GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Dư cuối kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
TK 112- TGNH có 3 tài khoản cấp II:
+ TK 1121: Tiền Việt Nam
+ TK 1122: Ngoại tệ
+ TK 1123: Vàng bạc, đá quý, kim khí quý
4.3. Hạch toán kế toán tiền gửi đang chuyển:
● Chứng từ sử dụng: Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc, các chứng từ gốc kèm
theo như: séc các loại, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
● Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 113
- Sổ cái TK 113
● Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 113 “ Tiền mặt” để hạch toán.
Kết cấu TK113 như sau
- Bên nợ TK 113: Các khoản tiền nội tệ, ngoại tệ, séc đã nộp vào ngân hàng
hoặc đã chuyển vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng.
- Bên có: Số kết chuyển vào tài khoản TGNH hoặc các khoản nợ phải trả.
- Số dư bên nợ: Các khoản tiền đang chuyển
Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp II:
+ TK1131: Tiền Việt Nam
+ TK1132: Ngoại tệ
5. Đặc điểm nội dung của tiền tệ:
- Tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên bảng CĐKT, và là 1 khoản
mục trọng yếu trong tài sản ngắn hạn. Nó được sử dụng để phân tích khả năng thanh
toán của 1 doanh nghiệp nên thường bị trình bày sai lệch.
- Tiền là 1 khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục
quan trọng như doanh thu, chi phí, công nợ và các tài sản khác của doanh nghiệp.
- Số phát sinh của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh của hầu hết
các tài khoản khác.
- Tiền là tài sản có xác suất gian lận, biển thủ cao nhất.
III. Kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC:
1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền:
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Hiện hữu: Số dư các khoản tiền trên BCTC thì tồn tại trong thực tế.
- Quyền sở hữu: Doanh ngiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các
khoản tiền.
- Đánh giá: Số dư tài khoản tiền được ghi phù hợp với giá được xác định theo
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Chính xác: Số liệu trên sổ chi tiết đúng và phù hợp với số liệu trên sổ cái,
bảng CĐKT.
- Trình bày và công bố: Số dư tiền được phân loại và trình bày thích hợp trên
BCTC. Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụng đều được khai báo đầy đủ.
2. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền:
2.1. Yêu cầu của kiểm soát nội bộ:
Để hạn chế những sai sót có thể xảy ra, các đơn vị cần thiết lập kiểm soát nội bộ
đối với các khoản mục tiền. Hệ thống này có thể chia thành 2 loại:
- Kiểm tra các chu trình nghiệp vụ có ảnh hưởng đến các khoản thu hay chi tiền
- Kiểm soát độc lập thông qua kiểm kê quỹ hay đối chiếu với ngân hàng
Trong thực tiễn, muốn kiểm soát hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những
yêu cầu sau:
- Thu đủ: Mọi khoản tiền đều được thu đầy đủ, gửi vào ngân hàng hay nạp vào
quỹ trong thời gian sớm nhất.
- Chi đúng: Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích, phải được xét duyệt
và được ghi chép đúng đắn.
- Phải duy trì số dư tồn kho hợp lý: Để đảm bảo chi trả các nhu cầu vào kinh
doanh, cũng như thanh toán nợ đến hạn. Tránh việc tồn quỹ quá mức cần thiết, vì
không tạo khả năng sinh lời và có thể gặp rủi ro.
2.2. Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ:
- Nhân viên phải có đủ khả năng liêm chính: Vì không thể kiểm soát nội bộ khi
mà các nhân viên không có đủ khả năng hoặc không liêm chính mà cố tình gian lận.
Do vậy, nhân viên có khả năng và liêm chính là nhân tố cơ bản nhất để đảm bảo cho
KSNB hoạt động hữu hiệu.
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này yêu cầu phải có sự cách ly 1 số
chức năng đặc thù liên quan tới tiền trong doanh nghiệp. Sự cách ly các chức năng
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
ghi chép, phê chuẩn, và chức năng quản lý trực tiếp đối với tiền là vô cùng quan
trọng.
- Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Sự phân công công việc đối với tiền phải
có sự phân tách đáng kể trong mối quan hệ đối với các chu trình có liên quan đến
tiền. Nghĩa là không cho phép bất cứ cá nhân nào thực hiện các chức năng từ khi bắt
đầu cho đến khi kết thúc các nghiệp vụ. Nói cách khác, mỗi các nhân chỉ được phân
công 1 chức năng từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nghiệp vụ.
- Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Nguyên tắc này hướng yêu cầu trước khi
các nghiệp vụ tiền được thực hiện phải có sự phê chuẩn đúng mực.
2.3. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền:
2.3.1. Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền:
● Trường hợp thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: trong trường hợp này việc
áp dụng chính sách thu tiền tập trung và phân công phân cho 1 nhân viên thực
đảm nhận rất phổ biến, vì vậy cần phải tách rời chức năng bán hàng và thu
tiền. Trong đó, việc các biên lai được đánh số trước sẽ là 1 phương tiện hữu
hiệu để ngăn ngừa gian lận, đồng thời khuyến khích việc giao dịch qua ngân
hàng.
Đối với các doanh nghiệp bán lẻ, thủ tục kiểm toán tốt nhất là sử dụng các
thiết bị thu tiền. Nếu không trang bị được hệ thống máy móc tiên tiến, thì phải
quản lý được số thu trong ngày thông qua việc lập ra các báo cáo bán hàng
hàng ngày
● Trường hợp thu nợ của khách hàng:
- Nếu khách hàng đến nộp tiền: Khuyến khích họ yêu cầu được cấp phiếu thu
hoặc biên lai.
- Nếu thu tiền tại cơ sở của khách hàng: Quản lý chặt chẽ giấy giới thiệu và
thường xuyên đối chiếu giấy công nợ.
- Nếu thu tiền qua bưu điện: cần phân nhiệm cho các nhân viên khác nhau đảm
nhận các nhiệm vụ như lập hóa đơn bán hàng – theo dõi công nợ - đối chiếu giữa sổ
tổng hợp và chi tiết về công nợ - mở thư và liệt kê các sec nhận được – nộp các sec
vào ngân hàng – thu tiền.
2.3.2. Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền:
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán: Nguyên tắc chung là
đa số các khoản chi nên thực hiện bằng hình thức chuyển khoản, ngoại trừ 1 số khoản
chi nhỏ mới chi bằng tiền mặt
- Vận dụng đúng nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Người quản lý nên thực
hiện sự ủy quyền cho cấp dưới trong 1 số công việc. Vì thế đối với tiền, phải phân
công cho những người xét duyệt có đủ khả năng và liêm chính, đồng thời cần ban
hành văn bản chính thức về sự phân công.
- Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng: Số dư tài khoản tiền gửi
ngân hàng trên sổ sách phải bằng với số dư của sổ phụ tại ngân hàng. Mọi khoản
chênh lệch sẽ được tìm hiểu nguyên nhân hoặc kết chuyển vào tài khoản phải thu
khác (TK1381), hay phải trả khác (TK 3381).
IV. Qui trình kiểm toán khoản mục tiền:
1. Lập kế hoạch:
1.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:
● Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Việc chấp nhận 1 khách hàng mới
hay tiếp tục kiểm toán cho khách hàng cũ có liên quan đến vấn đề rủi ro cho
hoạt động hay uy tín của công ty kiểm toán. Vì vậy, KTV phải tiến hành các
công việc sau:
- Xem xét tính liêm chính của ban giám đốc công ty khách hàng
- Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm
● Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng: Thực chất của việc nhận
diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng là việc xác định người sử
dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ. Điều này có liên quan đến số lượng
bằng chứng cần phải thu thập. Để biết được điều đó, KTV có thể phỏng vấn
trực tiếp ban giám đốc khách hàng hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểm
toán đã được thực hiện trước đó.
● Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên: Thông qua việc nhận diện lý do kiểm toán
của khách hàng, công ty kiểm toán cần ước lượng quy mô phức tạp của cuộc
kiểm toán, từ đó lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp để thực hiện
cuộc kiểm toán.
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
● Hợp đồng kiểm toán: Khi đã chấp nhận kiểm toán cho khách hàng và xem xét
các vấn đề nêu trên, công ty kiểm toán và công ty khách hàng thực hiện ký kết
hợp đồng kiểm toán.
1.2. Thu thập thông tin:
Theo chuẩn mực kiểm toán VN số 300, KTV cần thu thập thông tin về ngành
nghề, công việc kinh doanh, xem xét kết quả của cuộc kiểm toán trước, hồ sơ kiểm
toán chung, xem xét các chinh sách của công ty… đồng thời thu thập thông tin về
nghĩa vụ pháp lý của khách hàng như giấy phép thành lập và điều lệ công ty, các
BCTC, các hợp đồng và cam kết quan trọng…
1.3. Thực hiện thủ tục phân tích:
Thủ tục phân tích có thể áp dụng trong cả 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán. Thủ
tục phân tích giúp KTV đánh giá tình hình khái quát hợp lý chung các xu hướng biến
động và tìm ra những biến động bất thường của khoản mục tiền. Từ đó, KTV sẽ thận
trọng hơn khi xác định mức độ và phạm vi áp dụng các thủ tục kiểm toán khác.
1.4. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ:
Tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng, KTV cần tìm hiểu hệ thống KSNB
theo 2 mặt chủ yếu sau:
- Thiết kế hệ thống KSNB hoạt động liên tục và có hiệu lực trên các khía cạnh.
- Môi tường kiểm soát, bộ máy kế toán và thủ tục kiểm soát.
Để tìm hiểu hệ thống KSNB đối với khoản mục tiền, các phương pháp KTV
thường áp dụng là:
- Dựa vào kinh nghiệm trước đây của KTV với khách hàng
- Thẩm vấn nhân viên trong công ty khách hàng
- Xem xét thủ tục và chế độ của công ty khách hàng
- Kiểm tra các chứng từ và sổ sách đã hoàn thành
- Quan sát các mặt hoạt động và quá trình hoạt động của khách hàng
Qua việc tìm hiểu hệ thống KSNB, KTV sẽ đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm
soát, tức là đánh giá tính hiệu lực của hệ thống KSNB trong việc ngăn ngừa, phát
hiện và sửa chữa các sai phạm trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp.
1.5. Xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán:
1.5.1. Xác lập mức trọng yếu:
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
● Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu:
Mức ước lượng ban đầu về trọng yếu cho toàn bộ BCTC là lượng tối đa mà
KTV tin rằng ở mức đó, các BCTC có thể bị sai lệch nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến
các quyết định của người sử dụng thông tin tài chính. Nói cách khác, đó là những sai
phạm có thể chấp nhận được đối với toàn bộ BCTC.
Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu ban đầu:
- Đối với LNTT: 5% - 10%
- Đối với doanh thu: 0,5% - 3%
- Đối với tài sản: 2%
=> mức trọng yếu ban đầu là số nhỏ nhất của các mức lựa chọn sau:
LNTT * tỷ lệ quy định
Doanh thu * tỷ lệ quy định
Tài sản * tỷ lệ quy định
● Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục tiền;
Mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục tiền = (Giá trị khoản mục tiền trên bảng
CĐKT /tổng giá trị Tài sản) * mức trọng yếu ban đầu
1.5.1. Đánh giá rủi ro kiểm toán:
● Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẻ
hoặc tính gộp mặc dù có hay không hệ thống KSNB
● Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng hoặc tính gộp mà hệ thống KSNB
không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện ra hoặc sửa chữa kịp thời
● Rủi ro phát hiện (DR): là mức độ mà KTV sẵn sàng chấp nhận là bằng chứng
kiểm toán thu được cho 1 bộ phận hay khoản mục sẽ không phát hiện ra các
sai sót cao hơn mức có thể chấp nhận, nếu sai sót đó tồn tại.
● Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến
nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót
trọng yếu.
AR = IR x CR x DR
1.6. Chương trinh kiểm toán:
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ đạo cho KTV tham gia vào cuộc
kiểm toán và là phương tiện để theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán.
Chương trình kiểm toán chỉ dẫn nội dung, lịch trình, và phạm vi của các thủ tục kiểm
toán cụ thể. Nói cách khác lập chương trình kiểm toán là việc hoạch định chi tiết về
những công việc cần thực hiện và thời gian hoàn thành, với trọng tâm là các thủ tục
kiểm toán cụ thể.
2. Thực hiện kiểm toán:
2.1. Kiểm toán tiền mặt:
2.1.1. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm kiểm soát
Các khoản tiền mặt thu,
chi ghi trên sổ kế toán
tiền mặt đều thực tế
phát sinh và có căn cứ
hợp lý
- Kiểm tra các bằng chứng về sự phê duyệt chi tiền của
người có trách nhiệm.
- Kiểm tra mẫu những chứng từ thu, chi tiền về nội dung
chi, xem xét các chứng từ đó có đầy đủ chứng từ gốc
chứng minh hợp lệ và hợp lý không.
- Xem xét lại sổ nhật ký quỹ, sổ cái tài khoản tiền mặt và
đối chiếu với các sổ kế toán có liên quan.
Các khoản thu, chi tiền
mặt đều được ghỉ sổ kế
toán đầy đủ và kịp thời
- Đối chiếu chọn mẫu các chứng từ thu, chi tiền mặt đối
với sổ nhật ký quỹ và sổ kế toán liên quan khác về số
tiền và cả về ngày ghi.
- So sánh ngày ghi sổ trên các sổ liên quan.
Các khoản thu, chi tiền
mặt đều được đánh giá,
tính toán đúng đắn, đặc
biệt là đối với tiền mặt
ngoại tệ và vàng bạc, đá
quý
- Kiểm tra việc tính toán thu, chi tiền mặt và việc đối
chiếu số liệu giữa kế toán và thủ quỹ.
- Kiểm tra việc tính toán quy dổi ngoại tệ có phù hợp với
tỷ giá ngân hàng công bố; việc sử dụng phương pháp
đánh giá vàng bạc, đá quý có đảm bảo phù hợp và nhất
quán hay không.
- Kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ đánh giá ngoại tệ tồn
quỹ có được duy trì và thực hiện đúng thể thức quy định
hay không.
Các khoản tiền thu
được đều được gửi vào
- Khảo sát việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua
ngân hàng.
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
ngân hàng kịp thời,
thực hiện quy định
thanh toán qua ngân
hàng
- Đối chiếu giữa sổ kế toán tiền mặt với sổ ngân hàng về
ngày bán hàng thu tiền mặt, ngày nộp tiền mặt vào ngân
hàng và số tiền mặt nộp vào ngân hàng
Các nghiệp vụ liên
quan đến tiền mặt đều
được hạch toán đúng
So sánh, xem xét việc hạch toán vào các tài khoản liên
quan, tham chiếu 1 số nghiệp vụ trong việc hạch toán vào
sổ kế toán.
Việc tổng hợp và
chuyển sổ để ghi sổ cái
là đúng đắn và chính
xác
Tổng hợp các sổ chi tiết liên quan đến thu, chi tiền mặt
và đối chiếu với sổ cái tiền mặt.
2.1.2. Thực hiện thủ tục phân tích:
Để thực hiện thủ tục phân tích đối với tiền mặt, KTV cần tính toán, phân tích và
đưa ra kết luận về sự biến động của tiền mặt qua các năm, cơ cấu tiền mặt trong vốn
bằng tiền của doanh nghiệp, so sánh tiền mặt thực tế tồn cuối kỳ với định mức tồn
quỹ tiền mặt đã quy định và so với ước tính của KTV.
2.1.3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm chi tiết:
Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm cơ bản
Tính chính xác về kỹ
thuật tính toán và ghi
sổ kế toán
- Đối chiếu số liệu phát sinh thu, chi giữa tài khoản tiền
mặt với số liệu ở các tài khoản đối ứng có liên quan
- Đối chiếu số liệu về số dư, số phát sinh trên sổ quỹ với
sổ kế toán đối chiếu số liệu trên nhật ký thu, chi tiền mặt
với sổ cái tiền mặt.
- Tính toán lại số phát sinh, số dư tổng hợp trên sổ cái tài
khoản tiền mặt.
Các khoản tiền mặt
thu, chi trình bày trên
BCTC và trên các
bảng kê đều có căn cứ
hợp lý
- Đối chiếu giữa các chứng từ thu, chi tiền mặt với các
chứng từ gốc chứng minh cho nghiệp vụ thu chi và với sổ
nhật ký thu, chi, sổ cái tài khoản tiền mặt.
- Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tiền mặt với sổ
nhật ký hoặc với các bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ.
- Đối chiếu kiểm tra số liệu của khoản mục tiền mặt trên
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
bảng CĐKT và số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ với
số liệu trên sổ kế toán liên quan.
Sự đánh giá tính toán
đúng đắn các khoản
chi, đặc biệt là ngoại
tệ và vàng bạc, đá quý
- Kiểm tra việc ghi giá trị từng chứng từ vào sổ kế toán
tiền mặt và sổ kế toán khác có liên quan.
- Rà soát lại việc tính toán quy đổi các khoản thu, chi tiền
mặt là ngoại tệ và việc thanh toán vào các sổ liên quan
- Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính toán giá trị
vàng bạc, đá quý nhập, xuất và tồn quỹ tiền mặt.
Các nghiệp vụ thu, chi
tiền mặt đều được
phản ánh vào sổ kế
toán đầy đủ, kịp thời
và đúng lúc
- Chọn mẫu theo thời gian và liệt kê các chứng từ phát
sinh, từ đó đối chiếu bảng kê các chứng từ này với việc
ghi sổ cùng kỳ để xác định sự đầy đủ của hạch toán.
- Đối chiếu về ngày tháng của nghiệp vụ thu, chi tiền với
ngày lập chứng từ thu, chi và với ngày ghi sổ kế toán
- Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu với số
dư trên sổ quỹ và trên sổ kế toán tiền mặt.
- Đối chiếu về ngày ghi sổ nộp tiền vào ngân hàng và xác
nhận tương ứng của ngân hàng
Sự khai báo và trình
bày các khoản thu, chi
tiền mặt là đầy đủ và
đúng đắn
Kiểm tra sự phân biệt chi tiết, cụ thể trong hạch toán trên
các sổ kế toán tiền mặt và sự trình bày, công khai đầy đủ,
đúng đắn các khoản tiền mặt trên các bảng kê và trên các
BCTC.
2.2. Kiểm toán tiền gửi ngân hàng:
2.2.1. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Thử nghiệm kiểm soát tiền gửi ngân hàng về cơ bản tương tự như đối với tiền
mặt. Những thử nghiệm kiểm soát thường phải thực hiện gồm:
- Xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chức năng ký phát hành
ủy nhiệm thu, chi và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có được đảm bảo hay
không.
- Xem xét việc quản lý ủy nhiệm thu, chi; việc ký ủy nhiệm thu, chi; việc sử
dụng ủy nhiệm thu, chi của doanh nghiệp có đảm bảo tuân thủ các qui định về quản
lý ủy nhiệm thu, chi hay không.
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Kiểm tra qui trình tổng hợp, đối chiếu liên quan đến tiền gửi ngân hàng.
2.2.2. Thực hiện thủ tục phân tích:
Để thực hiện thủ tục phân tích đối với tiền gửi ngân hàng, KTV cần tính toán,
phân tích và đưa ra kết luận về sự biến động của tiền gửi ngân hàng qua các năm, cơ
cấu tiền gửi ngân hàng trong vốn bằng tiền của doanh nghiệp và so với ước tính của
KTV.
2.2.3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm chi tiết:
Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm cơ bản
Mục tiêu về tính hợp lý
chung
- So sánh số dư cuối kỳ tiền gửi ngân hàng trên bảng
CĐKT và trên sổ sách có liên quan.
- Đối chiếu giữa sổ cái tiền gửi ngân hàng, sổ nhật ký
chung với các ủy nhiệm thu, chi, giấy báo Nợ, Có với
bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng
Mục tiêu về tính đầy đủ - Gủi thư xác nhận mọi số dư của tài khoản tiền gửi ngân
hàng vào thời điểm khóa sổ kế toán
- Kiểm tra về việc khóa sổ các nghiệp vụ thu, chi tiền gửi
ngân hàng.
- Chọn 1 số thời điểm kiểm tra giấy báo Nợ, Có và so
sánh với sổ cái tiền gửi ngân hàng
Mục tiêu về tính kịp
thời
Đối chiếu ngày tháng của giấy báo Nợ, Có với ngày
tháng ghi trên sổ kế toán xem có phù hợp không
Mục tiêu về tính chính
xác, về tính toán và ghi
sổ
- Đối chiếu số phát sinh tăng, giảm tài khoản tiền gửi
ngân hàng với số liệu của các tài khoản đối ứng có liên
quan.
- Đối chiếu số dư, số phát sinh trên sổ kế toán và bảng
đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng và các giấy báo Nợ,
Có liên quan.
- Tính toán lại số phát sinh, số dư của tài khoản
Mục tiêu về giá Xem xét tính đúng đắn của tài khoản tiền gửi ngân hàng
về thời gian và lãi suất ngân hàng
Mục tiêu về sự phê
chuẩn
Đối chiếu 1 số ủy nhiệm thu, chi với các hoạt động mua
bán, xem có được sự phê chuẩn phù hợp với chính sách
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét