Mục Trang
7.5 Thang đo Stapel 56
7.6 Thang đo Tổng - Hằng số 56
7.7 Thang đo cho điểm đồ thị 57
8. Thang đo xếp hạng 57
8.1 Thang đo so sánh cặp 57
8.2 Thang đo xếp hạng bắt buộc 57
8.3 Thang đo so sánh 58
Chương 6. Phương pháp chọn mẫu và xác định cở mẫu
61
1. Bản chất của việc chọn mẫu 61
1.1 Tại sao phải lấy mẫu? 61
1.2 Thế nào là một mẫu tốt? 62
1.3 Các kiểu thiết kế mẫu 63
2. Các bước thiết kế chọn mẫu 65
2.1 Dân số mục tiêu là gì? 66
2.2 Các chỉ tiêu cần quan tâm là gì? 66
2.3 Khung mẫu là gì? 67
2.4 Phương pháp chọn mẫu phù hợp là gì? 67
2.5 Cỡ mẫu cần bao nhiêu là vừa? 67
3. Chọn mẫu xác suất 68
3.1 Chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên đơn giản 68
3.2 Chọn mẫu xác suất phức tạp 68
4. Chọn mẫu phi xác suất 76
4.1 Các vấn đề thực tiễn 76
4.2 Các phương pháp chọn mẫu phi xác suất 77
5. Xác định cỡ mẫu 78
5.1 Các khái niệm căn bản liên quan đến chọn mẫu và xác định cỡ mẫu 78
5.2 Xác định cỡ mẫu theo trung bình 80
5.3 Xác định cỡ mẫu theo tỷ lệ 82
Chương 7. Nhập và xử lý dữ liệu
86
1. Phân tích khám phá dữ liệu 86
2. Nhập số liệu 87
iv
v
Mục Trang
2.1 Cách bố trí dữ liệu trên máy tính 87
2.2 Cách nhập liệu 88
3. Thanh lọc dữ liệu 89
3.1 Phát hiện giá trị dị biệt trong dữ liệu 89
3.2 Phát hiện và xử lý dữ liệu bị khuyết 95
4. Phân tích thống kê mô tả 96
4.1 Phân tích thống kê mô tả định lượng 96
4.2 Phân tích thống kê mô tả định tính 101
5. Phân tích trắc nghiệm giả thiết 102
5.1 Trắc nghiệm giả thiết 102
5.2 Quy trình trắc nghiệm thống kê 103
5.3 Phân tích dữ liệu 103
Chương 8. Viết báo cáo nghiên cứu
105
1. Giới thiệu 105
2. Xây dựng thông điệp 106
2.1 Xác định mục tiêu 106
2.2 Độc giả 106
2.3 Trình bày ý tưởng chủ đạo 107
2.4 Chỉnh sửa 107
3. Sắp xếp ý tưởng 109
4. Viết bản thảo đầu tiên 109
4.1 Lời văn 110
4.2 Các kỹ thuật giải thích 110
4.3 Tóm tắt và giới thiệu 110
4.4 Trình bày bài viết 111
4.5 Tài liệu tham khảo và các nội dung khác 112
5. Chỉnh sửa 113
5.1 Cách viết một đoạn văn hiệu quả 114
5.2 Chỉnh sửa câu văn 114
5.3 Lựa chọn từ ngữ 114
Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
Khoa Kinh tế Phát triển - Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
1
Chương 1. Giới thiệu phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu giảng dạy
Chương này nhằm mục tiêu giới thiệu các vấn đề cơ bản của môn học Phương pháp
nghiên cứu và khả năng ứng dụng của các kiến thức liên quan vào việc học tập, nghiên
cứu khoa học, thực hiện các khóa luận, luận văn tốt nghiệp của sinh viên ở bậc đại học
cũng như cao học.
1. VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhiều người cho rằng viết báo cáo/nghiên cứu là để truyền tải thông tin. Tuy nhiên
một bài nghiên cứu hiệu quả phải:
• Làm thay đổi cách nhìn nhận vấn đề của người đọc
• Thuyết phục người đọc tin vào một điều gì đó
• Đưa người đọc đến quyết định và hành động
• Dẫn dắt người đọc theo một quy trình nào đó
2. CÁC LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Có nhiều cách phân loại. Có thể chia làm 2 loại:
•
Nghiên cứu thực nghiệm: liên quan đến các hoạt động của đời sống thực tế
•
Nghiên cứu lý thuyết: thông qua sách vở, tài liệu, các học thuyết và tư tưởng
Thông thường một nghiên cứu sẽ liên quan đến cả 2 khía cạnh lý thuyết và thực
nghiệm.
2.1 Nghiên cứu thực nghiệm
Có 2 loại:
• Nghiên cứu hiện tượng thực tế (thông qua khảo sát thực tế)
• Nghiên cứu hiện tượng trong điều kiện có kiểm soát (thông qua thí nghiệm)
2.2 Nghiên cứu lý thuyết
Có 2 loại:
• Nghiên cứu lý thuyết thuần t
úy: nghiên cứu để bác bỏ, ủng hộ, hay làm rõ một
quan điểm/lập luận lý thuyết nào đó.
Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
Khoa Kinh tế Phát triển - Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
2
• Nghiên cứu lý thuyết ứng dụng. Thông thường lý thuyết là cơ sở cho hành
động. Nghiên cứu loại này sẽ giúp tìm hiểu các lý thuyết được áp dụng như thế
nào trong thực tế, các lý thuyết có ích như thế nào
Cách phân loại nghiên cứu khác:
• Nghiên cứu quá trình: tìm hiểu lịch sử của một sự vật hiện tượng hoặc con
người
• Nghiên cứu mô tả: tìm hiểu bản chất của sự vật hiện tượng
• Nghiên cứu so sánh: tìm
hiểu điểm tương đồng và khác biệt, ví dụ giữa các
doanh nghiệp, thể chế, phương pháp, hành vi và thái độ
• Nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ: giữa các sự vật hiện tượng. Công cụ thông
thường là các phương pháp thống kê
• Nghiên cứu đánh giá: tim hiểu và đánh giá theo một hệ thống các tiêu chí
• Nghiên cứu chuẩn tắc: đánh giá/dự đoán những việc sẽ xảy ra nếu thực hiện
một sự thay đổi nà
o đó
• Nghiên cứu mô phỏng: đây là kỹ thuật tạo ra một môi trường có kiểm soát để
mô phỏng hành vi/sự vật hiện tượng trong thực tế
3. CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY KHOA HỌC
Có nhiều phương pháp khoa học, trong đó, hai phương pháp (cách tiếp cận) chủ yếu là
phương pháp quy nạp (inductive method) và phương pháp diễn dịch (deductive
method).
• Phương pháp diễn dịch liên quan đến các bước tư duy sau:
1. Phát biểu một giả thiết (dựa trên lý thuyết hay tổng quan nghiên cứu).
2. Thu thập dữ liệu để kiểm định giả thiết.
3. Ra quyết định chấp nhận hay bác bỏ giả thiết.
• Phương pháp quy nạp có ba bước tư duy:
1. Quan sát thế giới thực.
2. Tìm
kiếm một mẫu hình để quan sát.
3. Tổng quát hóa về những vấn đề đang xảy ra.
Trên thực tế, ứng dụng khoa học bao gồm cả hai cách tiếp cận quy nạp và diễn dịch
(Hình 1.1) Phương pháp quy nạp đi theo hướng từ dưới lên (bottom up) rất phù hợp để
Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
Khoa Kinh tế Phát triển - Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
3
xây dựng các lý thuyết và giả thiết; trong khi phương pháp diễn dịch đi theo hướng từ
trên xuống (top down) rất hữu ích để kiểm định các lý thuyết và giả thiết (Hình 1.2).
Hình 1.1 Vòng tròn nghiên cứu
Hình 1.2 Lôgic của tư duy khoa học
3.1 Phương pháp diễn dịch
Phương pháp diễn dịch là một hình thức tranh luận mà mục đích của nó là đi đến kết
luận - kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước. Các lý do này dẫn đến kết
luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể. Để một suy luận mang tính diễn dịch là
đúng, nó phải đúng và hợp lệ:
- Tiền đề (lý do) c
ho trước đối với một kết luận phải đúng với thế giới thực
(đúng).
- Kết luận nhất thiết phải đi theo tiền đề (hợp lệ).
Ví dụ 1:
Việc phỏng vấn các hộ gia đình trong khu phố cổ là khó khăn và tốn kém (Tiền đề 1)
Cuộc điều tra này liên quan đến nhiều hộ gia đình trong khu phố cổ (Tiền đề 2)
Việc phỏng vấn trong cuộc điều tra này là khó khăn và tốn kém (Kết luận)
Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
Khoa Kinh tế Phát triển - Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
4
3.2 Phương pháp quy nạp
Phương pháp quy nạp hoàn toàn khác với diễn dịch. Trong quy nạp, không có các mối
quan hệ chặt chẽ giữa các lý do và kết quả. Trong quy nạp, ta rút ra một kết luận từ
một hoặc hơn các chứng cứ cụ thể. Các kết luận này giải thích thực tế, và thực tế ủng
hộ các kết luận này.
Ví dụ 2:
Một công ty tăng khoản tiền dành cho chiến dịch khuyến mãi nhưng doanh thu vẫn không
tăng (thực tế). Tại sao doanh thu không tăng? Kết luận là chiến dịch khuyến mãi được thực
hiện một cách tệ hại.
Các giải thích có thể là:
- Các nhà bán lẻ không có đủ kho trữ hàng để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
trong suốt thời gian diễn ra chiến dịch khuyến mãi.
- Một cuộc đình công của nhân viên các công ty vận tải xảy ra trong thời gian chiến
dịch khuyến mãi làm cho xe tải không thể đưa hàng đến kho trữ hàng được.
- Một cơn bão cấp 8 xảy ra làm cho tát cả các cửa hàng bán lẻ phải đóng cửa trong
vòng 10 ngày trùng với chiến dịch khuyến mãi.
4. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu bao gồm một loạt các bước cần thiết để thực hiện một nghiên
cứu (xem sơ đồ 1.1).
Hình 1.3 Quy trình nghiên cứu
Nói chung các bước trong quy trình nghiên cứu phải tuân theo một trình tự nhất định.
Tuy nhiên quá trình nghiên cứu không phải đơn giản bắt đầu ở bước 1 và kết thúc ở
bước 7 mà là một quá trình lặp đi lặp lại quy trình trên. Ví dụ: việc tìm hiểu khái niệm,
Xác
định
vấn đề
nghiên
cứu
Tìm hiểu
các nghiên
cứu trước
đây
Xây
dựng
giả thiết
Xây
dựng
đề
cương
Thu
thập
dữ
liệu
Phân
tích
dữ
liệu
Giải
thích
kết quả
và viết
báo cáo
1 2 3 4 5 6 7
Nghiên
cứu các
khái niệm
và lý
thuyết
Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
Khoa Kinh tế Phát triển - Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
5
lý thuyết và những nghiên cứu trước đây sẽ giúp làm rõ hơn vấn đề nghiên cứu và đôi
khi bắt buộc chúng ta phải xem xét lại vấn đề nghiên cứu. Ngoài ra, các bước trong
quy trình có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Ví dụ: giả thiết và đề cương của chúng ta
sẽ quyết định cần phải thu thập những dữ liệu gì, thu thập nhu thế nào và cả phương
pháp phân tích dữ liệu. Sau đây là mô tả khái quát về các bước trong quy trình nghiê
n
cứu.
4.1 Bước 1 - Xác định vấn đề
Có 2 loại vấn đề nghiê
n cứu: nghiên cứu một tình trạng thực tế nào đó hay nghiên cứu
mối liên hệ giữa các biến số. Đầu tiên, người nghiên cứu phải xác định được lĩnh vực
nghiên cứu mà anh ta quan tâm, từ đó thu hẹp lại thành một vấn đề nghiên cứu cụ thể.
Đây là một bước hết sức quan trọng, đòi hỏi nhà nghiên cứu phải am hiểu vấn đề
nghiên cứu và những khái niệm liên quan. Do vậy nhà nghiê
n cứu cũng phải đồng thời
thực hiện bước thứ 2: tìm hiểu các khái niệm, lý thuyết và những nghiên cứu trước đây
về những vấn đề tương tự để làm rõ thêm vấn đề nghiên cứu. Công việc này có thể
phải lặp đi lặp lại nhiều lần, sau mỗi lần thì vấn đề nghiên cứu trở nên cụ thể hơn. Và
kết thúc giai đoạn này chúng ta sẽ có được một vấn đề nghiên cứu rõ ràng, cụ thể và
khả thi.
Cần lưu ý rằng việc xác định vấn đề nghiên cứu sẽ quyết định loại số liệu cần thu thập,
những mối liên hệ cần phân tích, loại kỹ thuật phân tích dữ liệu thích hợp và hình thức
của báo cáo cuối cùng.
4.2 Bước 2 - Tìm hiểu cá
c khái niệm, lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
Bước này đòi hỏi chúng ta phải tóm tắt lại tất cả những lý thuyết và nghiên cứu trước
đây có liên quan có thể giúp chúng ta giải quyết vấn đề nghiên cứu. Cần nhớ rằng ở
bước 1, chúng ta có thể phải đọc rất nhiều lý thuyết để làm rõ vấn đề nghiên cứu.
Nhưng ở bước thứ 2, khi vấn đề nghiên cứu đã được xác định rõ, chúng ta chỉ sử dụng
những lý t
huyết thật sự liên quan và phù hợp có thể giúp giải quyết vấn đề nghiên cứu.
Thư viện Khoa Kinh tế Phát triển có rất nhiều sách hay về mọi lĩnh vực của kinh tế
phát triển, nhưng hầu hết là sách tiếng Anh. Do vậy, chúng ta cần chuẩn bị một vốn
tiếng Anh đủ để đọc các loại sách này.
4.3 Bước 3 - Hình thành giả thiết
Sau khi xác
định vấn đề nghiên cứu và tìm hiểu lý thuyết, chúng ta phải xây dựng một
giả thiết nghiên cứu. Giả thiết nghiên cứu là một giả định của chúng ta, được xây dựng
trên cơ sở của vấn đề nghiên cứu và những lý thuyết liên quan, để thông qua nghiên
cứu có thể kiểm định tính hợp lý hoặc những hệ quả của nó. Đây là một bước quan
trọng vì nó sẽ giúp chúng ta xác định tiêu điểm của vấn đề nghiên cứu. N
ghĩa là mọi
công việc trong quá trình nghiên cứu tiếp theo sẽ xoay quanh vấn đề này. Và mục đích
Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
Khoa Kinh tế Phát triển - Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
6
của cả quá trình nghiên cứu sẽ là kiểm định tính hợp lý của giả thiết. Chúng ta có thể
thực hiện những công việc sau đây để xây dựng giả thiết:
Thảo luận với bạn bè, đồng nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên
cứu về vấn đề nghiên cứu, nguồn gốc của nó và mục tiêu cụ thể của việc tìm
ra lời giải đáp.
Khảo sát những thông tin, dữ liệu sẵn có về vấn đề nghiên cứu.
Khảo sát những nghiê
n cứu trước đây về những vấn đề liên quan, hoặc
những nghiên cứu tương tự đã được thực hiện ở những địa phương/quốc gia
khác.
Thông qua quan sát và phán đoán của riêng chúng ta về vấn đề nghiên cứu,
hoặc qua việc lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu.
(a) Tiên đề (Propositions) và Giả thiết (Hypotheses)
Ta định nghĩa Tiên đề là một phát biểu về một hiện tượng quan sát được mà hiện
tượng nà
y có thể được phán xét là dung hay sai. Khi một định đề được viết lại nhằm
mục tiêu kiểm định, ta gọi đó là giả thiết.
(b) Các loại giả thiết
Giả thiết mô tả (Descriptive Hypotheses) phát biểu về sự tồn tại, kích thước, dạng
hình, hoặc phân phối của một biến nà
o đó. Thường các giả thiết mô tả được chuyển
thành dạng câu hỏi nghiên cứu (research question). Ví dụ:
Dạng Giả thiết mô tả Dạng Câu hỏi nghiên cứu
Ở TP. HCM, bánh quy Kinh Đô chiếm 20% thị
phần (biến).
Kinh Đô chiếm bao nhiêu thị phần bánh quy ở
TP. HCM?
Các đô thị Việt Nam đang trải qua thời kỳ thâm
hụt ngân sách (biến).
Có phải là các đô thị Việt Nam đang trải qua thời
kỳ thâm hụt ngân sách hay không?
80% cổ đông của Công ty A muốn Công ty tăng
mức chia cổ tức (biến).
Có phải cổ đông của Công ty A muốn Công ty
tăng mức chia cổ tức hay không?
Giả thiết quan hệ (Relational Hypotheses) là các phát biểu mô tả quan hệ giữa hai
biến ở một số trường hợp.
Giả thiết tương quan (Correlational hypotheses) phát biểu rằng một số biến xuất hiệhn
cùng với nhau theo một cách nào đó nhưng không có nghĩa là biến này là nguyên nhân
của biến kia. Ví dụ:
- Phụ nữ trẻ (dưới 35 tuổi) mua sản phẩm của Công ty chúng ta ít hơn là phụ nữ
ở độ tuổi 35.
Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
Khoa Kinh tế Phát triển - Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
7
- Số lượng bộ trang phục bán ra thay đổi theo chu kỳ kinh doanh.
Giả thiết giải thích (nguyên nhân) (Explanatory causal hypotheses) cho phép ám chỉ
rằng sự hiện diện hoặc thay đổi của một biến gây ra hoặc dẫn đến sự thay đổi của một
biến khác. Biến nguyên nhân được gọi là biến độc lập (independent variable - IV) và
biến còn lại gọi là biến phụ thuộc (dependent variable - DV). Ví dụ:
- Một sự gia tăng về thu nhập của hộ gia đình (IV) dẫn đến một sự gi
a tăng về tỷ
lệ tiền thu nhập tiết kiệm được (DV).
- Tính minh bạch của chính sách của một địa phương (IV) sẽ tạo ra niềm tin cho
cộng đồng doanh nghiệp (DV) đối với địa phương đó.
Vai trò của Giả thiết
Trong nghiên cứu, một giả thiết đóng một số vai trò quan trọng:
- Hướng dẫn, định hướng nghiên cứu.
- Xác minh các sự kiện nào là phù hợp, và không phù hợp với nghiên cứu.
- Đề xuất các dạng nghiên cứu thích hợp nhất.
- Cung cấp khung sườn để định ra các kết luận về kết quả nghiên cứu.
Như thế nào là một Giả thiết mạnh? Một giả thiết mạnh thỏa mãn đầy đủ ba điều
kiện:
- Phù hợp với mục tiêu của nó
- Có thể kiểm định đư
ợc
- Tốt hơn các giả thiết cạnh tranh khác
4.4 Bước 4 - Xây dựng
đề cương nghiên cứu
Đây không đơn giản chỉ là những chương mục sẽ có trong báo cáo cuối cùng, mà là
một “nghiên cứu khả thi” của dự án nghiên cứu của chúng ta. Đề cương nghiên cứu sẽ
trình bày kết quả các bước chúng ta đã đạt được – bao gồm trình bày vấn đề nghiên
cứu, các lý thuyết liên quan và giả thiết nghiên cứu, đồng thời trình bày kế hoạch tiếp
theo để giải quyết vấn đề nghiê
n cứu. Một đề cương nghiên cứu thông thường bao
gồm:
Đặt vấn đề.
Trình bày những khái niệm, lý thuyết và nghiên cứu liên quan.
Giả thiết nghiên cứu.
Khung phân tích: từ các khái niệm và lý thuyết liên quan, tìm ra các biến số
thực tế tương ứng để kiểm định giả thiết.
Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
Khoa Kinh tế Phát triển - Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
8
Phương pháp nghiên cứu
Kỹ thuật thu thập và phân tích số liệu: cách thức để thu thập số liệu về các
biến số đã xác định, chú ý đơn vị thu thập số liệu (cá nhân, hộ gia đình hay
doanh nghiệp) và phạm vi thu thập số liệu (địa phương, tỉnh, vùng hay quốc
gia). Nếu là số liệu sơ cấp thì cần thiết kế bảng câu hỏi và cách chọn mẫu.
Từ tính chất của số liệu thu t
hập, người nghiên cứu phải xác định kỹ thuật
phân tích số liệu thích hợp để kiểm định được giả thiết nghiên cứu hoặc tìm
ra câu trả lời cho vấn đề nghiên cứu, và những kiểm định nhằm bảo đảm độ
tin cậy của kết quả nghiên cứu.
Trình bày cấu trúc dự kiến của báo cáo cuối cùng, bao gồm các chương
mục. Đây chỉ là dự kiến và có t
hể thay đổi trong quá trình thực hiện.
Lịch trình dự kiến: trình bày các bước tiếp theo cần phải thực hiện để hoàn
thành nghiên cứu và thời gian cần thiết để thực hiện.
Giới thiệu người tiến hành nghiên cứu, có thể là cá nhân hoặc nhóm, tóm tắt
tiểu sử và quá trình học tập nghiên cứu. Trong luận văn tốt nghiệp ở bậc Đại
học, có thể bỏ qua khâu này.
Tài liệu t
ham khảo, bao gồm những tài liệu đã sử dụng để xây dựng đề
cương nghiên cứu và những tài liệu đề nghị tham khảo tiếp theo cho quá
trình nghiên cứu.
Phụ lục (nếu có).
Sau khi đề cương nghiên cứu được chấp thuận (điều này có thể đòi hỏi người nghiên
cứu phải sửa đi sửa lại đề cương nghiên cứu nhiều lần), bước tiếp theo là tiến hàn
h
nghiên cứu theo kế hoạch đã được vạch ra trong đề cương nghiên cứu. Bước tiếp theo
sẽ là thu thập số liệu và phân tích số liệu. Lưu ý rằng trong quá trình này, người nghiên
cứu vẫn phải tiếp tục tham khảo thêm các tài liệu liên quan để tiếp tục điều chỉnh các
bước tiếp theo và nhằm chuẩn bị cho việc viết báo cáo cuối cùng.
4.5 Bước 5 - Thu thập dữ liệu
Tùy vào vấn đề nghiê
n cứu mà chúng ta sẽ phải thu thập loại dữ liệu thích hợp. Nói
chung có 2 loại dữ liệu: thứ cấp và sơ cấp. Số liệu sơ cấp là số liệu được thu thập trực
tiếp từ đối tượng nghiên cứu. Số liệu thứ cấp là số liệu tổng hợp từ số liệu sơ cấp.
Đối với số liệu thứ cấp, tùy và
o lĩnh vực nghiên cứu mà chúng ta sẽ phải tìm nguồn
cung cấp thích hợp. Thông thường là các niên giám thống kê, số liệu tổng hợp của các
ngành và số liệu tổng hợp của các cơ quan chức năng.
Số liệu sơ cấp phải được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu thông qua bảng
câu hỏi. Có thể thu thập bằng cách:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét