Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 119/2006/QĐ-TTg ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con do Thủ tướng Chính phủ ban hành

a) Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất kinh doanh trong các
ngành nghề, lĩnh vực:
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuốc lá, máy móc thiết bị chuyên
ngành thuốc lá, các vật tư, nguyên liệu, phụ liệu phục vụ cho ngành thuốc lá;
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, khu đô thị, khu công nghiệp;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu;
- Sản xuất kinh doanh thực phẩm và đồ uống;
- Sản xuất kinh doanh hàng may mặc;
- Kinh doanh du lịch lữ hành trong nước và quốc tế; vận chuyển hàng
hóa, hành khách;
- Trồng trọt, chăn nuôi;
- Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật.
b) Đầu tư vốn, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông,
thành viên góp vốn tại các công ty con, công ty liên kết.
Điều 5. Vốn điều lệ của Tổng công ty
1. Vốn điều lệ của Tổng công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2005
là: 1.602.898.341.460 đồng (Một nghìn sáu trăm không hai tỷ, tám trăm chín
mươi tám triệu, ba trăm bốn mươi mốt nghìn, bốn trăm sáu mươi đồng).
2. Khi tăng hoặc giảm vốn điều lệ, Tổng công ty đăng ký lại với cơ quan
đăng ký kinh doanh và công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh.
Điều 6. Đại diện theo pháp luật của Tổng công ty
Tổng giám đốc Tổng công ty là người đại diện theo pháp luật của Tổng
công ty.
Điều 7. Chủ sở hữu của Tổng công ty
1. Nhà nước là chủ sở hữu của Tổng công ty. Chính phủ thống nhất quản
lý và tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với
Tổng công ty. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện hoặc uỷ quyền cho
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là
các Bộ), Hội đồng quản trị Tổng công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
chủ sở hữu.
2. Hội đồng quản trị Tổng công ty là đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà
nước tại Tổng công ty, và là đại diện chủ sở hữu đối với các công ty do mình
đầu tư toàn bộ vốn điều lệ.
5
Điều 8. Quan hệ của Tổng công ty với cơ quan nhà nước
1. Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý hành
chính nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Tổng công ty thực hiện các nghĩa vụ với chính quyền địa phương nơi
đặt trụ sở của mình theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị -
xã hội trong Tổng công ty
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo
Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Tổng công ty hoạt động theo
Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với
quy định của pháp luật.
Chương II
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ về vốn và tài sản
1. Tổng công ty có các quyền về vốn và tài sản sau:
a) Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt vốn và tài sản của Tổng công ty để
kinh doanh và thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Tổng công
ty theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý và sử dụng các tài sản là đất đai, tài nguyên do Nhà nước đầu
tư, cho thuê theo quy định của pháp luật để hoạt động kinh doanh và thực
hiện các hoạt động công ích khi được Nhà nước yêu cầu;
c) Chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc
quyền quản lý, sử dụng của Tổng công ty, trừ những tài sản thuộc quyền
quyết định của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Đầu tư ra ngoài Tổng công ty dưới các hình thức mua trái phiếu, cổ
phiếu, liên doanh, góp vốn, chuyển nhượng vốn và các hình thức khác theo
quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư vào các công ty
con, công ty liên kết theo quy định của Điều lệ này, Quy chế quản lý tài chính
của Tổng công ty, điều lệ của các công ty con, công ty liên kết và quy định
của pháp luật;
e) Quyết định tỷ lệ cổ phần do Tổng công ty nắm giữ khi cổ phần hoá
các công ty con độc lập hoặc công ty hạch toán phụ thuộc công ty mẹ; sử
dụng thu nhập thu được từ việc cổ phần hoá công ty nhà nước theo quy định
của pháp luật;
6
g) Thực hiện các quyền và hưởng lợi ích khác đối với tài sản của Tổng
công ty theo quy định của pháp luật.
2. Tổng công ty có các nghĩa vụ về vốn và tài sản sau:
a) Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty và vốn
Tổng công ty tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ
tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số tài sản của Tổng công ty;
b) Chịu trách nhiệm dân sự bằng toàn bộ tài sản của Tổng công ty và
trách nhiệm tương ứng với các khoản đầu tư ra ngoài Tổng công ty;
c) Định kỳ đánh giá lại tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp
luật và Quy chế quản lý tài chính Tổng công ty;
d) Thực hiện các nghĩa vụ khác của Tổng công ty theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh
1. Tổng công ty có các quyền kinh doanh sau:
a) Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; mở rộng
phạm vi, quy mô kinh doanh theo khả năng của Tổng công ty và nhu cầu của
thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo
yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả;
c) Chủ động lựa chọn thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước,
ký kết hợp đồng;
d) Mở chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước, ở
nước ngoài phù hợp với các quy định của pháp luật;
đ) Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ, trừ
những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá;
e) Quyết định các dự án đầu tư, xây dựng theo quy định của pháp luật về
quản lý dự án đầu tư, xây dựng; sử dụng vốn và tài sản của Tổng công ty để
liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần
hoặc toàn bộ công ty khác;
g) Sử dụng vốn của Tổng công ty hoặc vốn huy động để đầu tư thành lập
các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; cùng với nhà đầu tư khác
thành lập công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên
trở lên;
7
h) Cử cán bộ, nhân viên ra nước ngoài học tập, công tác; mời các đối
tác kinh doanh nước ngoài đến làm việc tại Tổng công ty theo quy định của
pháp luật;
i) Tuyển chọn, thuê, bố trí, sử dụng, đào tạo, kỷ luật, cho thôi việc đối
với lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng phù hợp với yêu cầu
kinh doanh và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định
của của pháp luật; được quyền quyết định mức lương và thưởng cho người lao
động trên cơ sở các đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm, chi phí dịch vụ
hoặc doanh thu và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty;
k) Xây dựng, áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, lao động, vật tư,
đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh
của Tổng công ty và phù hợp với các quy định của pháp luật;
l) Được bảo hộ đối với sở hữu trí tuệ, tên gọi, biểu tượng, thương hiệu
sản phẩm của Tổng công ty theo quy định của pháp luật;
m) Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được
pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào; trừ những
khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích;
n) Khước từ việc thanh tra, kiểm tra không theo đúng quy định của pháp luật;
o) Các quyền kinh doanh khác phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Tổng công ty có các nghĩa vụ kinh doanh như sau:
a) Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo
đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện theo tiêu
chuẩn đã đăng ký;
b) Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của Tổng công ty và định
hướng chiến lược của các công ty con;
c) Thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh - an toàn lao động;
bảo vệ an ninh, quốc phòng; trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tài nguyên, môi
trường; di tích lịch sử, văn hoá, danh lam, thắng cảnh;
d) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao
hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh;
đ) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo
thống kê theo quy định của pháp luật và yêu cầu của chủ sở hữu nhà nước;
e) Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động, bảo đảm quyền tham
gia quản lý Tổng công ty của người lao động theo quy định của pháp luật;
8
g) Chịu sự kiểm tra, giám sát của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các
quyết định thanh tra của cơ quan tài chính, kiểm toán nhà nước và các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
h) Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu nhà nước về việc sử dụng vốn để
tham gia các dự án đầu tư, thành lập các công ty con, công ty liên kết;
i) Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ về tài chính
1. Tổng công ty có quyền về tài chính như sau:
a) Huy động vốn để kinh doanh với hình thức phát hành trái phiếu, tín
phiếu, kỳ phiếu của Tổng công ty; vay vốn của các tổ chức ngân hàng, tín
dụng, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài Tổng công ty;
huy động vốn của người lao động trong Tổng công ty và các hình thức huy
động vốn khác theo quy định của pháp luật.
Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu
trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được
làm thay đổi hình thức sở hữu Tổng công ty.
Việc huy động vốn của các cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện theo
quy định của Chính phủ về quản lý vay nợ nước ngoài.
b) Quyết định mức trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức
trích tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình thực
tế của tài sản và không thấp hơn mức khấu hao tối thiểu theo quy định của
pháp luật.
c) Chủ động sử dụng vốn của Tổng công ty cho hoạt động kinh doanh của
Tổng công ty; sử dụng các quĩ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật.
d) Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công
nghệ; thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các
khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh trên cơ sở bảo
đảm hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty nhờ các sáng kiến đổi mới, cải
tiến kỹ thuật, quản lý, công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư,
chi phí đem lại.
đ) Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư theo quy định
của pháp luật.
e) Không phải nộp thuế thu nhập đối với lợi nhuận đầu tư nếu các công
ty con, công ty liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia cho
các bên góp vốn.
9
g) Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định
của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính; phần lợi nhuận thực hiện còn
lại được phân chia theo nguồn vốn nhà nước đầu tư và nguồn vốn Tổng công
ty tự huy động như sau:
- Phần lợi nhuận phân chia theo nguồn vốn nhà nước đầu tư được dùng
để tái đầu tư tăng vốn nhà nước tại Tổng công ty hoặc hình thành quỹ tập
trung để đầu tư vào các doanh nghiệp nhà nước khác thuộc lĩnh vực Nhà nước cần
phát triển hoặc chi phối theo quy định của pháp luật;
- Phần lợi nhuận phân chia theo nguồn vốn công ty tự huy động được
trích lập quỹ đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật; phần còn lại do
Tổng công ty tự quyết định việc trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Trường hợp công ty còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng
lương, trích thưởng cho công nhân viên của tổng công ty, kể cả người quản lý
sau khi đã trả hết nợ đến hạn.
h) Được quyền sử dụng phần vốn của Nhà nước thu về do chuyển đổi sở
hữu các công ty thành viên hạch toán độc lập, các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Tổng công ty theo qui định của pháp luật.
i) Quyết định cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quy định chế
độ phụ cấp và các lợi ích khác có liên quan đối với người đại diện quản lý
phần vốn góp của Tổng công ty tại các công ty con, công ty liên kết theo quy
định của pháp luật và Điều lệ này.
k) Quyết định việc đầu tư góp vốn; điều chỉnh tỷ lệ vốn đầu tư, vốn góp
của Tổng công ty tại các công ty con, công ty liên kết.
l) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn đầu tư của Tổng công ty tại các
công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn
và phát triển phần vốn đầu tư ra ngoài Tổng công ty.
m) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn đầu tư ở các công ty con, công
ty liên kết.
n) Các quyền khác về quản lý tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ về tài chính của Tổng công ty:
a) Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn
đầu tư vào công ty khác, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà
nước giao, cho thuê; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài
chính từ vốn đầu tư của Nhà nước và các khoản vốn đầu tư ra ngoài Tổng công ty;
10
b) Kinh doanh có lãi, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà
nước đầu tư do chủ sở hữu giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện
nghĩa vụ đối với chủ sở hữu nhà nước và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy
định của pháp luật;
c) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các hoạt động công
ích và các nhiệm vụ đặc biệt khác khi Nhà nước yêu cầu;
d) Chấp hành đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các
quỹ; chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu
trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính
của Tổng công ty;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính của Tổng công ty, báo cáo tài
chính hợp nhất của Tổng công ty và các công ty con; công khai tài chính hàng
năm và cung cấp các thông tin khác để đánh giá trung thực về hoạt động của
Tổng công ty;
e) Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ; định kỳ báo
cáo đầy đủ, chính xác các thông tin về Tổng công ty và báo cáo tài chính của
Tổng công ty với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan tài
chính và chủ sở hữu theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tính
xác thực của các báo cáo;
g) Các nghĩa vụ khác về quản lý tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của Tổng công ty với các công ty con, công ty
liên kết trong quan hệ phát triển chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con
1. Tổng công ty định hướng chiến lược kinh doanh chung của tổ hợp công
ty mẹ - công ty con, phù hợp với điều lệ của các đơn vị thành viên.
Tổng công ty không điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh của các
công ty con, công ty liên kết mà thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành
viên góp vốn thông qua người đại diện quản lý phần vốn góp của Tổng công
ty tại các công ty đó để bảo đảm hiệu quả đầu tư vốn và thực hiện mục tiêu,
chiến lược phát triển chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con.
2. Hướng dẫn và phối hợp hoạt động kinh doanh giữa các doanh nghiệp
trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con để tìm kiếm, cung cấp nguồn đầu vào,
tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng doanh nghiệp đơn lẻ không có khả năng
thực hiện hoặc thực hiện kém hiệu quả; hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh
trùng lắp vào một số sản phẩm, dịch vụ dẫn đến sự cạnh tranh trong nội bộ,
phân tán, lãng phí nguồn lực, giảm hiệu quả kinh doanh chung của tổ hợp
công ty mẹ - công ty con; phối hợp các công ty con, công ty liên kết trong
việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của nhau khi có nhu cầu.
11
3. Tổng công ty thực hiện hoạt động nghiên cứu, tiếp thị, xúc tiến thương
mại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tổ hợp công ty mẹ - công ty
con mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; nghiên cứu phát triển
sản phẩm mới, hình thành ngân hàng mẫu về nhãn hiệu sản phẩm, ký hợp
đồng với các công ty con trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhãn hiệu
thuộc quyền sở hữu của Tổng công ty và thu phí bản quyền sở hữu công nghiệp.
4. Tổng công ty không được lạm dụng quyền chi phối theo vốn góp làm
tổn hại đến lợi ích của các công ty con, chủ nợ, cổ đông, thành viên góp vốn
khác và các bên có liên quan. Tổng công ty phải tôn trọng quyền của cổ đông,
bên có vốn góp thiểu số trong các công ty con, công ty liên kết, phù hợp với
quy định trong điều lệ của các doanh nghiệp đó.
5. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có sự thoả
thuận với các công ty con, gây thiệt hại cho các công ty con và các bên liên
quan thì Tổng công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các công
ty đó và các bên liên quan:
a) Buộc công ty con phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không
bình đẳng và bất lợi đối với các công ty này;
b) Điều chuyển vốn, tài sản của công ty con là công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường
hợp : điều chuyển theo phương thức thanh toán, quyết định tổ chức lại công
ty, thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi từ công
ty con này sang công ty con khác mà không có sự thoả thuận của công ty bị
điều chuyển, dẫn đến công ty đó bị lỗ hoặc giảm sút lợi nhuận nghiêm trọng;
d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đối với các công ty con
trái với điều lệ và pháp luật;
đ) Buộc công ty con cho Tổng công ty hoặc công ty con khác vay vốn
với lãi suất thấp với điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung
cấp các khoản tiền vay để Tổng công ty, công ty con khác thực hiện các hợp
đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con đó.
Chương III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY
Điều 14. Các quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty
12
1. Quyết định thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, cơ
cấu tổ chức, cơ chế quản lý của Tổng công ty.
2. Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề
kinh doanh của Tổng công.
3. Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Tổng
công ty.
4. Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn
điều lệ của Tổng công ty.
5. Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết; phê duyệt
chủ trương bán tài sản, vay, cho vay, thuê, cho thuê của Tổng công ty; phê
duyệt phương án mua công ty thuộc thành phần kinh tế khác theo đề nghị của
Hội đồng quản trị Tổng công ty theo quy định của pháp luật về đầu tư.
6. Trình Quốc hội phê chuẩn các dự án đầu tư của Tổng công ty thuộc
thẩm quyền của Quốc hội.
7. Quy định chế độ tài chính, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng
các quỹ của Tổng công ty.
8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật
đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị Tổng công
ty theo đề nghị của Bộ quản lý ngành và thẩm định của Bộ Nội vụ; chấp thuận
để Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức, ký hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc của Tổng
công ty.
9. Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp tiền lương, tiền thưởng trong
Tổng công ty; quy định chế độ tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng và các
quyền lợi khác đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc của Tổng công ty.
10. Chấp thuận để Hội đồng quản trị Tổng công ty tiếp nhận doanh
nghiệp tự nguyện làm công ty thành viên của Tổng công ty.
11. Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá
bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch
vụ công ích đối với Tổng công ty.
12. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực
hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổng
công ty.
Điều 15. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty
13
1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho Tổng công ty.
2. Thực hiện đúng và đủ các quy định tại Điều lệ Tổng công ty liên quan
đến chủ sở hữu.
3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tổng
công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Tổng công ty.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định các dự án đầu tư, phê
duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê theo thẩm quyền.
5. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật
của Tổng công ty, không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh
của Tổng công ty.
6. Không điều chuyển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty và vốn, tài
sản khác của Tổng công ty theo phương thức không thanh toán, trừ trường
hợp quyết định tổ chức lại Tổng công ty hoặc thực hiện các hoạt động sản
xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích.
7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY
Điều 16. Cơ cấu tổ chức quản lý
1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành Tổng công ty gồm:
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám
đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Tổng công ty có thể thay đổi
để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. Tổng công ty
phải trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều lệ khi thay đổi cơ cấu
tổ chức quản lý và điều hành quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 1
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Điều 17. Chức năng Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại
Tổng công ty, là cơ quan quản lý cao nhất của Tổng công ty; thực hiện quyền,
nghĩa vụ của chủ sở hữu các công ty con do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn
điều lệ và đối với phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác.
2. Hội đồng quản trị có quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, chiến lược,
nhiệm vụ và quyền lợi của Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét