của chiến lược nhóm ST;
12
Bước 8: Kết hợp những điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi
kết quả chiến lược WT;
Bảng 1.4: Ma trận SWOT.
SWOT
CƠ HỘI
(Opportunities)
ĐE DỌA (Threats)
ĐIỂM MẠNH (Strenghts) Các chiến lược SO Các chiến lược ST
ĐIỂM YẾU (Weaknesses) Các chiến lược WO Các chiến lược WT
(5).Phân tích ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM). (PGS.TS
Nguyễn Thị Liên Diệp, 2010, tr.205).
Để xây dựng một ma trận QSPM phải trải qua 6 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội - mối đe dọa bên ngoài và các điểm yếu - mạnh
quan trọng bên trong ở cột bên trái của ma trận QSPM.
Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên
ngoài. Sự phân loại này được thể hiện trong cột dọc bên phải của cột các yếu tố
thành công quan trọng bên trong và bên ngoài.
Bước 3: Nghiên cứu các ma trận ở giai đoạn 2 (kết hợp) và xác định các
chiến lược có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện. Ghi lại các
chiến lược này trên hàng đầu tiên của ma trận QSPM. Tập hợp các chiến lược
thành các nhóm riêng biệt nhau nếu có thể.
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn, đó là giá trị bằng số biểu thị tính hấp
dẫn tương đối mỗi chiến lược trong nhóm các chiến lược có thể thay thế nào
đó. Số điểm hấp dẫn được xác định bằng cách xem xét mỗi yếu tố thành công
quan trọng bên trong và bên ngoài, từng cái một và đặt câu hỏi: “có phải yếu tố
này ảnh hưởng đến chọn lựa các chiến lược đã được đánh giá?”. Nếu câu trả lời
là phải thì các chiến lược nên được so sánh có liên quan đến yếu tố quan trọng
này.
Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn. Tổng số điểm hấp dẫn là kết quả của
việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi
hàng, chỉ xét về ảnh hưởng của các yếu tố thành công quan trọng bên trong và
bên ngoài ở cột bên cạnh thì tổng số điểm hấp dẫn biểu thị tính hấp dẫn tương
đối của mỗi chiến lược có thể thay thế.
13
Bước 6: Tính cộng các số điểm hấp dẫn. Đó là phép cộng của tổng số điểm
hấp dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM. Cộng tổng các số điểm hấp
dẫn biểu thị chiến lược nào là hấp dẫn nhất trong mỗi nhóm chiến lược có khả
năng thay thế.
Bảng 1.5: Ma trận QSPM.
Yếu tố quan trọng
Chiến lược có thể thay thế
Phân
loại
Chiến lược 1 Chiến lược 2 Chiến lược 3
AS TAS AS TAS AS TAS
I – Các yếu tố bên trong.
1
Yếu tố 1
2
Yếu tố…, n
II – Các yếu tố bên ngoài.
1
Yếu tố 1
2
Yếu tố …, n
TỔNG CỘNG
Với: AS: Số điểm hấp dẫn; TAS: Tổng số điểm hấp dẫn.
Số điểm hấp dẫn: 1 = yếu nhất; 2 = ít yếu nhất; 3 = ít mạnh nhất; 4 = mạnh nhất
Phân loại các yếu tố bên ngoài: 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung
bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng ít.
Phân loại các yếu tố bên trong: 4 là mạnh nhất, 3 là ít mạnh nhất, 2 là ít yếu
nhất, 1 là yếu nhất.
+ Triển khai các chiến lược phát triển:
- Chiến lược phát triển tập trung: Có 3 dạng cơ hội phát triển chiều sâu cơ bản sau:
Thâm nhập thị trường; Mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm.
- Chiến lược phát triển hội nhập: Có 3 khả năng để lựa chọn chiến lược: Hội nhập
phía sau; Hội nhập ngang hàng và hội nhập phía trước.
- Chiến lược phát triển đa dạng hoá: Có 3 dạng cơ hội đa dạng hoá: Đa dạng hoá
đồng tâm; Đa dạng hoá hàng ngang và đa dạng hoá tổng hợp.
Hoạch định marketing: Nội dung tổng quát của một chiến lược marketing:
+ Hiện trạng marketing:
- Tình hình thị trường: Quy mô và mức tăng trưởng của thị trường.
- Tình hình sản phẩm: Sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận.
- Tình hình cạnh tranh: Quy mô kinh doanh, chiến lược của đối thủ.
- Tình hình phân phối: Quy mô và tầm quan trọng của từng kênh phân phối.
14
Phân tích cơ hội marketing: Thông qua việc phân tích môi trường vĩ mô và môi
trường vi mô, từ đó có những giải pháp khai thác cơ hội và hạn chế đe dọa.
Mục tiêu chiến lược marketing: Thể hiện các chỉ tiêu cơ bản mà chiến lược
marketing đó cần đạt được.
Chiến lược marketing:
- Cách tiếp cận sản phẩm-thị trường: Chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược mở
rộng thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm và chiến lược đa dạng hoá.
- Cách tiếp cận cạnh tranh: Chiến lược dẫn đầu thị trường, chiến lược thách thức thị
trường, chiến lược đi theo thị trường và chiến lược lấp chỗ trống thị trường.
- Cách tiếp cận về phối hợp các biến số marketing: Chiến lược marketing-mix, chiến
lược sản phẩm, chiến lược định giá, chiến lược phân phối và chiến lược cổ động.
- Chương trình hành động: Cho biết cụ thể các giải pháp cần triển khai, việc bố trí
nhân lực và thời điểm tiến hành để thực hiện chiến lược marketing.
- Kiểm tra: Theo dõi tiến trình triển khai chiến lược marketing, từ đó phát hiện ra
những mặt yếu kém để kịp thời khắc phục.
1.6. MARKETING HỖN HỢP.
1.6.1. Chiến lược sản phẩm. ( Nguyễn Hải Sản, 2009, tr.110)
Là thành phần cơ bản nhất trong marketing hỗn hợp. Là sự kết gắn của sự lựa
chọn và những biện pháp phải sử dụng để xác định một tập hợp sản phẩm bao gồm
các dòng sản phẩm và các món hàng sao cho phù hợp với từng thị trường và phù
hợp với từng giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm đó.
Các chiến lược sản phẩm bao gồm: Chiến lược tập hợp sản phẩm, chiến lược
dòng sản phẩm và chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể.
+ Chiến lược tập hợp sản phẩm: Có bốn tham số đặc trưng cho tập hợp sản phẩm giúp
doanh nghiệp xác định chiến lược tập hợp sản phẩm như:
- Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm: Chiến lược này được thực hiện bằng cách
tăng thêm các dòng sản phẩm mới thích hợp.
- Chiến lược kéo dài các dòng sản phẩm trong một tập hợp: Chiến lược này
được thực hiện bằng cách tăng thêm số mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm tạo cho
công ty có được dòng sản phẩm hoàn chỉnh.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét