Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đáp ứng kịp thời nhu cầu cho quá trình đổi mới đó, lăng lực sản xuất của các nhà
cung cấp về vật liệu xây dựng có hạn dẫn đến tình trạng phải nhập khẩu nh nhập xi
măng, sắt thép ồ ạt để phục vụ cho nhu cầu trong nớc. Chính phủ trong kế hoạch phát
triển đến năm 2010 đã quyết định đầu t mở rộng hoặc xây mớic các nhà máy xi
măng, các liên doanh đợc ký kết về sản xuất thép nhằm một lĩnh vực có truyền thống
sản xuất quy mô nhỏ. lẻ thì cha đợc chú trọng quan tâm đúng mức, lĩnh vực này hầu
nh thả nổi dần đến một hệ thống sản xuất theo kiểu tự phát, mục đích cung cấp cho
thị trờng đang đòi hỏi, do có công nghệ sản xuất thủ công lạc hậu, quản lý lỏng lẻo
từ các cấp chính xuất gạch bằng phơng pháp thủ công đang báo động về khí thải ô
nhiễm môi trờng, cạn kiệt các nguồn đất đặc biệt là xâm lấn đất canh tác, nạm phá
rừng lấy nhiên liệu, mất mùa, ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ ngời lao động và là rào
cản cho quá trình thực hiện các cam kết của chính phủ về thực hiện công ớc biến đổi
khí hậu. Chính phủ đã có những quy định ban hành nhằm quản lý tốt việc sản xuất
này, từng bớc nghiên cứu cải tạo thay thế hệ thống sản xuất cũ bằng các công nghệ
cũ bằng công nghệ mới tiến tiến góp phần cải thiện tình hình sản xuất gạch nói riêng
và hệ sinh thái môi trờng cả nớc nói chung.
Vai trò của ngành sản xuất vật liệu xây dựng là rất quan trọng sang phát triển
nó ngoài lợi ích kinh tế cần phải tính toán lợi ích xã hội môi trờng để đạt đợc sự phát
triển bền vững hơn.
1.2. Các ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
1.2.1.Sản xuất xi măng.
Xi măng là một mặt hàng chiến lợc trong nền kinh tế quốc dân đang đợc phát
triển mạnh đặc biệt trong thời kỳ đổi mới nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển cơ sở
hạ tầng và xây dựng các khu công nghiệp mới cũng nh xây dựng nhà của nhân dân.
Hiện nay cả nớc có 6 công ty xi măng lớn sản xuất xi măng lò quay sản lợng sản
xuất năm 1995 đạt1 triệu tấn chiếm khoảng 16% tổng số xi măng sản xuất và hơn 50
nhà máy xi măng nhỏ là xi măng lò đứng.
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Do nhu cầu xây dựng ngày càng tăng cao, vốn đầu t xây dựng cơ bản mỗi năm
tăng khoảng 20% do đó nh cầu xi măng sẽ rất lớn. Dự báo nhu cầu tăng trởng tiêu
thụ xi măng thời kì 2000-2005 tăng 9-11% và từ 2005-2010 tăng trởng bình quân 5-
7%.
Để thoả mãn nhu cầu xi măng cho toàn xã hội và dành một phần nhỏ cho xuất
khẩu, ngành Công nghiệp xi măng Việt Nam sẽ phát triển theo định hớng "CNH-
NĐH"với công nghệ hiện đại thiết bị kỹ thuật tiên tiến, tự động theo phơng phát khô,
tiêu hao nhiệt từ 680-730 kcal/kg clinke, tiêu hao điện tử 85-95 kWh/tấn xi măng,
đảm bảo không gây ô nhiễm.
Mục tiêu kế hoạch của ngành phấn đấu đạt sản lợng 20 triệu tấn vào năm 2000
và đạt 44 triệu tấn vào năm 2010.
1.2.2.Sản xuất gạch ngói.
Trong những năm gần đây do kinh tế phát triển, mức sống của nhân dân trong
cả nớc đều tăng cao nên nhu cầu phát triển về nhà ở tăng đáng kể. Nhiều cơ sở công
nghiệp , các khách sạn, khu du lịch mới đợc xây dựng, nên nhu cầu sản xuất và cung
ứng gạch ngói, vật liệu xây dựng tăng mạnh. Các cơ sở sản xuất gạch ngói của nhà n-
ớc công suất cha lớn, chỉ đáp ứng một phần nhu cầu xây dựng ở thành phố và các khu
công nghiệp còn ở khu vực nông thôn thì hầu hết do các lò gạch t nhân và các hợp tác
xã đảm nhiệm. Công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại.
1.2.3.Sản xuất thuỷ tinh, gốm sứ.
Đây là những vật liệu dùng cho trang trí nội thất nh kính các loại, gạch ốp lát,
sứ vệ sinh. Các cơ sở sản xuất sứ dân dụng và mỹ nghệ nổi tiếng của ta nh Hơng
Canh, Bát Tràng, Móng Cái, Biên Hoà, Lái Thiên. Phần lớn các cơ sở này còn trang
bị rất thô sơ, công nghệ sản xuất cũ theo kiểu truyền thống. Một số cơ sở công
nghiệp sản xuất sứ dân dụng và sứ vệ sinh nh: Công ty sứ Hải Dơng, sứ Lâm Đồng,
sứ Thanh Thanh, sứ Thanh Trì sứ cách điện nh sứ Đông Hải ở Thái Bình.Một số cơ
sở sứ dân dụng qui mô thủ công năng suất 5-10 triệu sản phẩm/năm ở các tỉnh cũng
đang đợc xây dựng nhăm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân.
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Dự báo nhu cầu một số sản phẩm xây dựng
Sản phẩm Đơn vị 2000 2005 2010
Gạch ngói
Gạch chịu lửa
Sành sứ xây dựng
Sành sứ dân dụng
tỷ viên
nghìn tấn
nghìn tấn
triệu sản phẩm
12
100
90
125
16,7
200
90
125
21,2
300
90
125
1.3. Tiêu thụ nhiên liệu trong ngành.
Đây là một ngành có suất tiêu thụ nhiên liệu cao chủ yếu dới dạng nhiên liệu
hoá thạch nh than các loại, dầu lửa hoặc dầu hoả, khí thiên nhiên nhằm phục vụ cho
các công đoạn nung đốt. Xem xét dới dạng tiết kiệm năng lợng cho thấy trong ngành
sản xuất xi măng với những nhà máy có đầu t lớn trang bị hiện đại lò quay hiệu suất
sử dụng năng lợng cao còn lại theo công nghệ lò đứng thì hiệu suất rất thấp.
Trung bình một năm lợng than tiêu thụ cho ngành xi măng ớc đạt 8,8662 triệu tấn xi
măng(năm 1997) tiêu thụ hết 2,216550 triệu tấn than.
Với lợng sản phẩm trên tiêu thụ hết 99758 nghìn KWh.
Đặc biệt trong sản xuất gạch ngói là một ngành chủ yếu dựa vào giá trị nung
đốt để cho ra sản phẩm ở nhiệt độ 950 - 1005
0
c. Tại Việt Nam hiện nay công nghệ
sản xuất thủ công truyền thống đang chiếm 85% sản lợng gạch sản xuất ra cung cấp
trên thị trờng. Nhu cầu gạch xây dựng trong những năm gần đây dặc biệt tăng nhanh,
ớc tính năm 2000 sản xuất khoảng 8 tỷ viên gạch, mức tiêu thụ năng lợng trung bình
cho 1000 viên gạch vào khoảng 120 - 240 kg than.
Nh vậy tiêu thụ than cho sản xuất gạch vào khoảng 960.000 -1.920.000 tấn
than. Đây là mức tiêu thụ năng lợng lớn, mặt khác sản xuất chủ yếu thủ công hiệu
suất các thiết bị cung đoạn thấp cho nên khả năng tiết kiệm nhiên liệu sản xuất hạn chế.
1.4. Hiệu quả tác động tới môi trờng
trong sản xuất VLXD.
1.4.1 Mức độ ô nhiễm môi trờng trong ngành sản xuất vật liệu xây
dựng ở nớc ta
Nổi cộm lên là vấn đề ô nhiễm môi trờng trong sản xuất, trong các công đoạn
sản xuất luôn có các báo động xấu tới môi trờng sản xuất và xung quanh gây ảnh h-
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ởng xấu tới mọi mặt nh đất, nớc, không khí v.v Ngay bản thân nguyên liệu đa vào
sản xuất có dạng nguyên sơ thô khi các quá trình sản xuất tác động vào gây lên ô
nhiễm bụi, tiếng ồn và các chất thải rắn lỏng không qua xử lý đổ vào môi trờng sống,
đặc biệt các quá trình gia nhiệt ở nhiệt độ cao môi trờng sống, đặc biệt các qua trình
gia nhiệt ở nhiệt độ cao mà nhiên liệu chủ yếu đợc dùng là năng lợng hoá thạch nh
than, dầu, khí tạo ra chất thải dạng khí nh khói các nhà máy, xỉ v.v Với khối lợng
nhiên liệu lớn gây ô nhiễm môi trờng trầm trọng. Bên cạnh đó quá trình phát triển
của nớc ta đang đợc tiến hành mạnh mẽ đòi hỏi ngành sản xuất vật liệu xây dựng
cũng phải phát triển nh xây dựng nhiều nhà máy sản xuất Xi măng nhiều cơ sở sản
xuất gạch ngói của mọi thành phần ra đời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Đứng trớc
thách thức đó, chính phủ phải đáp ứng nhu cầu vừa phải giải quyết vấn đề ô nhiễm
khi tăng công suất. Trong kế hoạch từ năm 1996 -2000 -2001 nhằm đảm bảo sản
xuất 44 triệu tấn xi măng 1 năm.
Nhà nớc đã đầu t xây dựng các nhà máy mới dới dạng liên doanh tự đầu t hoặc
mở rộng tại các khu vực trong cả nớc. Sản xuất theo công nghệ lò quay thay thế dần
hết các nhà máy Xi măng lò đứng, áp dụng các công nghệ xử lý ô nhiễm hiện đại cho
nên phần nào giải quyết đợc các hạn chế về ô nhiễm môi trờng .
Do khi đầu t xây dựng các nhà máy xi măng đầu t rất lớn cho nên thờng do
nhà nớc đầu t xây dựng . Nhng ngành sản xuất gạch ngói lại khác hẳn. Do tác động
xấu của loại hình sản xuất này . Bộ xây dựng có quyết định số 15/2000/QX-BXD ra
ngày 24 tháng 7 năm 2000 cấm sản xuất gạch bằng các lò thủ công xung quanh các
thành phố đến năm 2010.
Hiện tại sản xuất gạch ngói nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tồn tại một hệ
thống các lò sản xuất theo phơng pháp thủ công chiếm phần lớn. Trong một chu kỳ
sản xuất từ khâu tập kết nguyên vật liệu, cho tới khi ra sản phẩm đều gây ra ô nhiễm
môi trờng nặng ảnh hởng rất lớn tới ngời lao động trực tiếp tham gia công việc cũng
nh các khu vực dân sinh xung quanh. Nghiêm trọng hơn là ảnh hởng xấu tới mùa
màng của ngời nông dân xung quanh nơi sản xuất nh gây mất mùa với các loại cây
trồng lúa, cây ăn quả, hoa mầu, đồng thời ô nhiễm tới không khí các khu vực đông
dân và thành phố. Tại giai đoạn nung đốt khi cần nhiệt độ cao cho chín gạch lợng
than tại khu vực đó của lò cần lớn , do theo thủ công lên không có khả năng tận dụng
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
năng lợng nên nhiệt bốc cao khỏ bề mặt theo gió tạt ra khu vực xung quanh gây táp
cây trồng, đồng thời khói do làm cháy hết nhiên liệu toả ra quá mức cho phép.
Cho đến nay giải quyết vấn đề ô nhiễm trong sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào
công nghệ của thiết bị, tại khâu nào ô nhiễm xử lý ngay tại khâu đó, với sản xuất xi
măng đã có những giải pháp công nghệ, song vì vậy cần có công nghệ thay thế sẽ mở
ra hớng đi cho ngành sản xuất gạch.
1.5. Xác định tải lợng các chất ô nhiễm của các ngành sản xuất vật liệu xây
dựng.
1.5.1 Nhiên liệu sử dụng.
Với ngành sản xuất vật liệu xây dựng, nhiên liệu chủ yếu dùng các loại than,
dầu hoả, dầu ma dút, khí , củi đặc biệt trong sản xuất gạch ngói.Than sử dụng chủ
yếu đợc khai thác từ vùng than Đông bắc tại Quảng Ninh vận chuyển tới các nơi .
Tính chất của than Quảng Ninh.
Loại than
chất bốc
(%)
Độ tro (%)
Năng l-
ợng
(Kcal/kg)
Độ ẩm
(%)
SO
3
(%)
Kích thớc
hoạt (m.m )
Cám 3 a 6-8 <15 >6740 <11,5 <3 0 - 15
Cám 4

a 6-8 15-20 5360 <11,5 <3 0 - 15
Thành phần hoá học trung bình của than (% )
C H O N S A W
7,63 0,9 1,96 0,28 0,5 18 2
Đặc trng của các loại dầu đốt
Loại dầu
Hàm lợng tro
(%)
S (%) Cặn C (%) Nhiệt trị.Kcal/Kg
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
DO (chủ yếu
chứa xetan)
0,02 1 0 9950
FO
0,05-0,15 0,5 0,15-0,35 9500
Đặc trng của khí hoá lỏng LPG
Thành phần 100% Propan 100% butan
Hỗn hợp lớp Propan và
butan - 50/50
C2 ( Etan )
C3 ( Propan )
C4 ( Butan )
C5 ( Penan )
Nhiệt cháy Kcal/kg
1,7
96,2
1,5
0
11.070
0
0,4
99,6
0,2
10.920
0
51,5
47,5
1,0
10980
1.5.2 Tải lợng các chất ô nhiễm
Trong quá trình nung sấy do đốt nhiên liệu ( than, dầu, khí, củi ) các chất hoá
học có trong nhiên liệu nh C, N, S, O, H sẽ tác dụng với oxy không khí sinh một lợng
khí trải độc hại ( CO
x
, SO
2
, NO
x
, HF ) thoát ra ngoài gây ô nhiễm. Theo nghiên cứu
của tổ chức y tế thế giới (WHO ) cho thấy các ảnh hởng ô nhiễm:
-Bụi : Bụi chứa SiO
2
cao có thể gây bệnh bụi phổi cho con ngời.
Bụi than vào phổi gây kích thích cơ học, dị ứng làm sơ hoá phổi gây những
bệnh đờng hô hấp, có khả năng gây bệnh ung th.
-Khí SO
2
và NO
x
: gây viêm đờng hô hấp, viêm họng, khí SO
2
nhiễm vào máu
gây rối loạn chuyển hoă Protein và Đờng gây thiếu Vitamin B và C có thể nhiễm độc
qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu đào thải amoniac ra nớc tiểu và kiềm ra nóc
bọt SO
2
và NO khi kết hợp với bụi tạo nên các hạt bụi axít lơ lửng kích thớc nhỏ hơn
2 - 3mm sẽ vào tới phế nang của con ngời gây tác hại tới tế bào.
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra SO
2
và NO
x
gây ma axít ảnh hởng tới sự phát triển của cây trồng và
thảm thực vật, gây ăn mòn thiết bị máy móc, công trình xây dựng.
Khí CO: là một khí độc đối với ngời và thực vật, khi hít phải sẽ làm giảm khả
năng vận chuyển oxy của máu đến các tế bào, với nồng độ cao có thể gây ngất hoặc
tử vong.
Khí CO
2
: với nồng độ cao gây rối loạn hô hấp, nhức đầu khó thở gây ngất.
Khí HF: là khí không màu, độc, có tính ăn mòn, gây viêm da, phá huỷ cấu trúc
xơng và thận, làm giảm năng suất cây trồng.
Tiếng ồn, nhiệt độ gây cho môi trờng sống sự ngột ngạt, mệt mỏi,
Tải lợng khí thải ô nhiễm của một số sản xuất VLXD
Loại sản phẩm Sản lợng Bụi SO
2
2
CO
Xi măng
Gạch chịu lửa
Gạch xây
Ngói lợp
Vôi
5.828.10
3
T
15,5.10
3
T
6.892.10
6
V
651.10
6
V
1.041.10
3
T
621.653
146
65.940.
1.762
3.123
14.570
47
21.210
556,6
468,5
553.660
1.655
636.300
16.680
14.080
7.567
18,3
8260
221
104
Dự báo sản lợng ô nhiễm của sản xuất VLXD năm 2000
Loại sản phẩm Sản lợng Bụi SO
2
CO
2
NO
x
Xi măng
Gạch nung
Gạch chịu lửa
Sàng sứ dân dụng
20.700.10
3
T
12.000.10
6
V
100.10
3
T
90.10
3
T
2.649.600
113.040
942
348
51.750
36.360
303
273
1.811.250
1.272.600
10.608
9.550
26.910
14.160
118
106
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
11
x
NO
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Với lợng khí thải ra môi trờng lớn và khả năng ảnh hởng rộng tới mọi mặt của
đời sống xã hội, song song với lợi ích kinh tế cần phải tính toán yếu tố bảo vệ môi tr-
ờng. Trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng hiện nay cần có sự kiểm soát chặt chẽ
của nhà nớc nhằm đảm bảo hai yêu cầu trên, trong đó đáng quan tâm là hớng giải
quyết cho loại hình sản xuất gạch xây dựng theo phơng pháp thủ công hiện chiếm
85% sản lợng gạch sản xuất ra. Xuất phát từ quan điểm này, một dự án dới sự hỗ trợ
của Quỹ phát triển liên hợp quốc UNDP, Quỹ môi trờng toàn cầu (GBF) Viện năng l-
ợng, Bộ xây dựng, Bộ công nghiệp đã điều tra thống kê vì hiện trạng của loại hình
sản xuất gạch này nhằm đa ra các biện pháp giải quyết.
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Hiện trạng sản xuất gạch trong cả nớc
Nhu cầu cải tạo
2.1. Giới thiệu chung.
Tại Việt Nam trong năm 2000 cả nớc đã sản xuất đợc hơn 8 tỷ viên gạch đạt
giá trị kinh tế 140 triệu USD. Theo Bộ xây dựng dự báo sản phẩm gạch xây dựng sẽ
đạt 10 tỷ viên vào năm 2005 và hơn 13 tỷ viên vào năm 2010.
Hiện nay khoảng 25% gạch đợc sản xuất với qui mô lớn hầu hết thuộc các
doanh nghiệp nhà nớc trang bị công nghệ thiết bị hiện đại theo kiểu lò Tuynel. Trong
quá trình vận hành theo kỹ thuật tự động hoá, lợng công nhân sản xuất khoảng 9 ngời
/1 triệu viên gạch năm. Chất lợng và giá cả của loại sản phẩm gạch này tơng đối cao
để xây dựng các công trình, toà nhà cao ốc v.v
Còn lại 80% sản phẩm gạch đợc sản xuất từ vài nghìn cơ sở nhỏ và tổ chức sản
xuất kiểu hộ gia đình sử dụng công nghệ sản xuất gạnh truyền thống. ở miền Bắc có
kiểu lò đứng sử dụng nhiên liệu là than đóng bánh làm nhiên liệu đốt trong và củi để
nhóm lò sản xuất theo kiêủ này ở miền Bắc có mặt ở mọi nơi song chủ yếu tập trung
tại các tỉnh đồng bằng Sông Hồng. ở miền Trung sử dụng kiểu lò hình chữ nhật đứng
với nhiên liệu chủ yếu là củi gỗ vì nơi đây dạng nhiên liệu hoá thạch không sẵn có. ở
miền Nam tồn tại kiểu lò gián đoạn dùng trấu thóc làm nhiên liệu để nung đốt gạch.
Lao động sử dụng cho ngành sản xuất này không đòi hỏi tay nghề cao chỉ đòi hỏi sức
khoẻ tốt với mức thù lao thoả đáng, đây là một công việc luôn thay đổi tuỳ theo kiểu
gạch và thời gian sản xuất để định mức lao động, thông thờng khoảng 30 lao động
cho một lò công suất 1 triệu viên trên 1 năm. Chất lợng của loại gạch sản xuất theo
phơng pháp truyền thống thờng thấp và thay đổi theo từng mẻ hoặc từng mùa do các
thiết bị sử dụng nung đốt không có khả năng kiểm soát năng lợng, phần lớn dùng
kinh nghiệm khi vận hành. Trên thị trờng của loại gạch này giá cả cho một viên gạch
sản xuất theo công nghệ truyền thống chỉ bằng 50% giá gạch sản xuất theo công
nghệ hiện đại(Tunnel). Hiện nay
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
do đầu t cho loại hình sản xuất theo công nghệ này có chi phí thấp, trong khi hoạt
động giải quyết đợc nhiều lao động d thừa tại địa phơng, cho nên thu hút đợc rất
nhiều nơi phát triển sản xuất theo công nghệ này. Theo tính toán trung bình một lò
thủ công hàng năm sản xuất khoảng 1 triệu viên gạch, với lợng gạch sản xuất ra
trong năm 2000 khoảng 6 tỷ viên cho thấy tồn tại khoảng 6000 lò trong cả nớc.
Tiêu thụ năng lợng cho sản xuất gạch theo công nghệ lò Tunnel thay đổi 1,6-
2,0 MT/kg gạch. Theo tính toán trên thế giới tiêu thụ năng lợng cho kiểu lò Tuynel
chỉ 0,9MT/kg gạch là tối u nhất trong điều kiện sản xuất này.
Theo phơng pháp sản xuất truyền thống có đặc điểm nổi bật là tiêu thụ năng l-
ợng rất nhiều cụ thể tiêu thụ năng lợng với các kiểu lò:
- Từ 2 - 3 MT/kg gạch cho loại lò kiểu đứng đốt bằng than.
- Từ 4 - 5 MT/ kg gạch cho loại lò kiểu đứng đốt bằng củi.
- Từ 4 - 10 mT/kg gạch cho loại lò gián đoạn đốt bằng trấu thóc.
Do trong quá trình vận hành mức độ tiêu tốn nhiên liệu lớn, không có khả năng xử lý
các chất thải của quá trình sản xuất cho nên sản xuất gạch theo phơng pháp truyền
thống thờng xuyên mâu thuẫn với những ngời nông dân, họ cho rằng bụi và tro từ các
cơ sở sản xuất làm mất mùa cây trồng. Điều này thực tế đã chứng minh khi những
ngời nông dân của tỉnh Thái Bình yêu cầu chính quyền tỉnh Hng Yên có các biện
pháp nhằm cải thiện tình hình vì các lò gạch tại đây đã làm mất mùa lúa của họ do
khói nóng thổi sang.Một mâu thuẫn khác là khai thác đất để sản xuất gạch làm cạn
kiệt các nguồn đất sét cũng nh đất thịt nói chung và là nguyên nhân ảnh hởng tới quĩ
đất trồng trọt. Ngoài ra để lấy nhiên liệu đốt là củi, rừng đang bị tàn phá ghê ghớm
đây là một mối quan tâm của nhiều quốc gia.
Trong khi sản xuất gạch theo công nghệ truyền thống này, những ngời lao
động đợc trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động rất sơ sài và thiếu thốn, hơn nữa quá
trình cháy với hiệu suất năng lợng thấp nên ô nhiễm rất cao bao gồm bụi, SO
2
, CO
2
và NO
x
. Hậu quả nhiều công nhân lao động trong các lò sản xuất này đang phải đối
mặt với vấn đề sức khoẻ cũng nh các bệnh về phổi.
Theo thống kê tổng số khí ô nhiễm CO
2
từ sản xuất gạchở Việt Nam vào
khoảng 3,3 triệu tấn năm 1997 với sản lợng khoảng 5,8 tỷ viên, lợng CO
2
này chiếm
tới 7% tổng khí ô nhiễm CO
2
tại Việt Nam. Chính phủ đã đa ra một số qui định pháp
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét