Trường THCS Nguyễn Huệ øNăm học :2007-2008
TG
sâu tăng → Sâu ăn lá lại
giảm
+ Nếu sâu ăn lá mà hết
thì chim ăn sâu sẽ ăn thức
ăn gì?
− GV giúp HS hình thành
khái niệm cân bằng sinh
học bằng dẫn dắt.
− Tại sao quần xã luôn có
cấu trúc ổn đònh?
Hoạt động của Giáo viên
− GV yêu cầu : Khái quát
hóa kiến thức về quan hệ
giữa ngoại cảnh và quần
xã, cân bằng sinh học.
− GV giúp HS hoàn thiện
kiến thức
* Liên hệ :
+ Tác động nào của con
ngươi gây mất cân bằng
sinh học trong quần xã?
+ Chúng ta đã và sẽ làm
gì để bảo vệ thiên nhiên
Hoạt động của Học sinh
− HS dựa trên những ví dụ
đã phân tích để trả lời :
Do có sự cân bằng các
quần thể trong quần xã.
− HS có thể trả lời chưa
đầy đủ
− HS trả lời : Săn bắn bừa
bãi gây cháy rừng.
− Nhà nước có pháp lệnh
bảo vệ môi trường, thiên
nhiên hoang dã.
−Tuyên truyền mỗi người
dân phải tham gia bảo vệ
môi trường, thiên nhiên
Nội dung
* Kết luận :
Khi ngoại cảnh thay đổi
dẫn tới số lượng cá thể
trong quần xã thay đổi và
luôn được khống chế ở
mức độ phù hợp với môi
trường.
− Cân bằng sinh học là
trạng thái mà số lượng cá
thể mỗi quần thể trong
quần xã dao động quanh
vò trí cân bằng nhờ khống
chế sinh học
5’
Hoạt động 4 : Củng cố
GV cho HS làm bài tập
trắc nghiệm: Chọn câu trả
lời đúng
1. Đặc trưng nào sau đây
chỉ có ở quần xã mà
không có ở quần thể:
a) Mật độ
2 HS trả lời
Đáp án : e
IV) Kết luận: SGK
Mai Thò Quyên Giáo án Sinh Học 9 Trang
191
Trường THCS Nguyễn Huệ øNăm học :2007-2008
b) Tỉ lệ tử vong
c) Tỉ lệ đực cái
e) Độ đa dạng
2.Vai trò của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là :
a) Điều hòa mật độ ở các quần thể ; b) Làm giảm số lượng cá thể trong quần xã
c) Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã ; d) Chỉ a và b ; e) Chỉ c
Đáp án : e
3. Hãy điền từ phù hợp vào chỗ trống :
Quần xã là một tập hợp sinh vật thuộc . . . . .(1). . . . . loài khác nhau cùng sống
trong một. . . . (2). . . . .nhất đònh. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ . . .
(3). . . . . như thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn đònh. Các
sinh vật trong quần xã thích nghi với . . . . (4). . . . của chúng.
Đáp án : Nhiều − không gian − gắn bó − môi trường sống
Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK :
Câu 4 − Cân bằng sinh học trong quần xã biểu hiện ở số lượng cá thể sinh
vật trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất đònh
(dao động quanh vò trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp
nguồn sống của môi trường
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học tiếp theo : (1’)
*Ra bài tập về nhà:
− Học bài trả lời câu hỏi SGK.
*Chuẩn bò bài sau:
− Tìm hiểu về lưới, chuỗi thức ăn
IV RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:
Mai Thò Quyên Giáo án Sinh Học 9 Trang
192
Trường THCS Nguyễn Huệ øNăm học :2007-2008
H
*
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức
− HS hiểu được khái niệm hệ sinh thái, nhận biết được hệ sinh thái trong tự
nhiên.
− HS nắm được chuỗi thức ăn, lưới thức ăn
− Vận dụng giải thích ý nghóa của biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất
cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay.
Kỹ năng :
− Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.
Thái độ :
− Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, ý thức xây dựng mô hình sản xuất
II. CHUẨN BỊ :
*Chuẩn bò của Giáo viên :
− Tranh hình hệ sinh thái : Rừng nhiệt đới, Savan, rừng ngập mặn
− Tranh một số động vật được cắt rời: con thỏ, hổ, sư tử, chuột, dê, trâu
*Chuẩn bò của Học sinh :
− Đọc trước bài 50 SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh lớp : 1’ Điểm danh só số lớp học
2. Kiểm tra : 5’
Câu 1 : Thế nào là một quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác với quần thể sinh vật như
thế nào?
Trả lời : Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau,
cùng sống trong một khoảng không gian có các điều kiện sinh thái tương tự nhau. Các sinh
vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu
trúc tương đối ổn đònh. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của
chúng.
Quần thể là tập hợp những cá thể cùng một loài sinh sống trong một khoảng không gian
nhất đònh ở một thời điểm nhất đònh
Câu 2 : Cho ví dụ về sự cân bằng sinh thái?
Trả lời : − Sự phát triển của ong liên quan đến sự phát triển của cây hoa trong khu vực
− Sự phát triển của chuột liên quan đến sự phát triển của mèo . . .
3.Bài mới:
Mai Thò Quyên Giáo án Sinh Học 9 Trang
193
Tuần: 26
Tiết: 52
Ngày: 09 / 03 / 2008
Trường THCS Nguyễn Huệ øNăm học :2007-2008
* Giới thiệu bài : (2’) Các loài sinh vật trong quần xã gắn bó
với nhau chủ yếu qua quan hệ dinh dưỡng khi sinh vật chết đi,
xác sinh vật chết được vi sinh vật, nấm, giun đất phân giải
thành chất vô cơ của môi trường, một phần chất vô cơ trong
môi trường được cây xanh hấp thụ vào cây và sử dụng quang
hợp tạo nên chất hữu cơ. như vậy giữa các loài sinh vật trong
quần xã và giữa quần xã với ngoại cảnh có liên hệ ra sao?
Vấn đề này được giải quyết trong tiết học hôm nay
*Tiến trình bài dạy:
Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
10’
Hoạt động1: Thế
nào là một hệ
sinh thái
GV yêu cầu :
− Trả lời các câu hỏi mục
SGK tr 150
− GV cho thảo luận toàn
lớp
− GV đánh giá kết quả
thảo luận
HĐ1 :Thế nào là
một hệ sinh
thái
* Mục tiêu :
− HS trình bày khái niệm
hệ sinh thái.
− Chỉ ra được các thành
phần chủ yếu của hệ sinh
thái
− HS quan sát hình 50 và
các tranh hình sưu tầm
− Trao đổi nhóm thống
nhất ý kiến trả lời các câu
hỏi
+ Thành phần vô sinh :
Đất, nước, nhiệt độ
+ Thành phần hữu sinh :
Động vật,thực vật
+ Lá mục : Thức ăn của vi
khuẩn, nấm
+ Cây rừng : Là thức ăn
nơi ở của động vật.
+ Động vật ăn thực vật,
thụ phấn và bón phân cho
thực vật
Rừng cháy: Mất nguồn
thức ăn, nơi ở, nước, khí
hậu thay đổi
→ Đại diện nhóm trình
bày → nhóm khác bổ sung
− HS khái quát kiến thức
I. Thế nào là một hệ sinh
thái
Mai Thò Quyên Giáo án Sinh Học 9 Trang
194
Trường THCS Nguyễn Huệ øNăm học :2007-2008
Tg
− GV hỏi : Một hệ sinh
thái rừng nhiệt đới (hình
50.1) có đặc điểm gì ?
Hoạt động của Giáo viên
− GV hỏi nâng cao:
+ Thế nào là hệ sinh thái
− GV giúp học sinh hoàn
thành khái niệm
→ Em hãy kể tên các hệ
sinh thái mà em biết
− GV giới thiệu thêm một
số hệ sinh thái: Hoang
mạc nhiệt đới, rừng lá
rộng ôn đới, thảo nguyên
− GV hỏi “
+ Hệ sinh thái hoàn chỉnh
gồm những thành phần
chủ yếu nào?
vừa khai thác được trong
hình thành những kiến
thức: Hệ sinh thái rừng
nhiệt đới có đặc điểm:
+ Có nhân tố vô sinh, hữu
Hoạt động của Học sinh
sinh
+ Có nguồn cung cấp thức
ăn đó là thực vật
+ Giữa sinh vật có mối
quan hệ dinh dưỡng
+ Tạo thành vòng khép
kín vật chất
− HS tự trả lời
− HS có thể kể: Mô hình
nông, lâm, ngư nghiệp
− HS nghiên cứu SGK trả
lời
Nội dung
* Kết luận :
Hệ sinh thái bao gồm
quần xã sinh vật và khu
vực sống (sinh cảnh),
trong đó các sinh vật luôn
tác động lẫn nhau và tác
động qua lại với các nhân
tố vô sinh của môi trường
tạo thành một hệ thống
hoàn chỉnh và tương đối
ổn đònh.
Ví dụ : Rừng nhiệt đới
− Các thành phần của hệ
sinh thái :
+ Nhân tố vô sinh
+ Sinh vât sản xuất (là
thực vật)
+ Sinh vật tiêu thụ (động
vật ăn thực vật, động vật
ăn động vật)
+ Sinh vật phân giải ( vi
khuẩn, nấm )
18’
Hoạt động2 : Tìm
hiểu chuỗi
thức ăn và
lưới ăn
− Thế nào là chuỗi thức
ăn ?
HĐ2 : Tìm hiểu
chuỗi thức ăn
và lưới ăn
* Mục tiêu :
− HS đònh nghóa được
chuỗi và lưới thức ăn.
− Chỉ ra được sự trao đổi
vật chất và năng lượng
trong hệ sinh thái thông
qua chuỗi và lưới thức ăn
− HS quan sát hình 50.2 tr
151 SGK
− Kể tên một vài chuỗi
II. Chuỗi thức ăn và lưới
thức ăn
1) Chuỗi thức ăn:
Chuỗi thức ăn là một dãy
các loài sinh vật có quan
hệ dinh dưỡng với
Mai Thò Quyên Giáo án Sinh Học 9 Trang
195
Trường THCS Nguyễn Huệ øNăm học :2007-2008
TG
− GV gợi ý :
+ Nhìn theo chiều mũi
tên: Sinh vật đứng trước là
thức ăn cho sinh vật đứng
sau mũi tên
− GV cho HS làm bài tập
Hoạt động của Giáo viên
mục tr 152 SGK
− GV gọi nhiều HS viết
chuỗi thức ăn và các em ở
dưới viêt ra giấy
− GV chữa và yêu cầu HS
nắm được nguyên tắc viết
chuỗi thức ăn
− GV giới thiệu một chuỗi
thức ăn điển hình: Cây →
sâu ăn lá → cầy → đại
bàng → sinh vật phân hủy
GV phân tích:
+ Cây là sinh vật sản xuất
+ Sâu, cầy, đại bàng là
sinh vật tiêu thụ các bậc
1, 2, 3
+ Sinh vật phân hủy: nấm,
vi khuẩn
− GV hỏi: Em có nhận xét
gì về mối quan hệ giữa
một mắc xích và mắc xích
đứng trước và mắt xích
đứng sau trong chuỗi thức
ăn?
− GV giúp HS khái quát
nội dung trả lời trên thành
mối quan hệ dinh dưỡng.
→ GV yêu cầu làm bài
thức ăn đơn giản
− HS dựa vào hình 50.2
tìm những mũi tên chỉ vào
Hoạt động của Học sinh
chuột đó là thức ăn của
chuột và mũi tên chỉ từ
chuột đi ra sẽ là con vật
ăn thòt chuột.
Yêu cầu
Cây cỏ → chuột → rắn.
Sâu → chuột → rắn
− HS trả lời :
+ Sinh vật đứng trước là
thức ăn của sinh vật đứng
sau
+ Con vật ăn thòt và con
mồi
+ Quan hệ thức ăn
− HS dựa vào chuỗi thức
ăn tìm từ điền → HS khác
nhau.Mỗi loài sinh vật
vừa tiêu thụ mắt xích
trước nó và bò mắt xích
phía sau tiêu thụ.
Nội dung
Mai Thò Quyên Giáo án Sinh Học 9 Trang
196
Trường THCS Nguyễn Huệ øNăm học :2007-2008
TG
tập điền từ vào chỗ chấm
tr 152.
− GV đánh giá kết quả
của học sinh và thông báo
đáp án đúng đó là : Trước,
sau → GV yêu cầu HS trả
lời câu hỏi lúc đầu nêu ra.
Hoạt động của Giáo viên
− GV cho HS quan sát
chuỗi hình ảnh 1 tấm lưới
với nhiều mắt xích để HS
có khái niệm về lưới
− GV hỏi:
+ Sâu ăn lá cây tham gia
vào những chuỗi thức ăn
nào?
− GV nhận xét ý kiến của
học sinh và khẳng đònh
lại: Chuỗi thức ăn gồm 3
loại sinh vật, sinh vật tiêu
thụ bậc 1, 2, 3 đều gọi là
sinh vật tiêu thụ
→ Lưới thức ăn là gì ?
* GV mở rộng:
+ Chuỗi thức ăn có thể bắt
đầu từ thực vật hay từ sinh
vật bò phân giải
+ Sự trao đổi vật chất
trong hệ sinh thái tạo
thành chu kỳ kín nghóa là:
Thực vật → Động vật
→Mùn, muối khoáng →
Thực vật
+ Sự trao đổi năng lượng
trong hệ sinh thái tức là
bổ sung.
− HS dựa vào bài tập vừa
Hoạt động của Học sinh
làm phát biểu thành nội
dung chuỗi thức ăn
− HS quan sát lại hình
50.2 tr 151 SGK
→ Chỉ ra những chuỗi
thức ăn có mặt của sâu ăn
lá (ít nhất là 5 chuỗi)
→ Chuỗi thức ăn gồm 3
đến 5 thành phần sinh vật
− HS trình bày ý kiến →
HS khác bổ sung
− HS dựa vào kiến thức
trả lời
Nội dung
2. Lưới thức ăn :
Mai Thò Quyên Giáo án Sinh Học 9 Trang
197
Trường THCS Nguyễn Huệ øNăm học :2007-2008
TG
dòng năng lượng trong
chuỗi thức ăn bò tiêu hao
rất nhiều thể hiện qua
tháp sinh thái.
* liên hệ :
Trong thực tiễn sản xuất
người nông dân có biện
pháp kỹ thuật gì để tận
Hoạt động của Giáo viên
dụng nguồn thức ăn của
sinh vật?
− HS trả lời
+ Thả nhiều loại cá trong
Hoạt động của Học sinh
ao.
+ Dự trữ thức ăn cho động
vật trong mùa khô hạn
Nội dung
* Lưới thức ăn : bao gồm
các chuỗi thức ăn có
nhiều mắt xích chung
− Lưới thức ăn hoàn chỉnh
gồm các sinh vật
+ Sinh vật sản xuất
+ Sinh vật tiêu thụ
+ sinh vật phân hủy
6’
Hoạt động 3 : Củng cố
GV cho HS đọc kết luận
SGK
Nêu câu hỏi củng cố
Câu 1 : Đánh dấu “+” vào
ô cho câu trả lời đúng
nhất trong các câu sau
2 HS đọc
2 HS trả lời
III) Kết luận: SGK
1. Thế nào là một hệ sinh
thái?
a) Hệ sinh thái bao
gồm quần xã sinh vật và
khu vực sống của quần xã
(sinh cảnh)
b) Trong hệ sinh thái
các sinh vật luôn luôn tác
động lẫn nhau và tác động
qua lại với các nhân tố
không sống của môi
trường tạo thành 1 hệ
thống hoàn chỉnh và tương
đối ổn đònh
c) Hệ sinh thái bao
gồm toàn bộ các quần thể
Mai Thò Quyên Giáo án Sinh Học 9 Trang
198
Trường THCS Nguyễn Huệ øNăm học :2007-2008
và điều kiện sống của các
quần thể
d) Cả a và b
TG
Hoạt động của Giáo viên
2. Các thành phần chủ
yếu của một hệ sinh thái
là gì?
a) Các thành phần vệ
sinh (đất, nước, thảm
mục )
b) Sinh vật sản xuất
(thực vật)
c) Sinh vật tiêu thụ
(động vật ăn thực vật,
động vật ăn thòt)
d) Sinh vật phân giải
(vi khuẩn, nấm)
e) Cả a, b, c và d
Hoạt động của Học sinh
Đáp án : e
Nội dung
4 Dặn dòHS chuẩn bò cho tiết học tiếp theo : (3’)
*Ra bài tập về nhà:
-Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK : Câu 2
− Học bài trả lời câu hỏi SGK − Đọc mục “Em có biết”.
*Chuẩn bò bài sau:
Mai Thò Quyên Giáo án Sinh Học 9 Trang
199
Cây cỏ
Dê
Hổ
Gà Cáo
Vi khuẩn
Châu chấu
Bọ rùa
ch nhái
Rắn
Diều hâu
Trường THCS Nguyễn Huệ øNăm học :2007-2008
− Chuẩn bò cho bài thực hành − Ôn tập nội dung các bài thực hành từ chương I → chương VI.
Chương I Phần sinh vật và môi trường, chuẩn bò kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:
KIĨM TRA GI÷A HäC Kú II
*
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức
− HS nắm vững các kiến thức đã học về nội dung thực hành ở các chương
− Chương I : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
− Chương II : Quan sát hình thái nhiễm sắc thể
− Chương III : Quan sát và lắp mô hình ADN
− Chương IV : Nhận biết một vài dạng đột biến − Quan sát thường biến
− Chương VI : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
− Chương I : Phần sinh vật và môi trường : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng
của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Kỹ năng :
− Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh rút ra kiến thức từ thực tế, vẽ sơ đồ
− Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, tổng hợp kiến thức
Thái độ :
− Độc lập suy nghó làm bài
− Nghiêm túc, tự giác, trung thực
II) Đề kiểm tra :
I. TRẮC NGHIỆM : (4điểm)
Câu 1(1,5 đ) :*Đánh dấu “+” vào ô cho câu trả lời đúng:
1)Trong bài thực hành “Gieo đồng kim loại” cần thực hiện các phương án nào trong các
phương án sau đây :
a) Cầm đồng kim loại bằng ngón trỏ và ngón cái đưa tay thật cao rồi thả tay để đồng
kim loại tự do rơi xuống.
Mai Thò Quyên Giáo án Sinh Học 9 Trang
200
Tuần: 27
Tiết: 53
Ngày: 10/ 03 / 2008
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét