Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất- tính giá thành sản phẩm và phương hướng naag cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty xây dựng 492

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền:Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản
ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quá trình quản lý chi phí, nó cho
biết kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí giúp cho việc xây dựng và phân tích định
mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí.
* Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc
tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào
công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng. Theo đó, toàn bộ chi
phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp đợc phân chia thành các khoản mục
chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật
liệu chính, phụ, nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp, thực
hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ sản xuất kinh doanh.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lơng của công nhân trực tiếp xây
lắp mà không bao gồm các khoản trích theo lơng.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp
vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
- Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các
bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm: tiền lơng nhân
viên quản lý đội, các khoản trích theo tỉ lệ quy định trên tổng quỹ lơng của toàn bộ
công nhân viên chức từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ phận, chi
phí vật liệu dụng cụ phục vụ cho các đội
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản mục chi phí
ngoài sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành toàn bộ của doanh nghiệp.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Phân loại chi phí theo khoản mục rất thuận tiện cho công tác tính giá thành sản
phẩm, lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau.Qua đó sẽ giúp những
nhà quản lý có biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lại hiệu quả
kinh tế cao.
* Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi
phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các
sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua; còn chi phí thời kì là những chi phí làm giảm
lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất
ra hoặc đợc mua nên đợc xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời
kỳ mà chúng phát sinh.
* Phân loại chi phí theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm
hoàn thành.
Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề
ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc phân theo quan
hệ với khối lợng công việc hoàn thành. Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia
thành biến phí và định phí.
Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỉ lệ so với khối lợng công việc
hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp Tuy nhiên, chi phí
biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định.
Định phí: là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng công việc hoàn
thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng, ph-
ơng tiện kinh doanh Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến
đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi.
Ngoài các cách phân loại trên, để phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình hình sử
dụng chi phí, chi phí sản xuất còn đợc phân loại thành: chi phí ban đầu và chi phí biến
đổi, chi phí cơ bản và chi phí chung, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, chi phí tổng
hợp và chi phí đơn nhất.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Mỗi cách phân loại chi phí đều có những tác dụng nhất định đối với công tác quản
lý và hạch toán chi phí ở doanh nghiệp,đồng thời luôn hỗ trợ, bổ sung cho nhau giúp
cho việc quản lý chung của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất.
2. Giá thành và các loại giá thành.
2.1 Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm xây lắp
Để xây dựng một công trình, hạng mục công trình hay hoàn thành một lao vụ thì
doanh nghiệp phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định.
Những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản
phẩm xây lắp hoàn thành.
Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên
quan đến khối lợng xây lắp đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có là chi phí
sản xuất và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành bên trong khối lợng xây lắp đã hoàn
thành. Nh vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của những
yếu tố chi phí vào sản phẩm xây lắp hoàn thành. Vì thế, giá thành có hai chức năng
chủ yếu là bù đắp chi phí và chức năng lập giá.
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất, phản
ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất
cũng nh hệ thống các giải pháp kinh tế, kĩ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm
đạt đợc mục đích sản xuất ra khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất. Giá
thành là căn cứ để xác định hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp
mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Mọi cách tính toán chủ quan, không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành
đều có thể dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hoá- tiền tệ, không xác định đợc hiệu
quả kinh doanh và không thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
2.2. Phân loại giá thành
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nh
yêu cầu xây dựng giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm xây lắp đợc phân loại nh
sau:
* Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo phơng pháp này, chỉ tiêu giá thành đợc chia làm 3 loại:
- Giá thành dự toán: là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lợng
xây lắp. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức theo thiết kế đợc
duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng vào từng vùng lãnh thổ,
từng địa phơng do cấp có thẩm quyền ban hành.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán Lãi định mức
Trong đó, giá trị dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây lắp
xây dựng kế hoạch sản xuất của đơn vị, đồng thời làm căn cứ cho các cơ quan quản lý
nhà nớc giám sát hoạt động xây lắp. Lãi định mức là chỉ tiêu Nhà nớc quy định ngành
xây dựng cơ bản phải tạo ra để tích luỹ cho xã hội.
- Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu đợc xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắn
liền với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành kế hoạch của sản phẩm xây lắp là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp,
là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế
hoạch hạ thấp giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo số liệu hao phí thực tế
liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vợt định mức
và các chi phí khác. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả
phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế- tổ
chức- kĩ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm đợc chia làm 2 loại:
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

- Giá thành công tác xây lắp thực tế: phản ánh giá thành của một khối lợng công
tác xây lắp đã hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
- Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành: là toàn bộ chi phí chi ra
để tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn
thành bàn giao cho bên chủ đầu t.
3. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.
3.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát
sinh đợc tổ chức tập hợp và phân bổ theo đó. Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể
là nơi gây ra chi phí hoặc nơi chịu phí. Để xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí cần
căn cứ vào loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp.
Trong sản xuất xây lắp, với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ, loại hình
sản xuất đơn chiếc, sản phẩm xây lắp có giá trị kinh tế lớn, thờng đợc phân chia thành
nhiều khu vực, bộ phận thi công. Mỗi công trình, hạng mục công trình đều có dự toán,
thiết kế riêng, cấu tạo vật chất khác nhau nên tuỳ thuộc vào công việc cụ thể, trình độ
quản lý của mỗi doanh nghiệp xây lắp mà đối tợng hạch toán chi phí có thể là từng
công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng.
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết của
công tác hạch toán chi phí sản xuất. Chỉ có xác định đúng đắn đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất mới có thể tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí. Trên cơ sở đối tợng
hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phơng pháp hạch toán chi phí thích ứng. Phơng
pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc
sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối t-
ợng hạch toán chi phí. Trong doanh nghiệp xây lắp có phơng pháp hạch toán chi phí
sản xuất theo công trình, hạng mục công trình, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
theo đơn đặt hàng.
3.2 Đối tợng tính giá thành
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Do có sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí sản
xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị, việc hạch toán quá
trình sản xuất có thể phân thành hai giai đoạn là giai đoạn xác định đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất và giai đoạn xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm là xác định đối tợng mà hao phí vật chất
của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã đợc kết tinh trong đó nhằm định lợng hao phí
cần đợc bù đắp cũng nh tính toán đợc kết quả kinh doanh.
Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm đều
có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tợng tính giá thành đợc xác định là các công
trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, các khối lợng xây lắp có tính dự
toán riêng đã hoàn thành.
Việc xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ
công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Xác định đối tợng tính giá thành đúng,
phù hợp với điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp, giúp cho kế toán tổ chức
mở sổ và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp
ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp xây lắp.
4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và ý nghĩa của việc
tính đúng, đủ giá thành
4.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm xây lắp. Chúng là hai mặt khác nhau của quá
trình sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí của quá trình sản xuất còn giá
thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp
bỏ ra trong quá trình sản xuất. Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng
nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Tuy
nhiên, nếu bộ phận chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không bằng nhau thì
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lợng. Điều đó đợc thể hiện qua
sơ đồ sau:
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

A
CPSX dở dang đầu kỳ B CPSX phát sinh trong kỳ
D
Tổng giá thành sản phẩm C CPSX dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy: AC= AB + BD - CD, hay:
Tổng giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất
sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Nh vậy, chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thành
lại đồng thời liên quan tới cả chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí kỳ trớc (chi phí dở
dang đầu kỳ) chuyển sang. Giá thành sản phẩm gắn với khối lợng sản phẩm, công
việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành trong kỳ mà không tính đến chi phí đó phát sinh ở
kỳ nào. Còn chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra trong một kỳ sản xuất kinh
doanh mà không tính đến chi phí đó liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thành
hay cha.
4.2 ý nghĩa của việc tính đúng, tính đủ giá thành
Đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng, chỉ tiêu
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng mà bất kì
nhà quản lý nào cũng phải quan tâm bởi đó là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và hơn nữa nó còn quyết định đến kết
quả sản xuất và ảnh hởng tới thu nhập của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp. Do đó cần phải hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm để cung cấp thông tin cho các nhà quản lý giúp họ nắm đợc tình hình
sử dụng vật t, tài sản, lao động đánh giá đợc thực trạng kinh doanh thực tế của doanh
nghiệp từ đó có những quyết định quản lý đúng đắn, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ
giá thành sản phẩm.
Hạch toán chính xác chi phí sản xuất không chỉ là việc tổ chức, ghi chép, phản ánh
theo đúng giá trị thực tế của chi phí mà còn phải theo đúng địa điểm phát sinh và đối
tợng chịu phí. Tính đúng giá thành là tính toán chính xác và hạch toán đúng nội dung
kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm. Vì vậy, phải xác định đúng đối
tợng tính giá thành, vận dụng đúng phơng pháp tính giá thành và giá thành phải đợc
tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất kế toán đã tập hợp một cách chính xác. Tính đủ
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

giá thành là tính toán đầy đủ mọi chi phí đã bỏ ra cho sản xuất sản phẩm nhng cũng
phải loại bỏ những chi phí không liên quan, không cần thiết.
Việc tổ chức công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm phù hợp với đặc điểm kinh doanh và tình hình thực tế của doanh nghiệp sẽ cho
ta những thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp
cũng nh định hớng cho hoạt động kinh doanh. Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm
sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp tránh đợc lãi giả, lỗ thật và ngợc lại.
II. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
1. Đặc điểm kinh doanh xây lắp ảnh hởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp
nhằm tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo
ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng cờng tiềm lực kinh tế, quốc phòng và góp
phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Do đó, quản lý tốt và
hạch toán đúng đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng. Tuy nhiên, ngành xây dựng cơ bản cũng có những nét đặc thù riêng chi phối
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Những nét đặc thù đó
là:
Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc thuộc kết cấu hạ tầng của nền
kinh tế quốc dân có quy mô và giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu
dài Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế,
thi công đợc lập theo từng công trình, hạng mục công trình. Trong quá trình thi công
xây lắp phải thờng xuyên so sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, tìm ra
nguyên nhân vợt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh trên cơ sở lấy dự toán
làm thớc đo.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết
bị thi công, ngời lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Mặt khác,
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

hoạt động xây dựng cơ bản thờng tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng của điều kiện
thiên nhiên, thời tiết. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài
sản, vật t rất phức tạp, dễ bị mất mát, h hỏng làm tăng chi phí sản xuất. Bên cạnh đó,
chu kì sản xuất của đơn vị xây lắp thờng rất dài, chi phí phát sinh thờng xuyên trong
khi doanh thu chỉ phát sinh ở từng thời điểm nhất định. Do đó, kỳ tính giá thành ở các
đơn vị xây lắp thờng đợc xác định theo kỳ sản xuất.
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay phổ biến theo
phơng thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lợng hoặc công việc
cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp ). Trong giá khoán gọn,
không chỉ có tiền lơng mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công,
chi phí chung của bộ phận nhận khoán.
Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t từ
trớc (giá đấu thầu) nên tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ hay nói
cách khác, tác động của yếu tố thị trờng bị hạn chế.
Giá thành công trình xây lắp không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ đầu t
đa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên
quan đến xây lắp công trình. Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm
giá trị vật kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo nh các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị
sởi ấm, điều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn
Những đặc điểm trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác hạch toán kế toán
trên cơ sở tuân thủ chế độ kế toán nhng cũng phải phù hợp với đặc điểm đặc thù của
hoạt động kinh doanh xây lắp để đảm bảo chất lợng công tác kế toán, cung cấp kịp
thời những thông tin cho quản lý.
2. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Theo chế độ quy định, các doanh nghiệp xây lắp hạch toán hàng tồn kho theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên, do đó, hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh
nghiệp xây lắp là theo phơng pháp KKTX. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải
đợc phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm kế toán sử
dụng tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này đợc mở chi
tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính gía thành sản phẩm
xây lắp (công trình, hạng mục công trình ). Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kì.
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí.
- Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
D Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 để phản ánh chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
công, chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Sơ đồ hạch toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
TK 152, 331 TK 621 TK 154 TK 632, 155
Chi phí nguyên Kết chuyển CPNVL trực tiếp kết chuyển
vật liệu trực tiếp giá thành công
TK 623 trình hoàn
Công nhân Kết chuyển CPSDMTC thành bàn giao
SDMTC cho chủ đầu t
TK 334 TK 622 hay chờ tiêu thụ

Tiền Công nhân Kết chuyển CPNCTT
lơng trực tiếp xây lắp
phải
trả TK 627
TK 214, 338, 111 phân bổ (hoặc kết
Chi phí SXC khác chuyển) CPSXC
3. Các bớc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
14
Tập
hợp
CP
SXC

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét