BÀI TẬP MÔN QUẢN LÝ TỔ CHỨC CÔNG
ĐỀ BÀI:
1.Xác định tên một tổ chức công.
2.Xác định vấn đề tổ chức đó gặp phải và lựa chọn ra quyết định
tối ưu.
1
Đề tài :
Vấn đề đầu vào nguyên liệu sữa của
Công ty Giống bò sữa Mộc Châu
MỤC LỤC:
I. KHÁI QUÁT CHUNG.
1.Vấn đề
2.Mục đích
3.Mục tiêu
4.Phương pháp nghiên cứu
II. GIỚI THIỆU VỀ CTy GIỐNG BÒ SỮA MỘC CHÂU
III.VẬN DỤNG MÔ HÌNH RA QUYẾT ĐỊNH
1.Phân tích vấn đề
2.Cây vấn đề
3.Mục tiêu
IV.LỰA CHỌN QUYẾT ĐỊNH
1.Lựa chọn quyết định.
2. Đánh giá và lựa chọn quyết định tối ưu.
2
I. Khái quát chung:
1. Vấn đề:
Đầu vào nguyên liệu sữa của CTy Giống bò sữa Mộc Châu
2. Mục đích:
- Phát triển, nâng cao việc chăn nuôi bò sữa tai khu vực Mộc Châu
3. Mục tiêu:
- Nâng cao chất lượng, sản lượng nguyên liệu sữa đầu vào
- Tăng sản lượng, chất lượng sữa đầu ra
- Khắc phục tình trạng hiếu thốn nguyên liệu sữa đảm bảo yêu cầu về chất
lượng
4.Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng các mô hình phân tích bên trong và bên ngoài của tổ chức để xác định
vấn đề.
- Dùng mô hình cây vấn đề(CED) để tìm ra nguyên nhân của vấn đề => đưa ra
quyết định.
- Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn trực tiếp (sơ cấp).
3
II. Giới thiệu về CTy Giống bò sữa Mộc Châu:
Cùng với sự phát triển và trưởng thành của
nền kinh tế nhiều thành phần của nước ta,
Công ty Cổ phần Giống Bò sữa Mộc Châu
cũng đã đóng góp một vị trí quan trọng trong
sự phát triển của nền kinh tế chuyển đổi.
Công ty Cổ phần Giống Bò sữa Mộc Châu trực thuộc Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam - Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
+ Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu
+ Địa chỉ: Km 194 thị trấn Nông trường Mộc Châu - huyện Mộc Châu - Tỉnh
Sơn la
Công ty Cổ phần Giống Bò sữa Mộc Châu hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của
Nhà nước.
Nông trường Quân đội vinh dự
được đón Bác Hồ về thăm
4
Việc điều hành, quản lý Công ty được tiến
hành theo chế độ trực thuộc Tổng Công ty
trên cơ sở quyền làm chủ tập thể của cán bộ
công nhân viên chức, hoạt động theo phương
thức hạch toán kinh doanh, giải quyết đúng
đắn mối quan hệ giữa lợi ích của người lao
động và doanh nghiệp, trong đó lợi ích của
người lao động là đối tượng tác động trực
tiếp.
Với nhiệm vụ chính là chăn nuôi bò sữa, cung cấp con giống bò sữa, sản xuất chế biến các sản
phẩm từ sữa và sản xuất thức ăn chăn nuôi, mục đích của Công ty Cổ phần Giống Bò sữa Mộc
Châu là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm sữa trên toàn quốc. Hàng năm Công ty đã
đóng góp cho Ngân sách Nhà nước hàng tỉ đồng. Bên cạnh đó, còn góp phần giải quyết công ăn
việc làm cho dân cư địa phương và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
Ngày14/02/1995 chính thức lấy tên là Công ty Giống Bò sữa Mộc Châu.
III.Vận Dụng Mô Hình Ra Quyết Định
Biểu đồ xương cá:
Biểu đồ xương cá ( cây vấn đề ) được sử dụng để phân tích mối quan hệ nhân
quả, thông tin các mối quan hệ nhân quả, tạo điều kiện thuận lợi giải quyết vấn đề
từ triệu chứng, nguyên nhân tới giải pháp.Đây là công cụ đặc biệt quan trọng khi
phân tích một vấn đề khó khăn hoăc một cơ hội cải tiến.
Biểu đồ là một công cụ được sử dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ
giữa một kết quả đã cho và nguyên nhân tiềm tàng của nó.Nhiều nguyên nhân tiềm
tàng có thể ghép lại thành hạng mục chính và hạng mục phụ để trình bày giống như
xương cá ( cây vấn đề ). Nó cũng biết tới như là biểu đồ Ishikawa, người đã nghỉ ra
mô hình này.
1. Phân tích vấn đề:
Gồm phân tích môi trường vi mô & vĩ mô
Mô hình SWAT:
Yếu tố vi mô
Lễ khánh thành nhà máy
sữa UHT
5
Loại môi trường
(yếu tố)
vi mô
Chỉ số Sự thực hiện Điểm
mạnh
Điểm yếu
1.Tài chính
1.1.Tổng ngân
sách hăng năm
1.2.Nguồn thu
1.3.Các khoản
chi
-Vốn điều
lệ
- Tổng thu
- Bán sản
phẩm
- 7,1 tỷ đồng: Nhà
Nước chiếm 51%;
các cổ đông khác
3,5%; người lao
động trong công ty
45,5%
- Năm 1995: 7,6 tỷ
đồng
- Bán sp sữa(92%),
con giống(8%)
-Tổng chi:6 tỷ 352
triệu.
(chi cho chăn nuôi
bò sữa : 6%)
-Khả năng
tài chính
hạn chế=>
phân bổ chi
phí cho
chăn nuôi
bò sữa chưa
chưa nhiều
2.Nguồn nhân
lực
2.1.Số lượng
2.2.Chất lượng
-Tổng số
-Trình độ
- Công nhân sx 310
người và 300 hộ
chăn nuôi bò sữa
-Đ/v công nhân 85
% trình độ cấp3 ,đại
-Người
dân có
truyền
thống
chăn nuôi
bò sữa
-Chưa có
hình thức
khen thưởng
đúng mức-
>không có
động lực
khuyến
khích người
6
2.3.Hình thức
hợp đồng,tuyển
dụng
2.4.Lương,thưở
ng
2.5.Động lưc
khuyến khích
người lao động
-Độ tuổi
-Lương
học
-Đ/v hộ nông dân:
82% Phổ cập giáo
dục đại trà
-Đ/v công nhân:Độ
tuổi tuyển dụng từ
22->57tuổi
-Chủ yếu hợp đồng,
biên chế
-Lương từ:800
nghìn —>1,8 triệu
đồng
-Khen thưởng chủ
yếu là giấy khen
-Chỉ tiêu khen
thưởng ít
chăn nuôi.
-Thiếu cán
bộ chuyên
môn về
chăn nuôi
gia súc
-Lương
không đảm
bảo đời
sống
3.Cơ cấu tổ
chức
-Ban điều
hành &
quản lý
-Đội ngũ
nhân viên
-Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát,
Tổng GĐ, các Phó
Tổng GĐ
-Các phòng ban,
nhân viên sx, nhân
7
viên kĩ thuật,
4.Sản xuất
4.1.Cơ sở vật
chất.
4.2.Loại sản
phẩm,dịch vụ.
4.3.Loại khách
hàng.
-Sản
lượng sữa
-Bò sữa
giống
-Diện tích đất tự
nhiên 1600ha, đất
nông nghiệp 969ha
- Trên 1000 con bò
sữa
- 2133 tấn sữa
- Gần 300 con bò
giống nuôi
- Phục vụ nhân
dân,chủ yếu khu
vực miền Bắc
- Diên tích
để chăn
nuôi lớn,
đktn thuận
lợi
-Một số
chưa được
khai hoang,
khai thác
-Khó quản
lý, kiểm tra
kiểm soát
-Thị trường
còn nhỏ
hẹp, đối
tượng phục
vụ còn ít
5.Marketing
5.1.Phạm vi
5.2.Thu hút đầu
tư tài trợ
-Hình thức
-Cả nước, nhưng
vẫn chú trọng trong
khu vực miền Bắc
-Từ cấp trên, tổ
chức phi chính phủ,
trái phiếu chính
8
5.3.Thu hút
nhân lực
phủ
-Tuyển chọn người
lđ có bằng cấp, tay
nghề
6.Chiến lược đã
và đang thực
hiện
-Đứng đầu cả nước
về chăn nuôi bò
sữa
-Gđoạn 2000-2003:
tăng số lượng bò
sữa lên 2000-3000
con
- Lương được cải
thiện, mức lương từ
1tr4 —> 2,5tr
-Có nền
tảng từ
những
năm
trước-
>chiến
lược có
thể đạt
được.
Yếu tố vĩ mô:
Loại môi trường
yếu tố
Chỉ số Sự thực hiện Cơ hội Thách thức
1.Kinh tế
1.1.Tăng trưởng -GDP vùng -1995 : 5,84% -Kinh tế khủng
hoảng->tỉ lệ thất
9
1.3.Lạm phát -U
-i
1995 : 5,01%
-1995 : 4,65%.
nghiệp tăng.
-Số lượng gđ
chăn nuôi bò
chuyển sang hđ
kinh tế khác để
cải thiện đời sống
2.Chính trị, pháp
lý
-Luật lao
động.
-Quy định
người lao động
làm 8 tiếng 1
ngày, mức
lương tối thiểu
là: 650k( trong
khi viên chức
làm khoảng 10
tiếng/ ngày,
mức lương là:
780k)
-Thu hút
nhân lực.
3.Xã hội -Trình độ dân
trí nâng chưa
cao
-Yêu cầu công
việc hướng dẫn
người dân chăn
nuôi các kĩ thuật
mới, tiên tiến
4.Công nghệ -Mạng internet
phát triển
- Máy móc và
công nghệ sản
xuất sữa chưa
cải tiến
-Giải quyết
công việc
nhanh gọn
hơn
-Trình độ cán bộ
công nhân viên
chưa đáp ứng đủ
-Cần nguồn vốn
để đầu tư trang
thiết bị cơ sở vật
chất
10
2.Cây vấn đề:
* Biểu hiện của vấn đề:
Số lượng hộ chăn nuôi đảm bảo tốt chăm sóc và thu hoạch
sữa chưa nhiều
Đổi mới KHCN trong chăn nuôi còn hạn chế
Quan tâm chưa nhiều tới chất lượng sữa, vẫn chú trọng
hơn về số lượng
* Hậu quả:
• Chăn nuôi bò chưa được đẩy mạnh, giữ được ví trí thứ nhất
• Còn thiếu nguồn nhân lực cho chăn nuôi.
• Việc tiếp nhận công nghệ, khoa học, kỹ thuật bị hạn chế
Hậu quả:
11
HẬU QUẢ
Thiếu về số lượng, chất lượng sữa
nguyên liệu
Mục tiêu
chăn nuôi
chưa cụ
thể
Chuyên môn
của các cán
bộ hướng
dẫn trực tiếp
chăn nuôi
còn hạn chế
12
Lựa chọn
hộ gia
đình chăn
nuôi chưa
quy hoạch
Chi phí
giống vật
nuôi, kĩ
thuật chăm
sóc,… còn
thiếu
Mục tiêu:
13
Khắc phục
tình trạng
thiếu về sản
lượng sữa
nguyên liệu
Nâng cao
chất lượng
sữa
M ỤC TI ÊU
Chuyên môn
cao cho các hộ
chăn nuôi bò
sữa
Trở thành
cty đứng dầu
về chăn nuôi
bò sữa, cung
cấp sữa tươi
III.Lựa Chọn Quyết Định:
1. Lựa chon quyết định:
1.1. Hoạt động lựa chọn hộ chăn nuôi:
- Dựa trên nhu cầu của các hộ trong vùng
- Căn cứ độ tuổi các thành viên trong gđ
- Nhu cầu của công việc chăn nuôi đ/v hộ gđ.
=>Xét nhu cầu, tài chính để thu hút người chăn nuôi
1.2. Xác định nhu cầu chăn nuôi:
- Xác định số hộ có truyền thống chăn nuôi
- Yêu cầu cụ thể với từng hộ chăn nuôi
- Xác định những vấn đề lợi ích kinh tế để tạo động lực cho người chăn nuôi.
1.3. Lựa chọn phương án:
Mở rộng, nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò
sữa
Lựa chọn
hộ chăn
nuôi
Nhu cầu
chăn nuôi
Lựa chọn
phương án
Nguồn chi
cho hoạt
động chăn
nuôi
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét