2. HS thu dọn vệ sinh
VI. Dặn dò: Chuẩn bị bài 43. Xem lại bài cấu tạo trong của bò sát.
Ngày soạn:
Ngày giảng: Bài 43. Tiết 45.
Cấu tạo trong của Chim bồ câu
I. Mục tiêu bài giảng.
1.Kiến thức: Hiểu đợc hoạt động của các cơ quan dinh dỡng, thần kinh thích nghi với đời
sống bay.
Nêu đợc điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu với thằn lằn
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, vật mẫu, kĩ năng so sánh.
Kĩ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ: GD ý thức yêu thích học tập bộ môn, bảo vệ động vật có ích.
II. Ph ơng pháp dạy học : Trực quan, tìm tòi.
III. Ph ơng tiện dạy học : Tranh vẽ cấu tạo trong của chim bồ câu, hay mô hình chim bồ
câu.
IV. Tiến trình bài giảng.
1.ổn định.
2. Kiểm tra: Nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xơng thích nghi với đời sống bay?
2. Bài giảng. a. Mở bài:Chim bồ câu là loài động vật có nhiệt độ cơ thể ổn định, đặc
điểm cấu tạo ngoài và trong của chim bồ câu nh thế nào?
b. Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cơ quan sinh dỡng của chim bồ câu.
Mục tiêu: Hiểu đặc điểm cấu tạo hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, bài tiết của chim bồ câu
thích nghi với đời sống bay.
So sánh đặc điểm các cơ quan sinh dỡng của chim bồ câu với bò sát và nêu đợc ý nghĩa
của sự khác nhau đó.
(1) (2)
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bộ phận của hệ
tiêu hóa của chim bồ câu?
- HS: Nêu đợc: Thực quản có diều, dạ dày có: dạ
dày cơ, dạ dày tuyến, tốc độ tiêu hóa cao.
- GV: Hớng dẫn HS thảo luận:
+ Hệ tiêu hóa của chim hoàn thiện hơn tiêu hóa
của bò sát ở điểm nào?( Diều chứa thức ăn, có
dịch làm mềm thức ăn, dạ dày tuyến đợc tiếp
nhận dịh tiêu hoá, dạ dày cơ khỏe nghiền nát
thức ăn và chuyển xuống ruột non).
+ Vì sao chim có tốc độ tiêu hóa cao?
- HS: Thảo luận phất biểu, HS khác nhận xét, bổ
I. Các cơ quan dinh d ỡng.
1. Tiêu hóa.
- ống tiêu hóa phân hóa, chuyên hóa
với chức năng.
sung, và kết luận.
- GV: Hớng dẫn HS quan sát H 43.1 đọc , thảo
luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
+ Tim của chim có gì khác với chim bò sát?
+ ý nghĩa của sự khác nhau đó?
- HS: Thảo luận nêu đợc: Tim 4 ngăn, chia 2 nửa
Nửa trái chứa máu đỏ tơi, nửa phải chứa máu
đỏ thẫm.
Máu nuôi cơ thể giàu khí O
2
, trao đổi chất
mạnh.
- GV: Hớng dẫn HS :
- Xác định vị trí các ngăn tim trên sơ đồ.
- Trình bày sự tuần hoàn máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ, vòng tuần hoàn lớn
- HS: Quan sát hình, thảo luận nhóm trình bày ,
HS khác nhận xét, bổ sung và kết luận.
- GV: Hớng dẫn HS quan sát H 43.2 đọc , thảo
luận:
+ So sánh hệ hô hấp của chim với bò sát?
+ Vai trò của túi khí?
+ Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa nh thế nào
với đời sống bay?
- HS: Quan sát, đọc SGK, thảo luận nêu đợc:
- Phổi có nhiều ống khí thông với hệ thống túi
khí.
- Sự thông khí do sự co dãn túi khí( khi bay) và
sự thay đổi thể tích lồng ngực (khi đậu).
- Túi khí làm giảm khối lợng riêng, giảm ma sát
giữa các nội quan khi bay.
- HS: Rút ra kết luận.
- GV: Hớng dẫn HS quan sát H 43.3 đọc , thảo
luận:
+ Đặc điểm của hệ bài tiết và hệ sinh dục của
chim bồ câu?
+ Những đặc điểm nào của chim thích nghi với
đời sống bay?
- HS: Quan sát, đọc SGK, thảo luận nêu đợc:
- Không có bóng đái, nớc tiểu đặc đợc thải ra
ngoài cùng phân.
- Chim mái có một buồng trứng và 1 ống dẫn
- Tốc độ tiêu hóa cao.
2. Tuần hoàn.
- Tim 4 ngăn, chia 2 nửa
Nửa trái chứa máu đỏ tơi, nửa phải
chứa máu đỏ thẫm.
- Máu nuôi cơ thể giàu khí O
2
, trao
đổi chất mạnh.
3. Hô hấp.
Phổi có nhiều ống khí thông với hệ
thống túi khí.
- Sự thông khí do sự co dãn túi
khí( khi bay) và sự thay đổi thể tích
lồng ngực (khi đậu).
- Túi khí làm giảm khối lợng riêng,
giảm ma sát giữa các nội quan khi
bay.
4. Bài tiết và sinh dục.
Bài tiết:
+ Thận sau, không có bóng đái.
+ Nớc tiểu ra ngoài cùng phân
Sinh dục:
+ Con đực có một đôi tinh hoàn
trứng trái
- HS: Chốt lại kiến thức.
+ Con cái: Buồng trứng trái phát
triển
- Thụ tinh trong
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thần kinh và giác quan.
Mục tiêu: Biết đợc hệ thần kinh của chim phát triển liên quan đến đời sống phức tạp.
- GV: Hớng dẫn HS quan sát mô hình não
chim bồ câu. đối chiếu với hình 43.4, nhận
biết các bộ phận và so sánh với não bò sát.
- HS: Quan sát hình đối chiếu hình vẽ SGK,
nhận biết các bộ phận và chốt lại kiến thức.
II. Thần kinh và giác quan.
- Bộ não phát triển, có não lứon
- Tiểu não có nhiều nếp nhăn.
- Não giữa có 2 thùy thị giác
- Giác quan: Mắt có mí thứ 3.
Tai có ống tai ngoài
V. Củng cố Hoàn thiện .
1. HS đọc tóm tắt cuối bài.
2. Hớng dẫn trả lời câu hỏi SGK.
Hoàn thành bảng so sánh cấu tạo trong của chim bồ câu với bò sát theo bảng 142
SGK.
VI. Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK.
Su tầm một số tranh ảnh về lớp chim.
Ngày soạn:
Ngày giảng: Bài 44. Tiết 46
đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
I. Mục tiêu bài giảng.
1.Kiến thức: HS nêu đợc đặc điểm cơ bản để phân biệt đợc 3 nhóm chim: Chim chạy,
chim bay và chim bơi cùng với đại diện từng nhóm
Trình bày đợc cấu tạo của đà điểu( đại diện cho nhóm chim chạy) đặc điểm của chim
cánh cụt đại diện cho chim bơi.
Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của đại diên những bộ chim khác nhau trong nhóm
chim bay thích nghi với điều kiện sống đặc trng của chúng.
Tìm hiểu đặc điểm chung cua rlớp chim, ích lợi của chúng.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, thu thập thông tin, kĩ năng so sánh.
Kĩ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ: GD ý thức yêu thích học tập bộ môn, bảo vệ các loài chim
II. Ph ơng pháp dạy học : Trực quan, tìm tòi.
III. Ph ơng tiện dạy học : Bảng phụ
IV. Tiến trình bài giảng.
1.ổn định.
2. Kiểm tra: Nêu đặc điểm cấu tạo hệ tiêu hóa, hô hấp của chim thích nghi với đời sống
bay?
3. Bài giảng. a. Mở bài:Chim là lớp động vật có xơng sống có số loài lớn nhất trong
số các loài ĐVCXS ở cạn. Chim phân bố rộng rãi trên trái đất, sống ở những điều
kiện sống khác nhau. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những điều kiện sống khác
nhau ảnh hởng dến đời sống của chúng
b. Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nhóm chim
Mục tiêu: Trình bày đặc điểm các nhóm chim thích nghi với đời sống, từ đó thấy đợc sự
đa dạng của chúng.
(1) (2)
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc SGK
Tr 143, quan sát H 44.1, 44.2 ghi nhớ kiến thức.
- HS: Cá nhân đọc SGK Tr 143, quan sát H
44.1, 44.2 ghi nhớ kiến thức, thảo luận nhóm 2
hoàn thành phiếu học tập:
I.Các nhóm chim.
Nhóm
chim
Đại diện Môi trờng
sống
Đặc điểm cấu tạo
Cánh Cơ ngực Chân Ngón
Chạy Đà điểu Thảo
nguyên, sa
mạc
Ngắn, yếu Ko phát
triển
Cao, to,
khỏe
2- 3 ngón
Bay Chim
cánh cụt
Biển Dài, khỏe Rất phát
triển
Ngắn 4 ngón có
màng bơi
Bơi Chim ng Núi đá Dài, khỏe Phát triển To, có
vuốt
4 ngón
- GV: Yêu cầu HS căn cứ vào phiếu học tập trả
lời câu hỏi sau:
+ Lớp chim chia làm mấy nhóm, dựa vào đặc
điểm nào?
+ Đại diện của nhóm chim chạy?Môi trờng
sống? Đặc điểm cấu tạo: cánh, chân phù hợp với
đời sống?
+ Số loài trong nhóm thể hiện dợc sự đa dạng?
+ Nhóm chim bơi có đại diện nào? môi trờng
sống? đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống
bơi?
- GV: Cho HS tổng kết.
- GV:Tiếp tục hớng dẫn HS quan sát h44.3, đọc
, ghi nhớ kiến thức, thảo luận nhóm, trả lời:
+ Môi trờng sống của nhóm chim bay.
+ Đặc điểm cấu tạo?
+ Đại diện?
- Từ những kiến thức trên hãy điền nôi dung
phù hợp vào bảng 43.3 tr145.
- Đại diện nhóm điền lên bảng, nhóm khác bổ
sung.
+ Vì sao lớp chim đa dạng.
- GV giải thích thêm cho HS về một số bộ
+ Bộ ngỗng: Vịt, ngan, ngỗng, mòng, két, thiên
nga.
+ Bộ gà: Công, trĩ, gà tiền, gà gô, gà lôi.
+ Bộ chim ng: Diều hâu, đại bàng, kền kền, ó
cá.
+ Bộ cú: Cú lợn, cú mèo, cu vọ.
- Lớp chim rất đa dạng. Số loài nhiều,
chia 3 nhóm:
+ Chim chạy.
+ Chim bay.
+ Chim bơi.
- Lối sống và môi trờng sống phong
phú.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp chim.
Mục tiêu: Nêu đợc đặc điểm chung của lớp chim.
HS thực hiện SGK tr145, thảo luận về:
+ Đặc điểm cơ thể?
+ Đặc điểm hệ hô hấp, TH, S
2
, t
o
cơ thể.
- HS thảo luận rút ra kiến thức, cở đại
diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV: chốt lại kiến thức.
II. Đặc điểm chung của lớp chim.
- Mình có lông vũ bao phủ.
- Chi trớc > cánh.
- Có mỏ sừng
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham
gia sự hô hấp.
- Tim bốn ngăn, máu đỏ tơi đi nuôi cơ
thể
- Trứng có vỏ đá vôi, đợc ấp nhờ thân
nhiệt của bố, mẹ.
- Là động vật hằng nhiệt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của chim.
- GV gọi 1 HS đọc SGK mục III.
- HS đọc , HS khác nghe ghi nhớ kiến
thức .
III. Vai trò của chim.
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ ích lợi của chim trong tự nhiên và trong
đời sống con ngời
+ Tác hại của chim?
+ Nêu các ví dụ?
- GV kết luận về vai trò của chim.
SGK
IV. Củng cố- Hoàn thiện.
1. HS đọc tóm tắt cuối bài.
2. GV giới thiệu đặc điểm sinh học một số loài chim:
+ Đà điểu Phi: là loài chim lớn nhất hiện nay, cao 2,5 m sống đàn ở vùng bán sa mạc
ở Châu Phi và Tây Nam Châu á, Cổ dài gần nh trụi lông, chân to, khỏe, chi 2 ngón
dùng làm cơ quan tự vệ chạy nhanh ( 40km/ h). Con trống có bộ lông đen và trắng, con
cái có bộ lông màu nâu.
Đà điểu sinh sản về màu xuân, một con trống sống chung với nhiều con cái, con
trống xây tổ là một hố sâu 30 cm, đờng kính 1m, con mái đẻ 1 đến 20 trứng có vỏ đá
vôi, da màu ngà, dài 15 cm nặng 1,2 đến 2 kg, chim trống và chim mái thay nhau ấp,
sau 48 ngày trứng nở thành chim non to bằng con gà có thể theo bố, mẹ đi kiếm ăn.
+ Đà Điểu Mĩ: Cao khoảng 1,7 m, chân 3 ngón, sống thành đàn ở đồng cỏ và cao
nguyên Nam Mĩ, ăn thực vật và sâu bị. Về mùa xuân một con trống đi với 5 đến 7 con
mái, xây tổ ấp trứng nặng khoảng 0,9 kg có vỏ màu trắng.
+ Đà Điểu úc: Chân 3 ngón. Mỗi lông có một lông phụ ngắn gần bằng lông chính. Cao
2m, con mái đẻ khoảng 15 trứng có vỏ màu lục nhạt. Chỉ có con trống ấp trứng và
chăm sóc con.
+ Chin cánh cụt: Sống đàn hàng vạn con trên mặt đất hay trong hang sâu có nhiều đ-
ờng hầm nối với nhau ở các bờ biênr gần Nam Cực.Phần lớn thời gian sống trong nớc,
bơi lặn nhanh, săn mồi dới nớc,ăn cá và thân mềm. Con mái đẻ 1 hay 2 trứng màu
trắng. Chim bố , mẹ ấp bằng cách kẹp giữa 2 chân dới lớp lông bùn dày. Trúng nở ra đ-
ợc bố mẹ chăm sóc.
3.HS làm bài tập: Chọn câu đúng trong các câu sau:
a. Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên và sa
mạc nóng.
b. Vịt trời đợc đợc xếp vào nhóm chim bơi.
c. Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay
d. Chim cánh cụt có bộ lông dày để giữ nhiệt.
e. Chim cú lợn có bộ lông mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh.
V. Dặn dò: Su tập các kiến thức về lớp chim.
Ngày soạn:
Ngày giảng: Bài 45. Tiết 47
Thực hành: Xem băng về đời sống
và tập tính của chim
I. Mục tiêu bài giảng.
1. Kiến thức: Củng cố mở rộng bài học qua băng hình về đời sống và tập tính của
chim bồ câu và những loài chim khác.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát băng hình.
Kỹ năng tóm tắt nội dung đã quan sát trên băng hình.
3. Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II. Ph ơng tiện dạy học : Máy chiếu, băng hình.
Phiếu học tập.
Tên động
vật q.sát
Di chuyển Kiếm ăn Sinh sản
Bay vỗ
cánh
Bay l-
ợn
Bay
khác
Thức ăn
Cách
bắt mồi
Giao
hoan
Làm tổ
ấp trứng
nuôi con
1
2
3
III. Tiến trình bài giảng.
1. ổn định
2. Kiểm tra: Nêu đặc điểm chung của chim bồ câu.
3. Bài giảng: các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1. Xem băng hình, ghi chép.
- GV cho HS xem băng hình lần một để khái quát hóa nội dung dung.
- Cho xem đoạn băng lần hai: Với yêu cầu quan sát.
+ Cách di chuyển.
+ Cách kiếm ăn.
+ Các giai đoạn trong quá trình sinh sản.
HS theo dõi bảng ghi chép, điền phiếu học tập.
Hoạt động 2: Thảo luận nội dung băng hình.
GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến > Hoàn chỉnh nội dung phiếu học
tập nhóm.
+ Nội dung thảo luận.
- Tóm tắt nội dung chính của băng hình
- Kể tên động vật quan sát đợc:
- Hình thức di chuyển của chúng?
- Kể tên các loại mồi, cách kiếm ăn đặc trng của loài?
- Đặc điểm khác nhau giữa chim trống và chim mái?
- Tập tính sinh sản của chim?
- Đặc điểm khác HS tự phát hiện thấy?
HS: Dựa vào nôi dung phiếu học tập > trao đổi nhóm hoàn thiện kết quả.
GV: Gọi HS lên chữa bài vào bảng phụ > HS khác nhận xét bổ sung, sửa chữa.
IV. Đánh giá nhận xét.
- Tinh thần, thái độ của HS.
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh qua phiếu của nhóm.
V. Dặn dò: - Ôn tập lớp chim.
- Hoàn thành bảng tr150 vào vở.
Ngày soạn:
Ngày giảng: C. Lớp thú
Bài 46. Tiết 48. thỏ
I. Mục tiêu bài giảng.
1.Kiến thức: Hiểu đợc các đặc điểm về đời sống và giải thích đợc sự sinh sản của thỏ tiến
hóa hơn ở chim bồ câu
Giải thích những đặc điểm cấu tạo của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn
kẻ thù.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, vật mẫu
Kĩ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ: GD ý thức yêu thích học tập bộ môn, bảo vệ động vật có ích.
II. Ph ơng pháp dạy học : Trực quan, tìm tòi.
III. Ph ơng tiện dạy học : Mô hình cấu tạo ngoài của Thỏ
IV. Tiến trình bài giảng.
1.ổn định.
2. Kiểm tra: Nêu đặc điểm chung của lớp chim?
3. Bài giảng. a. Mở bài:Ngời ta thờng nói Nhát nh thỏ đế là do con vâth thiếu vũ khí tự
vệ. Tuy nhiên thỏ là động vật đại diện cho lớp thú có cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh nhất. Thỏ
có cấu tạo và tập tính nh thế nào mà giúp thỏ tồn tại giũa bầy thú nguy hiểm thờng xuyên
rình rập.
b. Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tập tính của thỏ.
Mục tiêu: Thấy đợc một số tập tính của thỏ, hiện tợng thai sinh đặc trng cho lớp thú.
(1) (2)
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan sát
H 46.1 trao đổi tìm hiểu: đặc điểm về đời sống của
thỏ.
- HS: Cá nhân đọc , quan sát hình, trao đổi nhóm ,
cử đại diện báo cáo kết quả về đặc điểm đời sống
của thỏ.
+ Nơi sống?
+ Thức ăn và thời gian kiếm ăn?
+ Cách lẩn trốn kẻ thù?
+ Rút ra kết luận về đời sống của thỏ?
- GV hỏi:
+ Trong thực tế tại sao ngời ta không làm chuồng
thỏ bằng gỗ hay tre?
- HS: Tiếp tục thảo luận về hình thức sinh sản:
I. Đời sống.
Thỏ đào hang,lẩn trốn kẻ thù bằng
cách nhảy 2 chân sau.
ăn cỏ, ăn lá cây bằng cách gặm
nhấm, kiểm ăn vào buổi chiều.
Là độngvật hằng nhiệt.
+ Nơi thai phát triển? ( tử cung thỏ mẹ).
+ Bộ phận giúp thai trao đổi chất với môi trờng?
( nhau).
+ Loại con non? ( yếu).
- HS: Trao đổi, cử đại diện báo cáo, HS khác nhận
xét, bổ sung, kết luận.
- GV giới thiệu:
- Sự phát triển của phôi thỏ không lệ thuộc vào l-
ợng noãn hoàng có trong trứng. ở thỏ phôi đợc nuôi
bằng chất dinh dỡng của cơ thể mẹ qua nhau thai
nên ổn định.
- Phôi thỏ đợc phát triển trong cơ thể mẹ nên an
toàn và đủ các điều kiện sống thích hợp cho sự
phát triển.
- Con sơ sinh và con non đợc nuôi bằng sữa mẹ
không lệ thuộc vào con mồi trong tự nhiên. và khả
năng bắt mồi của con non so với thằn lằn và ở
những loài ĐVCXS đẻ trứng khác.
- Thụ tinh trong.
- Thai phát triển trong tử cung của
mẹ, có nhau thai gọi là hiện tợng
thai sinh.
- Con non yếu, nuôi con bằng sữa
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển
Mục tiêu: Giải thích cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống lẩn trốn kẻ thù.
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK, điền
bảng Tr 150.
- HS: Cá nhân nghiên cứu quan sát H 46.2, hoàn
thành bảng, cử địa diện lên điền bảng
- GV: Thông báo đáp án đúng theo bảng sau:
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển.
1. Cấu tạo ngoài.
Bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống lẩn trốn kẻ thù.
Bộ phận cơ thể Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi với đời sống và tập tính
lẩn trốn kẻ thù
Bộ lông mao Dày, xốp Giữ nhiệt tốt, giúp thỏ an toàn khi lẩn
trốn trong bụi rậm
Chi( có vuốt) Chi trớc ngắn
Chi sau: Dài, khỏe
đào hang, di chuyển
Bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh khi
bị săn đuổi.
Giác quan Mũi thính
Lông xúc giác: Cảm giác,
xúc giác nhanh
Tai: thính
Vàng tai lớn, dài, cử động
đợc
Thăm dò thức ăn, phát hiện kẻ thù,
thăm dò môi trờng.
Định hớng âm thanh, phát hiện kẻ thù
- GV: Hớng dẫn HS quan sát H 46.4, thảo luận
trả lời câu hỏi:
+ Thỏ di chuyển bằng cách nào? ( phân tích
động tác nhảy với vai trò từng đôi chân).
* Sự nhảy của thỏ: 2 chân sau tiếp xúc với đất,
đạp mạng vào đất làm cơ thẻ thỏ bật lên cao.
- Chân trớc và chân sau của thỏ đều duỗi thẳng
làm giảm sức cản của không khí tạo điều kiện
cho thỏ tăng tốc độ và lên cao, chỉ có một chân
trớc tiếp cận với đất vào cuối giai đoạn của sự
nhảy.
* Sự chạy: Chân trớc và chân sau đạp mạnh
vào đất đâỷ cơ thể lên phía trớc, lúc đó lng thỏ
cong lại, chân trớc đánh về phía sau, chân sau
về phía trớc, chân sau đạp xuống đất cơ thể
tung về phía trớc và 2 chân trớc lại đạp đất, cứ
nh vậy tốc độ đạt tới 74 km/h.
- GV hỏi: Tại sao thỏ chạy không dai sức bằng
thú ăn thịt song một số trơng hợp thỏ vẫn thoát
đợc?
- HS: Quan sát H 46.5 trả lời:
- Thỏ chạy kiểu chữ Z, thú săn đuổi chạy kiểu
rợt đuổi lên bị mất đà sang hớng khác.
+ Vận tốc của thỏ lớn tại sao thỏ vẫn bị thú ăn
thịt bắt? ( Sức bền của thỏ kém)
2. Di chuyển
Kiểu nhảy đồng thời cả 2 chân sau.
V. Củng cố Hoàn thiện
1. HS đọc tóm tắt cuối bài.
2. Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi SGK.
VI. Dặn dò: Chuẩn bị bài 47. Hoàn thành bảng Tr 153.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 47. Tiết 49. Cấu tạo trong của thỏ
I. Mục tiêu bài giảng.
1.Kiến thức: Hiểu đợc các đặc điểm và chức năng các hệ cơ quan của thỏ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét