2.4 Thực trạng hoạt động sáp nhập, mua lại ngân hàng hướng đến hình thành
tập đồn TCNH tại Việt Nam 44
2.5 Đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại của hoạt động sáp nhập và
mua lại ngân hàng hướng đến hình thành tập đồn TCNH tại VN trong thời
gian qua 49
2.5.1 Kết quả đạt được 49
2.5.2 Những tồn tại 50
2.5.2.1 Khung pháp lý về hoạt động M&A cũng như về tập đồn
TCNH chưa đầy đủ 50
2.5.2.2 Yếu tố tâm lý 52
2.5.2.3 Hoạt động M&A và việc hình thành tập đồn TCNH còn khá
mới mẻ tại Việt Nam 53
2.5.2.4 Vấn đề hậu sáp nhập 56
2.5.2.5 Thiếu các cơng ty tư vấn, mơi giới về M&A 56
2.5.2.6 Hạn chế trong định giá cơng ty mục tiêu 56
Tóm tắt chương 2 59
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng
theo định hướng hình thành tập đồn tài chính ngân hàng tại Việt Nam 60
3.1 Định hướng sáp nhập và mua lại ngân hàng hướng đến hình thành tập
đồn TCNH tại Việt Nam 60
3.2 Nhóm giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng 61
3.2.1 Hồn thiện khung pháp lý về M&A 61
3.2.2 Cần xây dựng được kênh kiểm sốt thơng tin, tính minh bạch trong
hoạt động kinh doanh 62
3.2.3 Cần khuyến khích đào tạo các nhà tư vấn M&A chun nghiệp 63
3.2.4 Xây dựng quy trình thực hiện M&A tại Việt Nam 63
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3.2.4.1 Trường hợp ngân hàng là bên sáp nhập hoặc mua lại: quy trình
gồm 5 bước 63
3.2.4.2 Trường hợp ngân hàng là bên bán hoặc bị mua lại 70
3.3 Nhóm giải pháp định hướng xây dựng tập đồn TCNH tại Việt Nam thơng
qua sáp nhập, mua lại 72
3.3.1 Quản lý nhà nước về tập đồn TCNH 72
3.3.2 Lựa chọn đúng cơng ty mục tiêu 73
3.3.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng 74
Tóm tắt chương 3 75
Kết luận 76
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phụ lục 1: Điều tra, khảo sát ý kiến về hoạt động sáp nhập, mua lại doanh
nghiệp và tập đồn tài chính ngân hàng PL-01
Phụ lục 2: Những thương vụ sáp nhập và mua lại hình thành một số tập đồn
TCNH lớn trên thế giới PL-17
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
M&A: Sáp nhập và mua lại
TCNH: Tài chính ngân hàng
NHTM: Ngân hàng thương mại
CTTNHH: Cơng ty trách nhiệm hữu hạn
CTCP: Cơng ty cổ phần
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
NH: Ngân hàng
TMCP: Thương mại cổ phần
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu của NH TMCP Phương Nam trước và sau khi sáp nhập
36
Bảng 2.2: Ví dụ cách tính thị phần của ngân hàng 51
Bảng 3.1: Tóm tắt những động cơ thực hiện M&A 64
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Đồ thị mức độ am hiểu về M&A tại Việt Nam 54
Hình 2.2: Đồ thị mức độ am hiểu về tập đồn TCNH tại Việt Nam 55
Hình 2.3: Đồ thị mức độ quan trọng dẫn đến M&A thất bại 58
Hình 3.1: Đánh giá mức độ phổ biến của hoạt động M&A theo ngành trong
tương lai tại Việt Nam 61
Hình 3.2: Đánh giá các giai đoạn trong quy trình M&A tại Việt Nam 70
Hình 3.3: Đánh giá cách thức xây dựng tập đồn TCNH tại Việt Nam 72
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mang đến cho
Việt Nam rất nhiều cơ hội nhưng bên cạnh đó cũng mang lại khơng ít thách
thức. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và cụ thể trong lĩnh vực ngân hàng,
một trong những lĩnh vực khá nhạy cảm đối với nền kinh tế thì những thách
thức này lại càng lớn hơn. Thách thức thứ nhất, từ đầu năm 2008 thị trường
chứng khốn giảm mạnh làm giá cổ phiếu ngân hàng quay về mệnh giá, lạm
phát cao chính phủ áp dụng biện pháp thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm
phát làm cho các ngân hàng thiếu vốn đua nhau tăng lãi suất và phải đi vay
liên ngân hàng với lãi suất cao, nhiều ngân hàng nhỏ có nguy cơ phá sản.
Thách thức thứ hai, các tổ chức kinh tế đua nhau thành lập ngân hàng mà
ngành nghề kinh doanh của tổ chức thành lập hồn tồn trái ngược làm cho số
lượng ngân hàng nội địa ở nước ta lên đến 42 ngân hàng, số lượng này nhiều
nhưng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng chưa cao, quy mơ vốn còn thấp
so với các nước trong khu vực và trên thế giới, cơng tác quản lý điều hành còn
yếu, ngoại trừ một vài ngân hàng lớn, còn lại hầu hết các ngân hàng chưa phát
triển đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ mà chỉ tập trung vào sản phẩm dịch
truyền thống là cho vay và thanh tốn mà sản phẩm truyền thống sẽ khơng
còn thu được lợi nhuận cao như trước đây nữa. Thách thức thứ ba, theo tiến
trình hội nhập WTO mà Việt Nam đã ký kết, đến năm 2010 sẽ khơng có sự
phân biệt giữa các tổ chức tín dụng trong nước và các tổ chức tín dụng nước
ngồi trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, điều này có nghĩa là các chi nhánh
ngân hàng nước ngồi được phép mở rộng mạng lưới, trở thành các ngân
hàng bán lẻ với cơng nghệ hiện đại, năng lực tài chính dồi dào, sản phẩm và
dịch vụ phong phú, đa dạng, được đi sâu vào thị trường Việt Nam và mở rộng
đối tượng khách hàng. Như vậy trong tương lai các ngân hàng trong nước
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 2 -
khơng những phải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các ngân
hàng nước ngồi hoạt động tại Việt Nam. Thách thức thứ tư là các tổ chức
kinh tế nước ngồi đã tham gia góp vốn mua cổ phần của các ngân hàng nội
địa dưới danh nghĩa hợp tác chiến lược nhằm thâm nhập thị trường tài chính
một cách nhanh chóng nhưng hiện nay tỷ lệ góp vốn còn ở mức khống chế,
trong tương lai khi Việt Nam thực hiện cam kết mở cửa nhà nước sẽ khơng
còn khống chế tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngồi vào ngân hàng nội địa
nữa. Lúc đó, nếu khơng đủ năng lực cạnh tranh các ngân hàng nội địa có thể
bị các tổ chức nước ngồi “nuốt chửng”. Chính vì những thách thức trên mà
các ngân hàng trong nước ngay từ bây giờ phải tìm cách tăng vốn, nâng cao
hiệu quả hoạt động, tăng cường tiềm lực tài chính và khả năng cạnh tranh của
mình. Để làm được điều này một cách chóng khơng có con đường nào khác
hơn là các ngân hàng nội địa thực hiện hoạt động sáp nhập, mua lại theo định
hướng phát triển thành tập đồn tài chính ngân hàng, có nghĩa là đối tượng để
ngân hàng sáp nhập, mua lại khơng phải là tùy tiện mà phải phù hợp và có
định hướng thì mới có thể tận dụng những lợi thế của nhau, hợp tác để cùng
nhau phát triển. Đối tượng để sáp nhập, mua lại đó là các ngân hàng và các
cơng ty hoạt động trong các lĩnh vực chứng khốn, bảo hiểm, đầu tư và một
số các lĩnh vực khác có liên quan chặt chẽ và phục vụ trực tiếp cho hoạt động
ngân hàng. Thực tế, hầu hết các tập đồn Tài chính ngân hàng lớn mạnh trên
thế giới như Citigroup, JP Morgan Chase, Standard Chartered Bank… đều có
q trình hình thành và phát triển tập đồn gắn với q trình sáp nhập và mua
lại. Tuy nhiên, vấn đề sáp nhập, mua lại cũng như thuật ngữ tập đồn tài chính
ngân hàng hiện nay vẫn còn khá mới mẻ ở Việt Nam trong khi đây lại là
những vấn đề hết sức quan trọng cần phải thực hiện ngay trong giai đoạn hiện
nay. Vì tính cấp thiết này, học viên chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp thúc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 3 -
đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng theo định hướng hình thành tập
đồn tài chính ngân hàng tại Việt Nam”.
2. Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu của đề tài là làm sáng tỏ những vấn đề sau:
- Những lý luận về hoạt động sáp nhập, mua lại ngân hàng và khái qt về tập
đồn tài chính ngân hàng.
- Phân tích thực trạng sáp nhập, mua lại trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
hướng đến hình thành tập đồn tài chính ngân hàng tại Việt Nam trong thời
gian qua.
- Trên cơ sở lý luận và thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt
động sáp nhập, mua lại trong lĩnh vực tài chính ngân hàng hướng đến hình
thành tập đồn tài chính ngân hàng tại Việt Nam
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu hoạt động sáp nhập, mua lại trong ngành tài chính
ngân hàng với mục đích hình thành tập đồn tài chính ngân hàng. Đối tượng
và phạm vi nghiên cứu ở đây là hoạt động sáp nhập, mua lại của ngân hàng và
các cơng ty có liên quan chặt chẽ đến hoạt động kinh doanh ngân hàng như
cơng ty bảo hiểm, chứng khốn, bất động sản, đầu tư…
4. Phương pháp nghiên cứu:
Tiến hành phát phiếu thăm dò khảo sát thực tế, thu thập các thơng tin
và dữ liệu từ các báo cáo thường niên của ngân hàng Nhà nước, các ngân
hàng thương mại, tổng cục thống kê, báo chí, trang web, tạp chí nghiên cứu,
các tài liệu trong và ngồi nước và sử dụng phương pháp thống kê, tổng
hợp, phân tích, so sánh để xử lý số liệu thu thập được.
5. Cấu trúc nội dung nghiên cứu:
Ngồi phần mở đầu và kết luận, đề tài được trình bày gồm 3 phần:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 4 -
Chương 1: Lý luận về hoạt động sáp nhập, mua lại ngân hàng và tập đồn
TCNH
Chương 2: Thực trạng hoạt động sáp nhập, mua lại ngân hàng hướng đến hình
thành tập đồn TCNH tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng theo
định hướng hình thành tập đồn TCNH tại Việt Nam
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 5 -
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, MUA LẠI NGÂN HÀNG VÀ
TẬP ĐỒN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
1.1 Lý luận về hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng
1.1.1 Khái niệm sáp nhập và mua lại (M&A)
Sáp nhập (Merge) là sự kết hợp của hai hay nhiều cơng ty để tạo thành
một cơng ty duy nhất có quy mơ lớn hơn. Kết quả của việc sáp nhập là một
cơng ty sống sót (giữ được tên và đặc thù) cơng ty còn lại ngưng tồn tại như
một tổ chức riêng biệt. Trường hợp cả hai cơng ty đều ngưng hoạt động và
một cơng ty mới ra đời từ thương vụ sáp nhập gọi là hợp nhất (consolidation).
Hợp nhất là một trường hợp đặc biệt của sáp nhập, vì vậy để đơn giản và
thuận tiện, học viên sẽ sử dụng thuật ngữ “sáp nhập” ngầm ý bao gồm cả
trường hợp hợp nhất.
Mua lại (Acquisition) là hành động mua lại cổ phiếu hoặc tài sản một
cơng ty để trở thành chủ sở hữu. Cơng ty mua lại gọi là cơng ty đi mua
(acquirer), cơng ty được mua lại gọi là cơng ty mục tiêu (target). Trong
trường hợp mua lại thì cơng ty mục tiêu trở thành tài sản thuộc quyền sở hữu
của cơng ty mua lại.
Hoạt động mua lại về cơ bản giống với sáp nhập, đều là hoạt động qua
đó các cơng ty tìm kiếm lợi ích kinh tế nhờ tăng quy mơ, giảm chi phí, mở
rộng thị trường nhưng chúng có những điểm khác biệt đó là sáp nhập thường
để chỉ sự kết hợp giữa hai cơng ty “tương đồng” tức là có quy mơ, uy tín, sức
mạnh tài chính… như nhau xét trên nhiều mặt và kết quả thường tạo ra một
cơng ty mới, mục đích của sáp nhập là sự hợp tác cùng có lợi của cả hai bên
sáp nhập. Trong khi đó mua lại thường để chỉ hành động một cơng ty “nuốt
chửng” một cơng ty khác (thường là yếu hơn) để biến cơng ty đó thành một
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 6 -
phần sở hữu của mình, kết quả mua lại thường khơng hình thành cơng ty mới,
mục đích của mua lại là nhằm “thâu tóm” cơng ty mục tiêu.
Xét về mặt kỹ thuật, điểm tạo nên sự khác biệt giữa sáp nhập và mua
lại chính là ở cách thức tài trợ, cụ thể:
- Sáp nhập: tài trợ được thực hiện thơng qua trao đổi cổ phiếu, có nghĩa
là một cơng ty sẽ phát hành cổ phiếu để đổi lấy một lượng cổ phiếu của cơng
ty kia.
- Mua lại: khơng giống với sáp nhập, trong các thương vụ mua lại
khơng có sự trao đổi cổ phiếu. Một cơng ty có thể mua lại một cơng ty khác
bằng tiền, trái phiếu hoặc cả hai. Đối với trường hợp mua lại có giá trị nhỏ
hơn, một cơng ty có thể mua tất cả tài sản và thanh tốn bằng tiền mặt cho
cơng ty được mua lại, hoặc cũng có trường hợp cơng ty mua lại phát hành các
trái phiếu lãi suất cao (junk bonds) để gọi vốn.
1.1.2 Phân loại sáp nhập và mua lại
1.1.2.1 Dựa trên mức độ liên kết: M&A được phân thành 3 loại:
Sáp nhập và mua lại theo chiều ngang
Là sự sáp nhập hoặc mua lại giữa hai cơng ty kinh doanh và cạnh tranh
trên cùng một dòng sản phẩm, trong cùng một thị trường. Ví dụ, trường hợp
sáp nhập giữa JPMorgan và BankOne trong lĩnh vực tài chính, hay thương vụ
sáp nhập lớn nhất trong lĩnh vực ngân hàng từ trước đến nay giữa hai ngân
hàng Algemene Bank Nederland (ABN) và Amsterdamsche-Rotterdamsche
Bank (AMRO). Kết quả từ những vụ sáp nhập này theo dạng này sẽ đem lại
cho bên sáp nhập lợi thế kinh tế nhờ quy mơ, cơ hội mở rộng thị trường, kết
hợp thương hiệu, giảm chi phí cố định, tăng cường hiệu quả của hệ thống
phân phối và hậu cần. Rõ ràng, khi hai đối thủ cạnh tranh trên thương trường
kết hợp lại với nhau (dù sáp nhập hay mua lại) họ khơng những giảm bớt cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét