Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Tài liệu Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra pptx

Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu
Kỹ thuật gieo cấy lúa mùa
ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra
I. Giống lúa:
Các giống lúa gieo cấy trong vụ mùa ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trở ra
được sắp xếp theo 3 trà lúa sau đây:
I.1. Trà lúa mùa sớm:
Trà mùa sớm gieo cấy các giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn
(khoảng 100 - 110 ngày) để sau khi thu hoạch sẽ sản xuất tiếp vụ Đông. Các
giống lúa trà mùa sớm có: DT122, Q5, Khang Dân 18, Hương thơm 1, V79-1,
AYT77, Bồi tạp Sơn Thanh, Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, VL20, TH3-3, VQ14,
IR38, IR36, CR203.
I.2. Trà lúa mùa trung:
Giống lúa gieo cấy trà mùa trung có thời gian sinh trưởng trung bình
(khoảng 115 - 120 ngày). Sau khi thu hoạch, trà lúa mùa Trung có thể sản
xuất tiếp các cây vụ Đông ưa lạnh như: Khoai tây, rau Các giống lúa trà
mùa trung có: Xi23, Xi21, Nông ưu 28, C70, C71, My sơn 4.
I.3. Trà lúa mùa muộn:
Các giống lúa mùa muộn thời gian sinh trưởng dài (khoảng 130 - 140
ngày) thường là các giống cảm quang, được gieo cấy trên chân ruộng thấp
hoặc trũng trong vụ mùa (không trồng cây vụ Đông). Các giống lúa mùa
muộn có: giống cổ truyền như Nếp cái hoa vàng, Nếp quít, Kháu tan, Tám
xoan, Dự; các giống lúa cũ như Mộc Tuyền, Bao Thai. Các giống lúa lai có:
Bác ưu 103, Bác ưu 253
II. Thời vụ:
5
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu
Trong vụ mùa, thời vụ gieo cấy các trà lúa như sau:
Vùng
Thời vụ
Ghi chú
Gieo mạ Cấy
Vùng
Đông Bắc, Tây
Bắc
20/4-10/5
20/5-15/6 - Chân ruộng 1 vụ chờ
nước trời thường gặp
hạn cuối vụ.
5/5-15/5
10/6-15/6
Các huyện ở rẻo cao, 1
năm chỉ cấy 1 vụ nhờ
nước trời.
Trà sớm 25/5-5/6 Xong trước 10/7 Thuộc vùng núi ấm
Chính vụ 1/6-15/6 Xong trước 30/6 Thuộc vùng núi ấm
Vùng Đồng bằng
sông Hồng
Trà mùa cực sớm 5/6-10/6 Xong trước 5/7
Sau thu hoạch trồng
cây vụ Đông sớm
Trà mùa sớm 10/6-15/6 Xong trước 5/7
Sau thu hoạch trồng
cây vụ Đông chính vụ
Trà mùa trung 10/6-20/6 Xong trước 30/7
Sau thu hoạch trồng
cây vụ Đông muộn
Trà mùa muộn 25/5-5/6 Xong trước 10/7
Không trồng cây vụ
Đông
Vùng
Bắc Trung Bộ
Vụ hè thu, Vụ 8, trà
mùa cực sớm
25/4-20/5 Xong trước 20/6
Cấy chân ruộng thấp,
chủ yếu để né tránh
mưa bão.
Lúa trỉa vãi ở Nghệ
An, Hà Tĩnh với
giống Lốc, Bèo
CH133
15/6-15/6 Không cấy
Trên đất khô đầu vụ
nhưng có nước giữa và
cuối vụ
Trà mùa sớm* 5/6-15/6 Xong trước 10/7
Thường sử dụng
CR203, IR36
Trà mùa Trung 15/6-30/6 Xong trước 30/7
Thường sử dụng Bao
Thai, IR36
* Các trà lúa mùa sớm và mùa trung Thừa Thiên Huế còn gọi là lúa vụ 8, lúa
vụ 10.
6
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu
III. Làm đất:
- Thu hoạch lúa Xuân, gieo cấy lúa Mùa trong phạm vi khoảng 50 - 60
ngày, công việc diễn ra đồng thời trong quỹ thời gian rất hẹp. Do đó đòi hỏi
việc làm đất rất khẩn trương, gặt đến đâu cày úp rạ ngay đến đó để có thời
gian ruộng được ngâm ngấu, rơm rạ kịp hoai mục.
- Cày bừa kỹ, đảm bảo phẳng ruộng, sạch cỏ, gốc rạ được vùi lấp. Để
ruộng được nhuyễn bùn nên bón 300kg vôi bột/ha rồi trục vùi rơm rạ.
IV. Làm mạ, mật độ cấy lúa:
IV.1. Làm mạ:
- Giống lúa trước khi ngâm ủ cần được phơi qua 1 - 2 nắng nhẹ để tăng
cường khả năng hút nước và hoạt hoá các men trong quá trình ngâm ủ hạt
thóc.
- Ngâm giống trong nước sạch khoảng 30 - 35 giờ, khi thấy hạt thóc đã
trong là được. Trong thời gian ngâm giống phải thay nước chua 2 - 3 lần. Sau
đó đãi sạch và tiến hành ủ khoảng 30 giờ khi hạt giống nứt mầm (thường gọi
là có gai dứa) thì đem gieo.
Dược mạ được cày bừa kỹ, nhuyễn bùn, sạch cỏ. Bón lót 8 tấn phân
chuồng mục + 300kg super lân cho 1 ha.
- Luống mạ 1,2m, rãnh luống 30cm. Mặt luống được đánh hình mui
luyện để dễ thoát nước.
- Trước khi nhổ mạ 3 - 5 ngày, tuỳ theo tình trạng cây mạ, có thể bón
tiễn chân bằng urê khoảng 55 - 60kg/ha.
- Dược mạ được giữ nước liền bùn để khi nhổ không bị đứt chối, hạn
chế nấm von xâm nhập sẽ phát triển thành bệnh trên ruộng lúa.
IV.1. Mật độ cấy:
- Lượng giống sử dụng cho 1ha ruộng cấy khoảng 80kg. Trong trường
hợp gieo thẳng (sạ) theo hàng hoặc theo vãi cần khoảng 90 - 100kg/ha.
Ruộng gieo thẳng từng băng, rộng 6 - 8m, giữa các băng lúa có đường
công tác rộng 30 - 40cm.
- Mật độ khoảng 40 - 42 khóm/m
2
. Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy.
7
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu
Đất tốt, có điều kiện thâm canh thì cấy theo mật độ 35 - 38 khóm/m
2
.
Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy. Nhổ mạ đến đâu cấy đến đó, không để mạ qua đêm.
Cấy nông tay, thẳng hàng.
V. Phân bón:
V. 1. Số lượng phân bón cho 1 ha như sau:
- Phân chuồng: 8 tấn.
- Super lân: 270kg
- Urê; 170kg
- Kali: 80kg.
V. 2. Cách bón:
- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% lượng phân lân + 30% lượng
phân đạm.
- Bón thúc:
+ Sau cấy 7 - 10 ngày (lúa đẻ nhánh) 50% lượng phân đạm + 50%
lượng phân kali.
+ Bón thúc lần 2 sau lần 1 khoảng 10 - 12 ngày bón 20% lượng phân
đạm + 50% lượng phân kali
VI. Chăm sóc:
- Làm cỏ sục bùn tiến hành đồng thời với 2 lần bón thúc (sau cấy 7 - 10
ngày và 17 - 20 ngày).
- Đối với ruộng gieo thẳng (sạ) trước khi gieo hạt giống có thể sử dụng
thuốc diệt cỏ Sofit 300ND lượng thuốc dùng 1,2 lít/ha để diệt cỏ hoà bản (cỏ
lồng vực, cỏ mần trầu, cỏ đuôi phượng ) và dùng thuốc Meco, OK lượng
thuốc 1,5 lít/ha để diệt cỏ lác, cỏ mác, cỏ bợ
- Tưới nước: Sau khi cấy, luôn giữ lớp nước mỏng 2- 3cm trên mặt
ruộng. Khi lúa đẻ đã đạt ới 300 - 400 dảnh/m
2
tháo nước phơi ruộng đến nẻ
châm chim sau đó tưới sâu khoảng 7 - 10cm. Trước khi gặt 7 ngày tháo nước
phơi ruộng.
VII. Phòng trừ sâu bệnh:
Đối với lúa Hè Thu (trà lúa mùa cực sớm ở các tỉnh phía Bắc, vùng Bắc
Trung Bộ) và các trà lúa mùa trung, mùa muộn thường hay gặp các đối tượng
8
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu
sâu bệnh: Rày nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ xít, bệnh khô vằn, bệnh tiêm
lửa, bệnh bạc lá có thể tham khảo đối tượng sâu hại lúa lai để áp dụng phòng
trừ nếu gặp các đối tượng sâu bệnh này gây hại trong vụ mùa.
Kỹ thuật thâm canh lúa lai
I. Các giống lúa lai:
I.1. Các giống lúa lai có đặc tính sau đây:
- Bộ rễ phát triển mạnh, sức sống mạnh, sức hấp thu lớn.
- Đẻ nhánh khoẻ, sinh trưởng mạnh.
- Bông to, nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt tương đối lớn.
- Cường độ hô hấp yếu.
- Có diện tích lá lớn, hiệu suất quang hợp cao.
- Nhạy cảm với nhiệt độ trong thời kỳ ngậm sữa và làm hạt.
- Hút lượng phân bón như các giống lúa thường nhưng cần lượng kali
cao hơn.
- Có sức chống chịu tốt, khả năng thích ứng rộng.
I.2. Giới thiệu một số giống lúa lai chủ yếu:
Giống Nguồn gốc
TGST (ngày) Khối
lượng
1000 hạt
(gr)
Năng
suất
(tạ/ha)
Vụ Xuân Vụ Mùa
Sán ưu 63 Trung Quốc 125-130 110-115 27-29 6,5-7,5
Nhị ưu 63 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 6,5-7,5
Nhị ưu 838 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 7,0-7,5
Nhị ưu 86A Trung Quốc 140-145 115-120 - 6,5-7,5
Nhị ưu 86B Trung Quốc 145-150 115-120 - 6,8-7,5
Trung ưu 18 Trung Quốc 135-140 110-115 - 6,0-7,0
CNR-36 Trung Quốc 130-140 110-115 - 7,0-7,5
Bác ưu 64* Trung Quốc - 120-125 23-24 6,0-6,5
Bác ưu 903* Trung Quốc - 125-130 23-24 6,0-6,5
Bồi tạp Sơn Thanh** Trung Quốc 120-125 100-105 23-24 6,5-7,5
Bồi tạp 49** Trung Quốc 120-125 95-100 22-21 6,5-7,0
VL 20** Việt Nam 125-130 100-110 - 6,0-8,0
VL 24** Việt Nam 120-125 110-115 -
TH 3-3** Việt Nam 125-130 100-110 - 6,5-7,5
9
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu
HYT 100 Việt Nam 130-135 105-115 - 7,0-7,5
HYT 83 Việt Nam 130-135 110-115 - 6,5-7,0
Hoa ưu 108* Trung Quốc - 110-115 23-24 6,5-7,0
D ưu 527 Trung Quốc 125-130 110-115 26-27 7,0-7,5
D ưu 6511 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,5-8,0
Nông ưu 28* Trung Quốc 120-125 105-110 26-28 8,0-8,5
Khai Phong 1 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,0-7,5
Q ưu 1 Trung Quốc 125-130 110-125 26-27 7,0-7,5
My sơn 2 Trung Quốc 127-132 110-125 26-27 7,5-8,0
My sơn 4 Trung Quốc 125-130 110-115 27-28 8,0-8,5
Nghi Hương 2308 Trung Quốc 127-130 110-115 28-29 7,0-7,5
Khi sử dụng các giống lúa lai cần lưu ý:
* Là các giống lúa lai chỉ gieo cấy trong vụ Mùa, không được gieo cấy
trong vụ Xuân.
** Là các giống lúa lai 2 dòng. Trong đó Nông ưu 28 là lúa lai 2 dòng
thế hệ mới của Trung Quốc, tiềm năng năng suất có thể đạt 13 - 15 tấn/ha/vụ.
- Khi gieo cấy lúa lai trong vụ mùa thường hay có mưa bão nên dễ bị
bạc lá nặng. Vì vậy không nên mở rộng diện tích lúa lai quá lớn trong vụ
Mùa, vụ Hè - Thu.
II. Kỹ thuật thâm canh lúa lai:
II.1. Thời vụ:
Thời vụ thích hợp gieo cấy để lúa lai trỗ ở thời điểm an toàn nhất là một
trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất lúa lai. Tuỳ thuộc
vào điều kiện từng vùgn sinh thái mà xác định thời vụ.
* Vụ Xuân: Bố trí gieo cấy vào trà Xuân muộn
- Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ từ 25/1 - 10/2, cấy xong trước 28/2.
- Tây Bắc: Gieo mạ từ 25 - 30/1, cấy xong trước 10/3.
- Đông Bắc: Gieo mạ đầu tháng 3 cấy trước 5/4.
- Bắc Trung Bộ: Gieo mạ 20 - 30/1, cấy xong trước 20/2.
- Duyên Hải Nam Trung Bộ: Sạ 5/12 - 15/12.
- Tây Nguyên: Gieo mạ 25/12 - 5/1; trỗ 18 - 25/3.
* Vụ Hè- Thu, vụ Mùa:
- Đông Bắc, Tây Bắc : Gieo mạ từ 10 - 15/6, cấy xong 10/7.
10
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu
- Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ 10 - 15/6, cấy xong 10/7
- Bắc Trung Bộ:
+ Vụ Hè Gieo mạ 20 - 30/4, cấy xong 5/6.
+ Vụ Mùa: Gieo mạ 1 - 10/6, cấy xong 5/7.
- Duyên Hải Nam Trung Bộ:
+ Hè Thu sớm: Sạ 10 - 20/4.
+ Hè Thu Chính vụ: Sạ 25/5 - 20/6.
- Tây Nguyên: Gieo mạ 20/6 - 15/7; thu hoạch tháng 10-11.
II.2. Kỹ thuật thâm canh mạ:
Kỹ thuật thâm canh mạ là biện pháp kỹ thuật quan trọng tạo điều kiện
cho cây mạ khoẻ, sinh trưởng phát triển tốt, cứng cây, đanh dảnh, mạ đẻ
nhánh trên ruộng mạ.
II.2.1. Ruộng gieo mạ:
Cần chọn ruộng bằng phẳng, đất có độ phì cao, pH = 5 - 5,5 phải chủ
động tưới tiêu. Đất phải được cày bừa kỹ.
II.2.2. Lượng giống:
Lúa lai tỷ lệ nảy mầm cao, đẻ nhánh khoẻ, sức sinh trưởng mạnh nên 1
ha ruộng cấy lượng giống chỉ cần: Vụ Xuân 25-30 kg, vụ mùa 20-25 kg.ở một
số tỉnh có kinh nghiệm thâm canh mạ, thâm canh lúa thì gieo 18-20 kg thóc
giống/ 1ha ruộng cấy.
II.2.3. Ngâm ủ:
Trước khi ngâm giống cần phơi lại dưới ánh nắng nhẹ. Tuỳ theo mùa
vụ, thời gian ngâm giống khác nhau: Vụ Xuân ngâm 20-24 h, vụ mùa 12-14h
là đủ (vì hạt lúa lai có vỏ trấu hở nên quá trình hút nước nhanh). Trong quá
trình ngâm giống cần thay nước 2-3 lần, trong thời gian ủ nếu thấy thiếu nước
cần tưới bổ sung (vụ Xuân tưới nước ấm). Thời gian ủ tuỳ thuộc vào mùa vụ,
nhìn chung vụ Xuân khi mầm dài bằng 1/2 hạt thóc thì đem gieo, vụ mùa khi
mầm ra gai dứa thì đem gieo.
II.2.4. Gieo mạ:
11
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu
Gieo thưa, gieo đều, chìm mộng tạo điều kiện cho việc chống nóng, rét,
chim, chuột Lượng thóc giống gieo cho 1 ha mạ khoảng 270-330 kg/ ha.
II.2.5. Phân bón cho ruộng mạ:
- Lượng phân bón cho 1 ha ruộng mạ:
Phân chuồng hoai mục : 10 tấn
Urê : 100 - 120 kg
Lân Super : 270 - 400kg
Kali Cloua : 60 - 80 kg
- Cách bón:
Bón lót: Bón toàn bộ phân chuồng + 400 kg Super Lân + 40-50 kg Urê
+ 30-40 kg Kali Clorua.
Bón thúc:
+ Lần 1: khi cây mạ được 2,5 - 3 lá, bón 30 - 40 kg Urê + 30-40 kg Kali
clorua.
+ Lần 2: Bón tiễn chân trước khi cấy 4 - 5 ngày số urê còn lại.
- Tưới nước: Sau khi gieo mạ luôn giữ ẩm, tuyệt đối không để nứt nẻ
mặt luống, khi mạ được 1 lá thì cần tưới một lớp nươc mỏng, tạo điều kiện
cho mạ đẻ nhánh trên ruộng mạ.
- Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên kiểm tra, phòng từ sâu bệnh kịp
thời.
Chú ý: Đối với vụ Xuân gieo mạ sân hoặc gieo mạ dược nhưng phải che
phủ nilon để đảm bảo cho cây mạ sinh trưởng, phát triển bình thường không
bị chết rét.
II.3. Kỹ thuật sản xuất ở ruộng cấy:
II.3.1. Ruộng cấy:
Cần được cày bừa kỹ, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động.
II.3.2. Phân bón ruộng cấy:
- Đối với vụ Xuân: lượng phân bón cho 1 ha:
+ Phân chuồng: 8-10 tấn
+ Urê : 220- 270 kg
+ Super Lân : 400 - 500 kg
12
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu
+ Kali Clorua : 150 - 200 kg
Cách bón: đảm bảo bón lót đầy đủ, bón thúc sớm.
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê.
Bón thúc: Lần 1: sau khi bén rễ hồi xanh bón 30% urê + 50% Kali.
Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 (trước trỗ 15-18
ngày), bón số phân còn lại.
- Đối với vụ mùa:
+ Phân chuồng: 8-10 tấn
+ Urê : 170 - 220 kg
+ Super Lân : 400 - 500 kg
+ Kali Clorua : 150 - 200 kg
Cách bón:.
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê.
Bón thúc: Lần 1: sau khi cấy 5 - 7 ngày, bón 40% urê + 50% Kali.
Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 ( trước trỗ 15-18
ngày), bón số phân còn lại.
II.3.3. Tuổi mạ cấy:
Tuỳ theo đặc điểm của từng giống và mùa vụ mà quyết định tuổi mạ
cấy. Đối với vụ Xuân ở các tỉnh từ Bắc Trung Bộ trở ra, khi cây mạ được 4-5
lá đối với mạ dược 2,5 - 3 lá đối với mạ sân và mạ khay. Vụ mùa, vụ hè thu
khi cây mạ được 18 -20 ngày.
II.3.4. Kỹ thuật cấy:
Cấy nông tay, không được đập mạ, nhổ đến đâu cấy đến đó, không nên
để mạ qua đêm. Vụ Xuân cấy vào những ngày có nhiệt độ cao, không được
cấy vào những ngày có nhiệt độ dưới 15
0
C. Vụ Mùa nên cấy vào những ngày
mát, mưa nhẹ càng tốt.
II.3.5. Mật độ cấy:
Từ 40 - 45 khóm/m
2
, mỗi khóm cấy từ 2 - 3 rảnh cơ bản. Ở những vùng
có trình độ thâm canh, đất tốt có thể cấy 35 - 40 khóm/m
2
và cấy từ 1 - 2 rảnh
cơ bản.
II.3.6. Tưới nước:
13
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu
Sau khi cấy luôn giữ 1 lớp nước mỏng 2 - 3cm. Khi lúa đẻ nhánh đạt
được 350 - 400 dảnh/m
2
thì tháo cạn nước, phơi ruộng đến nứt nẻ chân chim,
sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ. Khi lúa bắt đầu phân hoá đòng, tưới 1 lớp
nước nông và tiếp tục thực hiện tưới tiêu xen kẽ.
II.3.7. Phòng trừ sâu bệnh:
Cần chú ý đến một số sâu bệnh hại sau đây:
II.3.7.1. Rầy nâu (Nilafarvate Lugens):
Rầy nâu hút các chất dinh dưỡng trong cây lúa làm cho bộ lá bị khô
vàng. Khi mật độ rầy đạt tới hàng ngàn cao/m
2
sẽ gây ra cháy rầy cục bộ -
Mật độ rầy tới hàng vạn con/m
2
sẽ trở thành dịch.
Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng rầy. Bón phân NPK cân đối.
Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi rầy 5 - 6 con/1 dảnh lúa phải trừ diệt
kịp thời. Trừ rày nâu ở ruộng có nước thì rẽ thành luống rộng 3 - 4m. Sau đó
dùng 15 - 16 lít dầu Mazut trộn với cát rồi ném đều trên mặt ruộng để dầu rơi
xuống mặt nước tạo thành một lớp vàng dầu. Dùng sào gạt các khóm lúa cho
rầy rơi xuống mặt nước có váng dầu sẽ chết.
Có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun: Applaud 100HN liều
lượng 1kg/ha, Bassa 50ND nồng độ 0,15%, Hỗn hợp thuốc Applaud + Bassa
liều lượng 1kg + 1,5 lít/ha.
II.3.7.2. Rầy lưng trắng (Sogatella Furcifera):
Rầy lưng trắng thường xuất hiện với rầy nâu nên dễ nhầm với nhau.
Rầy trưởng thành dài 5mm và có sọc trắng trên lưng. Rầy lưng trắng phá hại
nặng cũng gây nên cháy rầy.
Biện pháp phòng trừ như đối với rầy nâu.
II.3.7.3. Sâu đục thân:
Sâu đục thân là tên gọi chung của cả 3 loại sâu đục thân là:
+ Sâu đục thân 2 chấm.
+ Sâu đục thân 5 vạch.
+ Sâu đục thân cú mèo.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét