Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Kết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện cây ăn quả niềm Nam năm 2006-2007

CÂY CÓ MÚI
CÂY CÓ MÚI
1. Các triển vọng về
Giống mới
1.
Giống cam Mật không hạt: Tuyển chọn được 3 dòng mang mã số
CMKH-D1, CMKH-D2 và CMKH-D3, sinh trưởng tốt, chất lượng ngon
và năng suất cao.
CMKH – D1
CMKH – D2
CMKH – D3
3 dòng cam mật ưutúđượctuyểnchọn

Xử lý mầm ngủ bưởi Da xanh và cam Sành ở
liều 5 krad và bưởi Đường lá cam là 3 krad.
• Tuyển chọn được 24 cá thể không hoặc ít hạt,
chất lượng ngon gồm 12 cá thể bưởi Da xanh, 3
cá thể bưởi Đường lá cam và 9 cá thể cam Sành
.
Các khảo sát đang được tiếp tục với triển vọng có thêm
nhiều giống mới mang đặc tính không hạt và ưu tú năng suất
chất lượng phục vụ cho sản xuất và thị trường.
2. Chọn tạo giống cây có múi thương phẩm không hạt
bằng xử lý tia gama
Quả cam sành không hạt
( xử lý đột biến bằng tia gamma)
Triểnvọng Giống CAM SÀNH KHÔNG
HẠT
• Thời gian nhiễm mặn vùng khảo sát 2-5 tháng, độ
nhiễm mặn của hai vùng khảo sát tại Tiền Giang và Bến
Tre cao hơn 2-4 g/l vào mùa nắng.
• Ởđiều kiện ngoài đồng, ngập trung bình 15,43 ± 9,59
ngày, với độ sâu ngập 41,82 ± 9,36cm (năm 2000), 30,06
% bưởi sống, phục hồi sinh trưởng và cho quả trong các
năm sau tại huyện Cái Bè (Tiền Giang).
•Một số cá thể cây có múi ở điều kiện tự nhiên chống chịu
được mặn và ngập này
đã được thu thập và tiếp tục
nghiên cứu đánh giá.
3. Giống gốc ghép chịu mặn và chịu ngập của
gốc ghép cây có múi:
Ứng dụng CNSH trong cải thiện phương pháp chọn lọc invitro giống gốc ghép
cây có múi kháng fusarium
Sử dụng Fusaric acid in-vitro và kếtquả lây bệnh ở nhà lướichothấy: Quách
và CầnThăng: có mang tính kháng Fusarium
4. Thanh lọc giống kháng Fusarium in-vitro
( Quách và CầnThăng không tiếphợp và cho sinh trưởng , chấtlượng tốtvới
giống thương phẩm cho nên Cần có nghiên cứu dung hợptế bào trần để sử
dụng đượcnguồn kháng n
à
y)
Khẳng định gốc ghép Volka tiếp hợp rất tốt với nhóm cam và quít. Các
giống cây có múi thuộc nhóm bưởi và tangelo có khả năng tiếp hợp
khá tốt với gốc ghép Volka với điểm từ 3-4 (kiểu hình tiếp hợp), mức độ
tiếp hợp này vẫn có thể chấp nhận được cho các giống bưởi sinh
trưởng tốt trên gốc ghép Volka
.
Màu Iod không liên thông
1 2 3 4 5 6 7 8
mẫu 4 và 5 : Chanh Volka
5. Tính tương hợp của gốc
ghép Volkamer
Volka
Kết quả mô hình thí nghiệm trồng xen ổi xá lỵ và cam Sành
cho thấy rằng mật số rầy chổng cánh, rầy mềm và sâu vẽ
bùa rất thấp khi so sánh với mô hình đối chứng. Kết quả
giám định PCR để kiểm tra tỷ lệ bệnh vàng lá greening thì ở
mô hình trồng xen là 2,5% còn ở mô hình đối chứng là
98,5%. ( nămthứ )
Bước đầu đánh giá được chất ly trích từ hexan (thuộc nhóm
terpenoids) có tác dụng xua đuổ
i rầy chổng cánh.
6. Kết quả mô hình cam sành trồng xen ổi và
bước đầu thử nghiệm ảnh hưởng các chất ly
trích từ lá ổi đối với rầy chổng cánh
Fusarium solani là một trong những tác nhân gây bệnh
vàng lá thối rễ trên cây có múi dưới điều kiện cây bị
stress hay bộ rễ bị tổn thương có thể do tuyến trùng hay
do cơ giới.
Sử dụng thuốc sinh học Atinovate sp. và Anti Iron là
thuốc sinh học rất thích hợp cho sản xuất an toàn, hiệu
quả tương đương Ridomil
7.Kết quả điều tra, xác định tác nhân gây bệnh vàng lá
thối rễ và kết quả thử thuốc sinh học và chọnlọcgốc
ghép cây có múi bệnh chống chịubệnh vàng lá thối rễ:
Nấm Phytophthora nicotianae gây hại rất nặng ở tất cả các giống
cây có múi thương phẩm trong đó chanh tàu có tỷ lệ nhiễm bệnh
nhẹ nhất, kế đến là bưởi đường lá quéo, bưởi đỏ.
Nấm Fusarium solani thì giống Citrumelo, Carrizo và Bưởi đỏ ở
30 ngày sau chủng vẫn chưa bị nhiễm, trong khi đó giống Volka bị
nhiễm nặng nhất, kế đến là giống Troyer và bưởi Đường lá quéo,
Chanh tàu và bưởi Long cũng có bị nhiễm nhưng tỷ lệ rất thấp.
Giống chống chịunấmGâythốirễ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét