Báo cáo thực tập tổng hợp
I. Lịch sử hình thành, quá trình phát triển chức năng
và nhiệm vụ của Bộ kế hoạch đầu t
1.1. Sơ lợc lịch sử hình thành quá trình phát triển của Bộ kế hoạch đầu t
Ngày 31/12/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời nớc
Việt Nam Dân chủ cộng hoà đã ra sắc lệnh số 78. SL thành lập uỷ ban Nghiên
cứu kế hoạch kiến thiết nhằm nghiên cứu, soạn thảo và trình chính phủ một kế
hoạch kiến thiết quốc gia về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hoá. Uỷ
ban gồm các uỷ viên là tất cả các lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ.
Ngày 14/5/1950, Chủ tịch nớc Việt Nam Dân chủ cộng hoà ra sắc lệnh 68.
SL thành lập ban kinh tế Chính phủ (thay cho uỷ ban Nghiên cứu kế hoạch kiến
thiết). Ban kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính
phủ những đề án về chính sách, chơng trình, kế hoạch kinh tế hoặc những vấn
đề quan trọng khác.
Ngày 8/10 /1955, Hội đồng chính phủ đã họp và ra quyết định thành lập
Uỷ ban kế hoạch quốc gia và ngày 14/10/1955, Thủ tớng Chính phủ đã ra thông
t số 603/TTG quyết định thành lập Uỷ ban kế hoạch Quốc gia. Hệ thống cơ
quan kế hoạch từ TW tới địa phơng đợc thành lập bao gồm:Uỷ ban kế hoạch
Quốc gia và các bộ phận kế hoạch của các Bộ ở TW, Ban kế hoạch của các khu,
tỉnh, huyện nằm trong uỷ ban hành chính. Nhiệm vụ của các cơ quan kế hoạch
các cấp là xây dựng dự án kế hoạch phát triển kinh tế văn hoá;tiến hành công
cuộc thống kê kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
Ngày 9/10/1961, Hội đồng chính phủ đã ra quyết định 158/CP qui định
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc.
Trong quá trình thực hiện, Hội đồng đã có những quyết định bổ sung và
sửa đổi bộ máy Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc phù hợp với tình hình phát triển Kinh
tế-Xã hội của đất nớc.
1
Ngày 1/1/1993, sát nhập Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW và bộ phận
đăng ký kinh doanh của trọng tài kinh tế về Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc
Ngày 1/11/1995, hợp nhất hai cơ quan:Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc và Uỷ
ban Nhà nớc về hợp tác và đầu t thành Bộ kế hoạch đầu t.
1.2. Bộ máy tổ chức của Bộ kế hoạch đầu t
Bộ máy tổ chức của Bộ kế hoạch đầu t hiện có 22 đơn vị giúp Bộ trởng làm
chức năng quản lý Nhà nớc và 7 đơn vị sự nghiệp. Trên cơ sở Nghị định 75.
CPBộ trởng Bộ kế hoạch đầu t cùng với Bộ trởng-Trởng ban tổ chức cán bộ
Chính phủ ra thông t liên bộ về hệ thống kế hoạch cấp tỉnh và thành phố trực
thuộc TW, qui định rõ chức năng, nhiệm vụ cho hệ thống kế hoạch địa phơng
và nay đã đợc triển khai trong cả nớc.
Ta có sơ đồ tổ chức bộ máy của Bộ kế hoạch đầu t hiện nay:
2
Khối văn phòng Khối các vụ
Các đơn vị sự
nghiệp
1-Văn phòng Bộ kế hoạch
đầu t
2-Văn phòng Thẩm định dự
án đầu t
3-Văn phòng Xét thầu quốc
gia
1. Vụ Tổ chức cán bộ
2. Vụ Tổng hợp KTQD
3. Vụ Kinh tế địa phơng
4. Vụ Taì chính Tiền tệ
5. VụDoanh nhiệp
6. Vụ Kinh tế đối ngoại
7. Vụ Quan hệ với Lào
và Cam-pu-chia
8. Vụ Thơng mại-Dịch
vụ
9. Vụ Pháp luật đầu t
10. Vụ Đầu t nớc ngaòi
11. Vụ Quản lý dự án
12. Vụ Quản lý KCN-
KCX
13. Vụ Nông nghiệp và
PTNT
14. Vụ Công nghiệp
15. Vụ Cơ sở hạ tầng
16. Vụ Lao động, Văn
hoá, Xã hội
17. Vụ Khoa học-Giáo
dục-Môi trờng
18. Vụ Quốc phòng an
ninh
1-Viện nghiên cứu Quản lý
kinh tế TW (tơng đơng tổng
cục loại 1)
2-Viện chiến lợc phát triển
(tổng cục loại 1)
3-Trung tâm thông tin
(Gồm cả Tạp chí Kinh tế và
dự báo)
4-Báo Đầu t
5-Trung tân Nghiên cứu
Kinh tế Miền nam
6-Trờng Nghiệp vụ kế hoạch
1.3. Chức năng nhiệm vụ của Bộ kế hoạch đầu t
1. Bộ kế hoạch đầu t có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
2. Tổ chức nghiên cứu xây dựng chiến lợc và quy hoạch tổng thể phát
triển Kinh tế Xã hội xủa cả nớc và các quy hoạch phát triển Kinh tế-Xã theo
ngành, vùng lãnh thổ. Xác đình phơng hớng và cơ cấu gọi vốn đầu t của nớc
3
Bộ trởng
Bộ kế hoạch đầu t
(Trần Xuân Giá)
Các thứ trởng
Bộ kế hoạch đầu t
ngoài vào Việt Nam, đảm bảo sự cân đối giữa đầu t trong nớc và ngoài nớc để
trình Chính phủ quyết định.
3. Trình chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản, pháp qui có liên
quan đến cơ chế chính sách về quản lý Kinh tế, khuyến khích đầu t trong và
ngoài nớc nhằm thực hiện cơ cấu Kinh tế phù hợp với chiến lợc, quy hoạch kế
hoạch để ổn định và phát triển Kinh tế Xã Hội;Nghiên cứu, xây dựng các quy
chế và phơng pháp kế hoạch hoá, hớng dẫn các bên nớc ngoài và Việt Nam
trong việc đầu t vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nớc ngaòi.
4. Tổng hợp các nguồn lực của cả nớc, kể cả các nghồn lực từ ngớc ngoài
để xây dựng trình Chính phủ các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về phát
triển Kinh tế Xã Hội của cả nớc và các cân đối chủ yếu của nền Kinh tế Quốc
dân:giữa tích luỹ và tiêu dùng, tài chính tiền tệ, hàng hoá vật t chủ yếu của nền
kinh tế, xuất nhập khẩu, vốn đầu t xây dựng cơ bản. Phối hợp với Bộ tài chính
trong việc phân bổ kế hoạch thu chi ngân sách Nhà nớc cho các Bộ, Ngành và
địa phơng để trình Chính phủ.
5. Hớng dẫn các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban
Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW xây dựng và cân đối tổng hợp kế
hoạch, kể cả kế hoạch thu hút vốn đầu t nớc ngoài, phù hợp với chiến lợc phát
triển Kinh tế Xã hội của cả nớc, nghành Kinh tế và vùng lãnh thổ đã đợc phê
duyệt
6. Hỡng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính
phủ Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc TW trong việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch phát triển Kinh tế Xã Hội, các chơng trình chính sách của
Nhà nớc đối với việc đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào Niệt Nam và của Việt
Nam ra nớc ngoài
7. Điều hoà và phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu của nền Kinh
tế Quốc dân chịu trách nhiệm điều hành thực hiện kế hoạch về một số lĩnh vực
do Chính phủ giao;làm đầu mối phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong
việc xử lý các vấn đề quan trọng trong lĩnh vực đầu t trực tiếp của nớc ngoài và
các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án đầu t trên.
8. Làm chủ tịch các Hội đồng cấp Nhà Nớc;xét duyệt định mức Kinh tế
Kỹ thuật, xét thầu quốc gia, thẩm định thành lập doanh nghiệp nhà nớc; là cơ
quan thờng trực hội đồng thẩm định dự án đầu t trong nớc và ngoài nớc;là cơ
quan đầu mối trong việc điều phối quản lý và sử dụng nguồn ODA, quản lý
đăng kí kinh doanh;cấp giấy phép đầu t cho các dự án hợp tác, liên doanh liên
4
kết của nớc ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra ngớc ngoài. Quản lý Nhà
nớc đối với các tổ chức dịch vụ t vấn đầu t
9. Trình Thủ tớng chính phủ quyết định việc sử dụng quĩ dự trữ Nhà Nớc
10. Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập, xử lý các thông tin về việc xây
dựng và điều hành kế hoạch.
11. Tổ chức đào tạo lại và bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ
công chức, viên chức thuộc Bộ quản lý.
12. Thực hiện hợp tác quộc tế trong lĩnh vực chiến lợc phát triển, chính
sách Kinh tế, quy hoạch và kế hoạch hoá phát triển Kinh tế-Xã hội, hỗ trợ phát
triển và hợp tác đầu t.
1.4. Những thành tích nổi bật Bộ kế hoạch đầu t đã đạt đợc
Trong suốt 45 năm xây dựng và trởng thành dới sự lãnh đạo của Ban cán
sự Đảng lãnh đạo Bộ và Đảng uỷ cơ quan, tất cả các đơn vị, các cá nhân trong
cơ quan Bộ kế hoạch đầu t đều đã trởng thành và lớn mạnh không ngừng, đóng
góp vào những thành tích chung của Bộ kế hoạch đầu t đã và đang là một tập
thể đoàn kết thống nhất, có kinh nghiệm công tác và trình độ chuyên môn cao,
luôn luôn tin tởng và trung thành với lý tởng của Đảng, có tính thần trách nhiệm
với nhiệm vụ đợc giao. Bộ kế hoạch đầu t đã đợc Nhà nớc tặng thởng Huân ch-
ơng Hồ Chí Minh (1995) và đang đề nghị Nhà nớc tằng thởng Huân chơng sao
vàng.
Những đơn vị, cá nhân trong Bộ đã đợc tặng thởng huân chơng, huy chơng
cao quí của Nhà nớc, bằng khen và giấy khen của Bộ trởng Trong những năm
gần đây, nhiều đơn vị trong Bộ đã đạt đợc những thành tích rất đáng biểu dơng
đó là:
Các đơn vị giúp bộ trởng quản lý về công tác cán bộ, công tác nội vụ đã rất
cố gắng hoành thành nhiệm vụcủa mình. Vụ Tổ chức cán bộ đã khắc phục khó
khăn quản lý đội nghũ cán bộ cơ quan và trong nghành; có kế hoạch đào tạo,
bồi dỡng, sắp xếp cán bộ trong cơ quan. Văn phòng Bộ trong những năm gần
đây đã vơn lên mạnh mẽ, duy trì, đôn đốc điều hành các hoạt động của cơ quan
vào nề nếp, điều hoà, khâu nối các hoạt động của các đơn vị; xây dựng cơ quan
khang trang sạch đẹp.
Khối các vụ tổng hợp:Vụ tổng hợp Kinh tế quốc dân đã hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ là cầu nối giữa các vụ trong quá trình xây dựng kế hoạch và điều
hành Kinh tế, phối hợp chặt chẽ với các vụ liên quan để đánh giá tổng hợp việc
5
thực hiện chiến lợc 10 hăm các kế hoạch 5 năm và hàng năm. Do những thàn
tích của mình, Vụ tổng hợp Kinh tế quốc dân đã đợc Đảng và Nhà nớc tằng th-
ởng Huân chơng lao động hạng ba (1996).
Vụ Kinh tế địa phơng và lãnh thổ thực hiện tốt chức năng là đầu mối phối
hợp các vụ, viện làm việc và xử lý những vớng mắc với các tỉnh thành phố trực
thuộc TW các thành phố loại 3;Vụ Kinh tế Đối ngoại đã hoành thành tốt chức
năng tổng hợp kế hoạch thu hút và quản lý các nguồn tài chính từ bên ngoài,
nhất là xây dựng kế hoạch, cơ chế, chính sách và điều phối, quản lý và sử dụng
vốn ODA. Đói với các vụ khối FDI nh của vụ Đầu t nớc ngoài, Quản lý dự án,
Pháp lật đầu t, Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất đã khắc phục nhiều khó
khăn, vừa giải quyết các yêu cầu của các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, vừa
tham mu cho Bộ trởng trong việc dự thảo luật, nghị đình chính phủ, các cơ chế
chính sách nhằm thu hút mạnh mẽ đầu t trực tiếp nớc ngoài. Vụ tài chính tiền tệ
đã chủ trì xây dựng và tổng hợp kế hoạch thu chi nhân sách, khả năng huy
động các nguồn vốn ; dựa vào tình hình lạm phát, giá cả và tham gia vào tổng
hợp kế hoạch chung toàn nền kinh tế quốc dân.
Khối các vụ chuyên nghành gồm các vụ Doanh nghiệp, Nông nghiệp và
PTNT, Công nghiệp, Thơng mại dịch vụ, Cơ sở hạ tầng, Lao động-Văn hoá-Xã
hội, Khoa học-giáo dục-môi trờng, Quốc phòng An ninh, Quan hệ với Lào và
Cam-pu-chia, Văn phòng thẩm định dự án đầu t, văn phòng xét thầu quốc gia
đều thoàn thành chức năng xây dựng và tổng hợp kế hoạch các lĩnh vực thuộc
phạm vi trách nhiệm và quyền hạn quản lý theo dõi của mình, đồng thời là
những đầu mối tích cực phói hợp với các vụ, viện trong Bộ làm việc với các Bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ và các tổng công ty 91. Đặc biệt
trong vài năm gần đây, các vụ chuyên ngành đã cố gắng đối mới công tác, tập
trung hơn vào nghiên cứu, tham mu tổng hợp, xây dựng cơ chế chính sách, tạo
diều kiện thuận lợi cho cơ sở sản xuất kinh doanh ở các ngành, các cấp. Các
đơn vị nh:Trung tâm nghiên cứu kính tế Miền Nam, Trung tâm thông tin thị tr-
ờng kế hoạch kinh doanh cũng đã không ngừng tự đổi mới và phát triển, đảm
bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ đợc giao.
Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế TW đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
nghiên cứu, góp phần hình thành hệ thống quản lý kinh tế mới trong phạm vi cả
nớc, đóng góp nhiều ý kiến có giá trị cho TW, Đảng và Chính phủ về chính
sách đổi mới quản lý Kinh tế ;tổ chức đào tạo, bồi dỡng kiến thức quản lý kinh
tế cho nhiều thế hệ cán bộ trung, cao cấp của Đảng và Nhà nớc;thực hiện có
hiệu quả nhiều chơng trình, đề tài nhiên cứu cấp Nhà nớc, cấp bộ. Do những
6
cống hiến xuất sắc trong 20 năm hoạt động, Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế
TW đã đợc chủ tịch nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất (1998)
Viện chiến lợc phát triển đã làm đầu mối chủ trì tổ chức xây dựng chiến l-
ợc và quy hoạch phát triển kinh stế xã hội của cả nớc, của nhiều nhành và vùng
lãnh thổ, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm, avf
hàng năm; đã tích cực tham gia xay dựng chiến lợc ổn định và phát triển Kinh
tế-Xã hội thời kỳ 1991-2000, hiện đang tích cực tham gia chuẩnbị các văn kiện
phục vụ Đại hội Đảng lần IX, chr trì tổ chức xây dựng chiến lợc phát triển Kinh
tế-Xã hội thời kỳ 2001-2010 và qui hoạch tổng thể phát triển Kinh tế-Xã hội
cho cùng thời kỳ. Viện cũng đã tổ chức nghiên cứu và bảo vệ thành công 2 ch-
ơng trình khoa học trọng điểm cấp nhà nớc, 44 đè tài cấp nhà nớcvà hàng trăm
đề tài cấp Bộ, đợc chủ tịch nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhì
(1999)
Tạp chí, Kinh tế và dự báo là một trong những đơn vị đợc Đảng và Nhà n-
ớc tặng tgởng Huân chơng cao quí nhất trong cơ quan Bộ kế hoạch đầu t. Đến
nay, tạp chí đã đợc Nhà nớc trao tặng cả 3 Huân chơng lao động:Hạng 3
(1982) , hạnh nhì (1987) , hạng nhất (1997). Qua 33 năm xây dựng và trởng
thành, Tạp chí đã thực hiện tốt chức năng tuyên truyền, phổ biến những thông
tin lý luận, phơng pháp thực hiện kế hoạch hoá trong và ngoài nớc. Đặc biệt,
trong những năm đổi mới kinh tế, nhất là trong thời gian gần đây, tạp chí đã
giới thiệu đợc nhiều nội dung rất đợc bạn đọc hởng ứng về công tác kế hoạch
hoá trong bối cảnh Kinh tế thị trờng, xây dựng chiến lợc, qui hoạch, chơng trình
dự án phát triển kinh tế gắn với các vấn đề xã hội, môi trờng, xoá đói giảm
nghèo và dự báo Kinh tế.
Báo Đầu t:từ khi ra mắt bạn đọc đến nay tuy cha đầy 10 năm nhng đã
nhanh chóng trở thành một trong những tờ báo lớn và có uy tín trong làng báo
Kinh tế, đợc bạn đọc trong và ngoài nớc nhất là các bạn đọc là giới kinh doanh -
a chuộng; tờ Tiếng Anh từ chỗ chỉ 24 trang đen trắng, phát hành 2 tuần một kì
16 trang đen trắng lên 3 số/tuần in màu với số lợng phát hành 15. 000 bản. Từ
giữa năm 1999 đã phát hành thêm tờ Đàu t chứng khoán vào cuối tuần. Ngoài
ra, báo Đầu t còn có thêm các ấn phẩm khác bằng tiếng Anh, tiếng Pháp. Chất
lợng các tờ báo đều tằng lên rất rõ rệt. Tập thể cán bộ báo Đầu t đợc chủ tịch n-
ớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng ba (1996)
7
1. 5. Công tác đào tạo và bồi dỡng cán bộ của Bộ kế hoạch và đầu t
Công tác đào tào và bồi dỡng đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ nghiệp vụ
của cơ quan luôn đợc coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng, kết quả nh
sau:
- Gửi ra nớc ngoài đào tạo theo cả 3 hớng:cử đi học nghiên cứu sinh 65 ng-
ời, học dài hạn từ 10 tháng đến 2 năm gần 250 ngời;đi học ngắn hạn, hội thảo,
khảo sát thực tế ở các nớc trên 4000 lợt ngời.
- Gởi đi đào tạo 6 nớc, nghiên cứu sinh hệ tập trung 5 ngời; hệ tại chức 50
ngời, hệ đại học dài hạn 3 ngời, đại học tại chức 32 ngời, bồi dỡng sau đại học 2
ngời;Trờng Nguyễn ái Quốc TW 31 ngời và hệ tại chức lý luận chính trị cao cấp
hơn 100 ngời;lý luận chính trị trung cấp 47 ngời. Ngài ra còn cử hơn 200 ngời
đi học các lớp tập trung chuyên tu ngoại ngữ, quản lý kinh tế, quản lý nhà nớc,
đại học luật.
- Đã tập trung kinh phí đào tạo và bồi dỡng của cơ quan để mở các lớp tập
trung về bồi dỡng kiến thức quản lý kinh tế cho gần 200 đồng chí, lớp nhiệp vụ
512 ngời, lpứo t ại chức trung cấp lý luận 62 ngời và ngoại ngữ Anh văn 135 ng-
ời;Trung tâm dào tạo của Bộ đợc thành lập. Với cách tổ chức đào tạo nh vầy đã
tạo nên đội ngũ đông đảo cán bộ đợc nâng cao về trình độ kiến thức đáp ứng đ-
ợc yêu cầu công tác. Tính đến nay toàn cơ quan đã có 498 ngời tốt nghiệp đại
học và trên đại học, chiếm 81, 9%số công chức, viên chức toàn cơ quan, hệ các
ngành Kinh tế chiếm 54%, hệ các nghành kỹ thuật chiếm 31, 9%, các ngành
khác là 13, 8%. Cơ cấu trên đại học thuộc các ngành Kinh tế là 75, 6%, hệ kỹ
thuật là 24, 4%. Đội ngũ cán bộ nghiên cứu của Bộ cũng không ngừng lớn
mạnh, hiện nay có 1 giáo s, 6 phó giáo s, 124 tiến sĩ, 42 thạc sĩ 479 ngời có
trình độ đại học. Tập thể cán bộ công nhân viên chức của Bộ ngày càng phát
triển vững mạnh, đoàn kết, là cơ sở để bộ hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ do
Đảng và Nhà nớc giao phó
II. Thực trạng tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam
trong những năm qua
Vụ thơng mại dịch vụ là một trong số các đơn vị trực thuộc Bộ kế hoạch
đầu t có chức năng quản lý xây dựng và tổng hợp kế hoạch trong lĩnh vực Th-
ơng mại-Dịch vụ. ở đây, tôi chỉ tiến hành nghiên cứu thực trạng của ngành hàng
cà phê xuất khẩu-một trong số các ngành thuộc vụ Thơng mại-Dịch vụ quản lý
8
2. 1. Vị trí ngành cà phê trong nền Kinh tế Việt Nam
Cà phê là xây công nghiệp dài ngày, có giá trị Kinh tế cao, yêu cầu xuất
khẩu lớn góp phần quan trọng vào việc phát triển Kinh tế của nhiều nớc trên
thế giới. Cớ thể nói mức tiêu dùng cà phê tính theo đầu ngời đợc coi nh một chỉ
tiêu đẻ đánh giá trình độ sinh hoạt vật chất của một nớc. ở Việt Nam, cây cà
phê đợc nhập và trồng từ nơn 100 năm nay, đã và đang là một trong những mặt
hàng xuất khẩu rất quan trọng ở nớc ta. nếu vào thời điểm 1982, sản lợng đã
tăng lên quá con số 5. 000 tấn thì đến năm 1992, sản lợng đã tăng lên 112. 400
tấn, gấp 22, 31 lần. Và nếu năm 1982 xuất khẩu đợc 4100 tấn thì đến năm 1992
đã xuất khẩu đợc 107. 000 tấn gấp 26 lần và theo đó, kim ngạch xuất khẩu đạt
75. 600. 000 $. Rõ ràng là ngành cà phê nớc ta trong những năm qua đã có
những chiều hớng phát triển đáng kể. Năm 1995, kim ngạch xuất khẩu cà phê
đạt 56. 000. 000$ và đến năm 1998, Việt Nam xuất khẩu cà phê đứng thứ 3 trên
thế giới. chỉ sau Braxin và Colombia. Theo số lợng của TCHC năm 1998, Việt
Nam, đã xuất khẩu 382. 000 tấn cà phê và đạt kim ngạch xuất khẩu là 594. 000.
000 $. Ta có thể nhận định rằng cà phê là một trong những mặt hàng nông sản
xuất khẩu chủ yếu, giữ vai trò là một ngành mũi nhọn của nền Kinh tế Việt
Nam hiện nay.
Cũng nh các ngành sản xuất cây công nghiệp khác, bên cạnh việc đem về
cho đất nớc một lợng giá trị kim ngạch xuất khẩu đáng kể, ngành cà phê còn
góp phần tham gia giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc hiện nay.
Ngành cà phê tạo ra công ăn việc làm cho ngời dân có thu nhập cao, góp
phần cải tạo môi trờng sinh thái. Thực tế cho thấy rằng việc tròng mới và phất
triển cò phê đã góp phần:
+ Xân dựng các vùng Kinh tế mới trên Tây Nguyên nói riêng và miện núi
nói chung.
+Tham gia tích cực vào công cuộc định canh, định c các đồng bào dân tộc
thiểu số.
+Tạo công ăn việc làm và thu nhập chính đáng cho hàng triệu lao động.
+ Tích cực tham gia vào cải tạo môi sinh, phủ xanh đất trống, đồi trọc và
góp phần quan trọng vào việc củng cố an ninh quốc phòng khu vực Tây
Nguyên, khu vực miền núi phía bắc.
Khai thác tiềm năng mặt hàng cà phê là một vấn đề rất có ý nghĩa trong
công cuộc phát triển Kinh tế nông nghiệp cũng nh trong sự nghiệp, phát triển
9
Kinh tế xã hội Việt Nam. Đặc biết là phát triển Kinh tế miền núi, Tây Nguyên,
Trung Du.
2.2. Tình hình sản xuất-xuất khẩu cà phê của Việt Nam.
Về sản xuất, theo chủ trơng của Hiệp hội cà phê -cacao Việt Nam và Tổng
công ty cà phê Việt Nam, chúng ta đã xúc tiến việc thực hiện chơng trình mở
rộng diện tích trồng cà phê tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, khu vực chủ lực
của ngành cà phê Việt Nam, chiếm 70% diện tích cà phê cả nớc. Các tỉnh phía
bắc chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (chủ yếu là diện tích trồng cà phê chè). Trong số
các tỉnh thuộc Tây Nguyên thì Đắc Lắc là tỉnh có sản lợng và diện tích cà phê
lớn nhất (chiếm 60% các khu vực Tây Nguyên và 50%diện tích cà phê cả nớc).
Trong vòng 18năm, diện tích cà phê của cả nớc đã tăng lên lmạnh mẽ. Năm
1981 diện tích cà phê của Việt Nam là 19. 100 ha, đến năm 1998, diện tích cà
phê của cả nớc đã tằng lên 370. 602 ha
Mức tăng bình quân hàng năm là 117, 81 ha. Bên cạnh đó, diện tích cho
sản phẩm cũng đã tăn lên rất nhanh, từ 9, 46 ha năm 1981 lên 205, 818 ha năm
1998-bình quân hàng năm là 70, 09 ha. Dự báo đến năm 2010 Việt Nam sẽ có
350. 000 ha cà phê, trong đó cà phê chè 100. 000 ha, sản lợng hơn 500000tấn và
kim ngạch xuất khẩu cà phê khoảng 700triệu $.
Do việc mở rộng diện tích gieo trồng theo chiều rộng và đầu t thâm canh
theo chiều sâu cùng với vờn cà phê trẻ rất thích hợp với môi trờng sinh thái, khí
hậu, đất đai của nớc ta nên cây cà phê phát triển nhanh chóng, đem lại hiệu quả
kinh tế cao, sản lợng và năng suất cà phê ngày càng đợc nâng cao. Hiện nay
năng suất bình quân của cà phê Việt Nam đạt trên 18 tạ/ha trong khi năng suất
bình fquân của thế giới là 5, 3tạ/ha và Châu á là 7 tạ/ha. Nh vậy, năng suất cà
phê hiện nay của Việt Nam gấp 3, 4 lần năng suất bình quân trên thế giới, gấp
2, 6 lần năng suất bình quân Châu á. Chính nhờ diện tích và năng suất tăng
nhanh đã giúp cho sản lợng cà phê Việt Nam tăng mạnh, từ 92 tấn năm 1990
tăng lên 272, 9 tấn năm 1998 (gấp 2, 96 lần)
Nhìn nhận về công nghệ, thiết bị chế biến cà phê nớc ta hiện nay có thể
nhận xét rằng công nghiệp chế biến ở nớc ta hiện nay còn rất nhiều yếu kém,
thiếu tập trung, cha có điều kiện đổi mới công nghệ, không đa dạng hoá đợc
mặt hàng mà chất lợng hàng hoá cha đáp ứng đợc yêu cầu thơng mại. Trong kỹ
thuật chế biến cà phê nhân xô hiện naychúng ta có 2 phơng pháp chính đó là:
Phơng pháp chế biến khô:
10
Là công nghệ đơn giản, chỉ có một công đoạn chính là làm khô quả cà phê
tơi bằng việc phơi nắng hặc sấy rồi dùng máy xát loại bỏ vỏ khô, lấy hạt cà phê
nhân. Để phơi chóng khô ngời ta có thể xát dập quả cà phê tơi trớc khi đem
phơi. Phơng pháp này đang đợc áp dụng rộng rãi ở tất cả các vùng trồng cà phê
trong các doanh nghiệp nhà nớc cũng nh đối với các hộ gia đình. Đây là phơng
pháp dễ làm, giá thành hạ nhng chất lợng không ổn định, thời gian phơi ngoài
trời lâu sẽ ảnh hởng đến lợng cà phê, chi phí diện tích sân phơi lớn, nếu thời tiết
ma nhiều thì thời gian phơi kéo dài, tỉ lệ hạt đen sẽ tăng và dễ bị lên men mốc.
Phơng pháp chế biến ớt:
Là công nghệ chế biến phức tạp với nhiều công đoạn từ phân loại quả
chính, xát tơi, rửa đánh nhớt, làm khô hạt bằng phơi, sấy và sau khi đó xay loại
bỏ vỏ thóc lấy hạt nhân. Phơng pháp này cho sản phẩm có chất lợng tốt nhng
công nghệ đòi hỏi phức tạp, đầu t lớn và cần có các biện pháp xử lý chất thải
chống ô nhiễm môi trờng.
Một số doanh nghiệp Nhà nớc có điều kiện đầu t xâydựng cơ sở chế biến -
ớt, nh Công ty cà phê Phớc An, ông ty cà phê Thắng Lợi, Công ty cà phê Tháng
Mời, Nông trờng Drao, Công ty cà phê Easim, với công suất từ 5000tấn đến
10. 000 tấn cho chất lợng sản phẩm tốt, giá bán buôn cao hơn cà phê nào chế
biến bình thờng từ 120-150$/tấn.
Việc đánh bóng tuyển chọn cà phê trớc khi xuất khẩu cũng đã đợc quan
tâm chú ý. Nhng mức độ đầu t còn hạn chế, đặc biệt là tâm lý về chất lợng sản
phẩm cà phê Việt Nam còn thấp, giá hạ nên đầu t công nghệ này còn kém hiệu
quả. Công ty đầu t xuất nhập khẩu Daklak, Công ty cà phê Thắng Lợi đầu t dây
chuyền chọn nhặt tách màu Laze hàng chục tỷ đồng nhng phát huy hiệu quả cha
cao.
Chế biến cà phê tiêu dùng chủ yếu là t nhân. Nhà máy liên doanh chế biến
cà phê hoà tan tại Biên Hoà với công suất 200 tấn cà phê hoà tan trong một năm
cũng chỉ hoạt động hơn 75% công suất. Sản phẩm làm ra tiêu thụ chậm, cha
cạnh tranh đợc với các sản phẩm của các hàng cà phê nổi tiếng trên thế giới.
Về chất lợng cà phê Việt Nam:Về mặt hình thức, cà phê Việt Nam đạt
chất lợng thấp, trớc hết là các chỉ tiêu về cảm quan. Tỉ lệ hạt đen vỡ, teo, lép và
lọt sàng khá lớn. Do những hạn chế về chế biến, nhìn chung chất lợng cà phê
nhân của chúng ta trên thị trờng thế giới thấp, thua thiệt nhiều về giá. So với
một số nớc trong khu vực thì giá cà phê nhân Việt Nam thấp hơn từ 200 $ đến
11
250$/tấn. Trớc thực tế đó, nâng cao chất lợng cà phê nhân xuất khẩu là yêu cầu
hàng đầu để tăng sức cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trờng thế giới.
Những đổi mới trong lĩnh vực từ kỹ thuật và tổ chức quản lý, đặc biệt là
các đơn vị làm hàng xuất khẩu, luôn đảm bảo uy tín về chất lợng hàng xuất bán,
nên chất lợng cà phê Việt Nam đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của ngời tiêu
thụ. Chất lợng cà phê qua thử nếm cũng đã đợc xác định rõ qua từng vùng sinh
thái, đợc thể hiện theo tỷ lệ sau:
- Rất tốt (thơm đặc trng, thể chất đậm đà, phong phú, hấp dẫn) :35%
- Tốt (thơm đặc trng, thể chất đậm đà) 50%
- Trung bình (Vị tơng đối đặc trng, thể chất trung bình) 10%
-Trung bình kém (vị không đặc trng, nhạt, có vị tạp) 5%
Về cơ cấu mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam còn rất đơn điệu,
hầu nh cà phê mới chỉ qua sơ chế, cha qua chế biến cao cấp. Sản phẩm cà phê
xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là cà phê vôi, cà phê chè chiếm một tỉ lệ rất
nhỏ. Trong đó 95% tổng khối lợng cà phê xuất khẩu là cà phê nhân sống, cà phê
hoà tan chỉ chiếm từ 3, 3-4, 7%, cà phê nhân rang chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, từ 0,
1-0, 3%. Cơ cấu cà phê xuất khẩu của Việt Nam đợc hình thành do sự thoả
thuận buôn bán với khách hàng nớc ngoài. Bên cạnh đó, công nghiệp chế biến
còn yếu và thiếu tập trung lên công tác sơ chế sản phẩm còn ở mức độ rất khiêm
tốn nên cha thể chế biến nhiều sản phẩm chất lợng cao nh cà phê xay rang, cà
phê hoà tan,
Về thị trờng xuất khẩu cà phê của Việt Nam:Hiện nay, có trên 95% sản
lợng cà phê sản xuất là để xuất khẩu. Vì vậy, thị trờng tiêu thụ cà phê thế giới
chính là nhân tố quyết định sự phát triển của ngành cà phê Việt Nam. Hiện nay,
cà phê Việt Nam đã có một vị trí xứng đánh, vị trí đáng kể trên thị trờng cà phê
thế giới (khoảng 40 nớc) tiêu thụ trên khắp các châu lục. Đặc biệt là khi mở cửa
nền kinh tế với chính sách đa phơng hoá thị trờng xuất khẩu nông sản, Viêtn
Nam đã có quan hệ với nhiều khách hàng bao gồm cả những hãng kinh doanh
cà phê hàng đầu thế giới nh Newman (Đức) , ED và Fmam (Anh) Volcafe
(Thuỵ Sĩ) , Jadivat (Pháp) , Itouchu (Nhật) , Ngân hàng CreditLyonnairs (Pháp)
III. Kiến nghị, đề xuất.
Trớc thực trạng trên của ngành cà phê xuất khẩu Việt Nam, để nâng cao
sức cạnh tranh cho ngành hàng này, tôi xin có một số đề xuất sơ bộ sau:
* Về phía nhà nớc
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét