Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam


iv
Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Viêt Tên đầy đủ tiếng Anh
KNCTHH
Khả năng cạnh tranh hiện hữu
LTSSHH
Lợi thế so sánh hiện hữu
MFN
Ngun tắc tối huệ quốc Most Favoured Nation
NK
Nhập khẩu
RCA
Lợi thế so sánh hiện hữu Revealed Comparative Advantage
SITC
Phân loại thương mại chuẩn
quốc tế
Standard International Trade Classification
VN - US
BTA
Hiệp định Thương mại Việt
Nam – Hoa Kỳ
Vietnam-US Bilateral Trade Agreement
WB
Ngân hàng thế giới World Bank
WTO
Tổ chức Thương mại thế giới World Trade Organization
XNK
Xuất nhập khẩu
XK
Xuất kh
ẩu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Biểu 2.1. Q trình tự do hố thương mại ở Việt Nam 58

Biểu 2.2. Các nội dung cơ bản của AFTA 59

Bảng 2.3. Mục tiêu cắt giảm thuế theo AFTA của Việt Nam 59

Biểu 2.4. Mục tiêu cơ bản của APEC vào năm 2020 60

Biểu 2.5. Cam kết cơ bản của Việt Nam trong Hiệp định Thương mại Việt Nam -
Hoa Kỳ 61

Biểu 2.6. Chuẩn bị của Việt Nam trong việc gia nhập WTO 62

Bảng 2.7. Cắt giảm thuế theo chương trình EHP 71

Bảng 2.8. Số vụ kiện Việt Nam bán phá giá 78

Bảng 2.9. Kịch bản phân tích Chương trình thu hoạch sớm 99



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Khung phân tích chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế 18
Biểu đồ 1.2 Sản xuất và tiêu thụ nội địa ơ tơ tại Thái Lan 38
Biểu đồ 1.3. Xuất khẩu của ngành cơng nghiệp ơ tơ Thái Lan 39
Biểu đồ 1.4. Chuỗi giá trị trong một ngành cơng nghiệp 40
Biểu đồ 1.5. Số vụ kiện Trung Quốc bán phá giá 1995-2006 45
Biểu
đồ 1.6. So sánh chống bán phá giá của Trung Quốc 46
Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng xuất nhập khẩu và tổng XNK/GDP tại Việt Nam 56
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu thương mại Việt Nam theo khu vực 1995-2005 56
Biểu đồ 2.3. Thuế suất bình qn của Việt Nam theo lộ trình CEPT 69
Biểu đồ 2.4. Thuế suất bình qn của Việt Nam theo EHP 72
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Việt Nam đặt mục tiêu về cơ bản trở thành nước cơng nghiệp hố vào
năm 2020. Q trình cơng nghiệp hố của Việt Nam có bối cảnh khác với các
nước Đơng Á, cụ thể là Việt Nam phải tham gia vào q trình hội nhập kinh
tế quốc tế và tham gia vào mạng lưới sản xuất khu vực và thế giới. Bên cạnh
đó, các nước trong khu vực như Trung Quốc và ASEAN-4
1
đã đạt được
những kết quả rất đáng ngưỡng mộ trong phát triển kinh tế. Trong bối cảnh
đó, chính sách thương mại quốc tế có một vị trí quan trọng trong việc hỗ trợ
thực hiện chính sách cơng nghiệp và các chính sách khác.
Chính sách thương mại quốc tế là thuật ngữ đang được vận dụng trên thực
tiễn song khơng được sử dụng một cách hệ thống cũng như
ở khía cạnh này
hay khía cạnh khác còn có những nội dung và tên gọi khác nhau như chính
sách xuất nhập khẩu, chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia,
chương trình nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cơng nghiệp xuất khẩu,
biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo CEPT,
Việt Nam đã hồn thành đàm phán gia nhập WTO, đã là thành viên của
ASEAN, APEC, WTO, ký kết các hiệp định khung với Liên minh châu Âu,
hiệp định thương mạ
i Việt Nam – Hoa Kỳ. Thực hiện cơng nghiệp hố trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề về tính minh bạch, chủ
động của chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam, đặc biệt là sự phối
hợp giữa Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Bộ Thương mại, Bộ Tài
chính, Bộ Cơng nghiệp với các bộ ngành, hi
ệp hội, doanh nghiệp và đối tác
nước ngồi.

1
Các nước ASEAN-4 nêu ra ở đây bao gồm Malaysia, Thái Lan, Indonesia và Philippines
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

2
Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều cải cách về thương mại trong q
trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, nhiều vấn đề còn cần được tiếp tục
xem xét như việc liên kết doanh nghiệp và Chính phủ trong việc hồn thiện
chính sách thương mại quốc tế; cơ sở khoa học và thực tiễn khi đàm phán
ASEAN mở rộng, ký kết hiệp định song phương; phát huy vai trò của khu vực
kinh tế
có vốn đầu tư nước ngồi trong việc thực hiện chính sách; và cách
thức vận dụng các cơng cụ của chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế. Chính sách thương mại quốc tế phải được hồn thiện
để vừa phù hợp với các chuẩn mực thương mại quốc tế hiện hành của thế giới,
vừa phát huy được lợi thế
so sánh của Việt Nam.
Với những lý do nêu trên, việc xem xét chính sách thương mại quốc tế của
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là việc làm vừa có ý nghĩa
về mặt lý luận, vừa có ý nghĩa về mặt thực tiễn, góp phần đưa Việt Nam hội
nhập thành cơng và đạt được mục tiêu về cơ bản trở thành quốc gia cơng
nghiệp hố vào năm 2020.
2. Tình hình nghiên cứu
đề tài
Chính sách thương mại quốc tế là một thuật ngữ khơng còn mới trên thế
giới. Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cung cấp thơng tin cập nhật về các
nội dung của chính sách thương mại quốc tế trên trang web của tổ chức này.
Đây là một nguồn tài liệu phong phú giúp ích cho việc nghiên cứu chính sách
thương mại quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế bở
i vì những
ngun tắc, quy định của WTO đang và sẽ tác động tới khơng chỉ các hoạt
động thương mại quốc tế mà cả các hoạt động kinh tế quốc tế và chính sách
thương mại quốc tế của các quốc gia. Tuy nhiên, hiện tại Việt Nam vừa mới
trở thành thành viên của WTO. Các rà sồt về chính sách thương mại quốc tế
của Việt Nam cũng chưa được đưa vào chương trình làm việc chính thức c
ủa
Nhóm rà sốt chính sách thương mại quốc tế của WTO.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3
Tại Việt Nam, Dự án Hỗ trợ Thương mại Đa biên (MUTRAP) thuộc Bộ
Thương mại, do Cộng đồng Châu Âu tài trợ giúp Việt Nam tiến hành các
nghiên cứu nhằm hỗ trợ Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO và đáp ứng
các u cầu đặt ra trong việc thực hiện các cam kết quốc tế về thương mại.
Hiện tại, dự án này đã bước vào giai đoạn II. Kết quả nghiên cứu ở giai
đoạn I
bao gồm những vấn đề về cắt giảm thuế trong ASEAN và WTO, phát triển
cơng nghiệp của Việt Nam trong điều kiện hội nhập, các ngun tắc trong
khn khổ hiệp định về dịch vụ của WTO, hỏi đáp về APEC, ASEAN. Các
nghiên cứu của dự án hiện đang tập trung vào nâng cao năng lực cho cán bộ
Việt Nam, thiết lập các điểm hỏi đáp về các rào cản k
ỹ thuật đối với thương
mại (TBT) và các biện pháp kiểm dịch (SPS).
Tuy nhiên, MUTRAP khơng ưu tiên giải quyết các vấn đề về phối hợp
hồn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế.
Trung tâm Kinh tế quốc tế của Úc (CIE) thực hiện nghiên cứu về các cơng
cụ của chính sách thương mại quốc tế của Việ
t Nam cũng như các quy định
về thương mại , chính sách xuất khẩu. Nghiên cứu này [114] hồn thành năm
1998. Ngồi ra, tại Việt Nam đã có nhiều cơng trình, sách tham khảo về hội
nhập kinh tế quốc tế. Một số cơng trình tiêu biểu như sách tham khảo “Tồn
cầu hố và Hội nhập kinh tế của Việt Nam” do Vụ Tổng hợp Kinh tế, Bộ
Ngoại giao chủ biên năm 1999, tài liệu bồi dưỡng “Kiến thức cơ bản về
hội
nhập kinh tế quốc tế” do Bộ Thương mại thực hiện năm 2004, cơng trình “Hội
nhập kinh tế: Áp lực cạnh tranh trên thị trường và đối sách của một số nước”
do Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương và Cơ quan Phát triển Quốc
tế Thuỵ Điển phối hợp thực hiện vào năm 2003, tài liệu tham khảo “Những
vấn đề cơ bản về
thể chế hội nhập kinh tế quốc tế” do PGS.TS. Nguyễn Như
Bình chủ biên năm 2004. Các cơng trình này giới thiệu những vấn đề cốt lõi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

4
của hội nhập kinh tế quốc tế song khơng tập trung xem xét việc điều chỉnh
chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam.
Việc tính tốn lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) của Việt Nam được thực
hiện ở một số cơng trình như cơng trình của Mutrap [139], cơng trình của
Nguyễn Tiến Trung [152], cơng trình của Fukase và Martin [109]. Các cơng
trình này đều được hồn thành vào năm 2002. Tuy nhiên, các cơng trình này
chưa diễn giải, ứng dụng lợi thế so sánh hiện h
ữu vào việc hồn thiện chính
sách thương mại quốc tế của Việt Nam.
Đối với các nước đang phát triển thực hiện cơng nghiệp hố, phát triển
ngành cơng nghiệp chế tạo là một trong những hoạt động trọng tâm như
nghiên cứu của Krugman và Obstfeld [50], nghiên cứu của Ohno [58]. Khu
vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) được xem xét dưới nhiều
khía cạnh trong đó có vai trò của nó đối với hoạt
động thương mại quốc tế của
các quốc gia như các nghiên cứu của Banga [107], Goldberd và Klein vào
năm 1997 [120], Lipsey vào năm 1999 [131], Zhang vào năm 2001 [166],
Weiss và Jalilian vào năm 2003 [160], Lemi vào năm 2004 [130], Kishor vào
năm 2000 [126], Mortimore vào năm 2003 [137], Krugman và Obstfeld vào
năm 1996 [50], Yilmaz vào năm 2004 [159]. Tuy nhiên, những nghiên cứu
này chưa xem xét việc thúc đẩy xuất khẩu thơng qua khu vực FDI ở Việt
Nam.
Tại Việt Nam, một số nghiên cứu về xuất khẩu của khu vực FDI đã được
thực hiện như nghiên cứu của Nguy
ễn Như Bình và Haughton vào năm 2002
[111]; nghiên cứu của Mutrap vào năm 2004 [138]; nghiên cứu của Martin và
cộng sự vào năm 2003 [51]. Ba cơng trình này đã xem xét sự hiện diện của
FDI theo ngành và tỷ trọng xuất khẩu của FDI trong các ngành này. Tuy
nhiên, việc xem xét tăng cường xuất khẩu của khu vực FDI như một nội dung
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

5
của chính sách thương mại quốc tế chưa được thực hiện.
Một số luận án tiến sỹ cũng đã thực hiện các nghiên cứu về thúc đẩy xuất
khẩu hay chính sách ngoại thương như luận án tiến sỹ “Những giải pháp chủ
yếu để thúc đẩy xuất khẩu hàng hố của Việt Nam sang các nước khu vực
mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) trong giai đoạn đến 2010 của Nguy
ễn Thanh
Hà thực hiện năm 2003 [47]; luận án tiến sỹ “Tăng trưởng của nền kinh tế
Việt Nam theo con đường thúc đẩy xuất khẩu: Những điều kiện cần thiết và
những giải pháp” của Trần Văn H thực hiện năm 2002 [48]; luận án tiến sỹ
“Hồn thiện chính sách ngoại thương Việt Nam trong q trình cơng nghiệp
hố, hiện đại hố và hội nhập với khu vực và thế giới” của T
ừ Thanh Thuỷ
thực hiện năm 2003 [89]. Đặc điểm của các luận án này là hoặc chỉ tập trung
vào một khu vực, hoặc chỉ xem xét vấn đề thúc đẩy xuất khẩu, hoặc xem xét
dưới góc độ chính sách ngoại thương chứ chưa hệ thống hố các nội dung liên
quan của chính sách thương mại quốc tế Việt Nam trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế.
Tóm lại, hiệ
n vẫn chưa có một cơng trình nghiên cứu một cách hệ thống
chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế. Vì vậy, đề tài được lựa chọn nghiên cứu của luận án là mới và cần
thiết cả về phương pháp luận và nội dung nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục đích củ
a luận án là nghiên cứu một cách hệ thống chính sách thương
mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và đề xuất
một số quan điểm và giải pháp hồn thiện chính sách này ở Việt Nam. Để đạt
được mục đích này, luận án thực hiện hệ thống hố các vấn đề lý luận trong
đó chú trọng việc xây dựng một khung phân tích thống nhất; nghiên c
ứu thực
trạng hồn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam; xem xét kinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
nghiệm hồn thiện chính sách này ở một số quốc gia trước khi đề xuất các
quan điểm, giải pháp hồn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
“Hội nhập quốc tế” có phạm vi rộng lớn hơn “hội nhập kinh tế quốc tế”
song đối tượ
ng nghiên cứu của luận án là chính sách thương mại quốc tế của
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án xem xét chính
sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 1988
đến nay, ưu tiên xem xét giai đoạn từ năm 2001 đến nay. Đây là giai đoạn mà
Việt Nam tăng tốc hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và hội nhập về
thương
mại nói riêng. Luận án chỉ tập trung xem xét các vấn đề liên quan đến thương
mại hàng hố chứ khơng xem xét các vấn đề về thương mại dịch vụ và các
khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ. Luận án cũng
khơng tập trung nghiên cứu các vấn đề thường được nghiên cứu cùng với
chính sách thương mại quốc tế như tỷ giá hối đối và thị trường ngoạ
i hối.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoa học xã
hội bao gồm phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương
pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp.
Luận án sử dụng các
số liệu thống kê
phù hợp trong q trình
phân tích và
tổng hợp thực tiễn vận dụng và hồn thiện chính sách thương mại quốc tế của
Việt Nam; phân tích và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế (Hoa Kỳ, Thái Lan,
Malaysia, Trung Quốc) trong việc hồn thiện chính sách thương mại quốc tế.
Luận án tổng hợp lý luận về chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia cơng nghiệp hố theo một khung
phân tích. Luận án so sánh bối cảnh hồn thiện của Việt Nam với các quốc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
gia kể trên. Các cơng cụ của chính sách thương mại quốc tế được so sánh, đối
chiếu theo từng giai đoạn lịch sử.
Luận án ứng dụng phương pháp tốn để tính tốn lợi thế so sánh hiện hữu
của Việt Nam trong ASEAN, từ đó xem xét lợi thế của Việt Nam với thế giới
và với ASEAN. Trên cơ sở đó, luận án diễn giải cách thức vận dụng chỉ số

này để hồn thiện chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam. Luận án sử dụng Dự án phân tích thương mại
tồn cầu (GTAP) để đánh giá tác động của Chương trình thu hoạch sớm
(EHP), trong khn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc,
tới nền kinh tế Việt Nam.
6. Những đóng góp mới của luận án
Lu
ận án có những đóng góp mới sau đây:
Một là, luận án phân tích và đề xuất hồn thiện chính sách thương mại
quốc tế theo một khung phân tích thống nhất. Mục tiêu cơng nghiệp hố và
sức ép của hội nhập kinh tế quốc tế đồng thời tác động tới việc hồn thiện
chính sách thương mại quốc tế qua nhận thức về mối quan hệ giữa tự do hố
thương mại và bảo hộ mậ
u dịch, hồn thiện các cơng cụ của chính sách
thương mại quốc tế và phối hợp hồn thiện chính sách thương mại quốc tế.
Hai là, luận án đưa ra cách diễn giải mới về lợi thế so sánh hiện hữu
(RCA) bao gồm định hướng về mở rộng liên kết khu vực, ký kết các hiệp
định song phương, lộ trình hội nhập. Ứng dụng dự án phân tích thương mại
tồn cầu (GTAP) để xem xét tác độ
ng của Chương trình thu hoạch sớm (EHP)
tới nền kinh tế Việt Nam cho thấy Việt Nam là quốc gia thu được nhiều lợi
ích nhất từ EHP như góp phần tăng GDP; giá trị gia tăng; cải thiện hệ số
thương mại. Luận án xem xét việc hồn thiện chính sách theo hai nội dung (i)
lộ trình tự do hố thương mại ngành; (ii) hồn thiện cơng cụ thuế quan.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét