Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
ĐỀ XUÂT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN CÔNG SUẤT 500m3 /ngđ
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
Nguồn gốc nước thải bệnh viện
Sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi
bệnh nhân, cán bộ và công nhân viên
của bệnh viện.
Pha chế thuốc.
Tẩy khuẩn.
Lau chùi phòng làm việc.
Phòng bệnh nhân…
Thành phần, tính chất nước thải BV
Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường
do nước thải bệnh viện gây ra là:
Các chất hữu cơ.
Các chất dinh dưỡng của ni-tơ (N), phốt-pho
(P).
Các chất rắn lơ lửng.
Các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, tụ
cầu, liên cầu, virus đường tiêu hóa, bại liệt,
các loại kí sinh trùng, amip, nấm…
Các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ,
dịch, đờm, phân của người bệnh.
Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế
phẩm điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ.
Thành phần và tính chất NTBV
STT Thông số ô nhiễm Đơn vị Kết quả
TCVN 6772-2000
Mức I
1 pH 6.0 - 8.0 5-9
2 BOD
5
mg/l 490 30
3 COD mg/l 420 -
4 TSS mg/l 263 50
5 Tổng Nitơ
Kjeldahl(NK)
mg/l 65 -
6 Tổng Photpho P mg/l 12 -
7 NO
3-
mg/l 0,18 30
8 Tổng Coliforms KL/100ml 4,9
10
6
1000
Chương 2
MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐÃ ĐƯỢC
ÁP DỤNG
Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện
theo nguyên lý hợp khối
Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hợp khối cho phép thực hiện kết
hợp nhiều quátrình cơ bản xử lý nước thải đã
biết trong không gian thiết bị của mỗi mô-đun để
tăng hiệu quả và giảm chi phí vận hành xử lý
nước thải.
Thiết bị xử lý hợp khối cùng một lúc thực
hiện đồng thời quá trình xử lý sinh học thiếu khí
và hiếu khí.
Việc kết hợp đa dạng này sẽ tạo mật độ
màng vi sinh tối đa mà không gây tắc các lớp
đệm, đồng thời thực hiện oxy hóa mạnh và triệt
để các chất hữu cơ trong nước thải.
Thiết bị hợp khối còn áp dụng phương pháp
lắng có lớp bản mỏng (lamen) cho phép tăng bề
mặt lắng và rút ngắn thời gian lưu.
Đi kèm với giải pháp công nghệ hợp khối
này có các hóa chất phụ trợ gồm: chất keo tụ
PACN-95 và chế phẩm vi sinh DW-97-H giúp
nâng cao hiệu suất xử lý, tăng công suất thiết bị.
Với nguyên lý hoạt động nêu trên, Trung tâm CTC đã
thiết kế 2 dòng thiết bị xử lý nước thải bệnh viện hợp
khối điển hình:
Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện V-69
Công nghệ này được Trung tâm CTC thiết kế xây dựng
từ năm 1997 tại Bệnh viện V-69 thuộc Bộ tư lệnh lăng
Chủ tịch Hồ Chí Minh (Viện nghiên cứu và bảo quản thi
thể Bác Hồ). Từ đó đến nay V-69 được phát triển và
hoàn thiện nhiều lần. Chức năng của các thiết bị xử lý
khối kiểu V-69 là xử lý sinh học hiếu khí, lắng bậc 2
kiểu lamen và khử trùng nước thải. Ưu điểm của thiết
bị là tăng khả năng tiếp xúc của nước thải với vi sinh
vật và oxy có trong nước nhờ lớp đệm vi sinh có độ
rỗng cao, bề mặt riêng lớn; quá trình trao đổi chất và
oxy hóa đạt hiệu quả rất cao.
Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện CN-2000
Trên nguyên lý của thiết bị xử lý nước thải V-
69, thiết bị xử lý nước thải CN-2000 được
thiết kế chế tạo theo dạng tháp sinh học với
quá trình cấp khí và không cấp khí đan xen
nhau để tăng khả năng khử nitơ. Thiết bị
CN-2000 có công suất 120 - 150 m3/ngày
đêm (trung bình 20 giờ), được ứng dụng để
xử lý các nguồn nước thải có ô nhiễm hữu
cơ và nitơ. Các thông số nước thải đầu vào:
BOD5/COD ³ 0,5, BOD £ 350 mg/l, nồng độ
các độc tố có hại cho các quá trình xử lý
bằng vi sinh đạt mức cho phép.
Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện
theo mô hình DEWATS
Hệ thống DEWATS gồm có bốn bước xử
lý cơ bản với các công trình đặc trưng:
Xử lý sơ bộ bậc một: Quá trình lắng
loại bỏ các cặn lơ lửng có khả năng lắng
được, giảm tải cho các công trình xử lý
phía sau.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét