Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014
Sản xuất chế phẩm diệt ruồi nhà theo công nghệ sạch sử dụng Propoxur
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Sinh viên Đỗ Thị Phƣợng Linh, bộ môn Công nghệ sinh học, Đại học Nông Lâm
TPHCM thực hiện đề tài: “Sản xuất chế phẩm diệt ruồi nhà (Musca domestica) theo
công nghệ sạch sử dụng propoxur”. Đề tài đựơc thực hiện từ ngày 20/2 đến 30/6/2006
tại xƣởng chế biến rau quả thuộc khoa Công nghệ thực phẩm trƣờng ĐH Nông Lâm
TPHCM.
Đề tài chúng tôi chủ yếu bƣớc đầu nghiên cứu để sản xuất ra sản phẩm diệt ruồi từ
mật rỉ. Đầu tiên là quá trình sấy mật rỉ tạo sản phẩm dạng bột, gồm 3 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Sấy hỗn hợp mật rỉ ở nhiệt độ 65
0
C với hàm lƣợng maltodextrin là
120%, 150%,185%, 210%, 220%, 230% và hàm lƣợng cát 100% và 200%.
Thí nghiệm 2: Sấy hỗn hợp mật rỉ ở 2 nhiệt độ 65
0
C và 75
0
C với hàm lƣợng
Maltodextrin là 210%, 220% và 230% với hàm lƣợng cát là 100% và 200%.
Thí nghiệm 3: Hỗn hợp đƣợc sấy ở nhiệt độ 75
0
C với hàm lƣợng Maltodextrin là
210%, 220%, 230% và hàm lƣợng cát là 100%, 200%. Sấy để hỗn hợp khô đạt
đến ẩm độ 5%, xay hỗn hợp thành bột.
Sau đó dùng sản phẩm dạng bột trộn độc tố Propoxur với nồng độ 1,5% và thử
nghiệm sinh học nhằm so sánh khả năng diệt ruồi của sản phẩm thí nghiệm với một
sản phẩm diệt ruồi hiện có trên thị trƣờng - Quick Bayt. Cuối cùng thử đóng gói sản
phẩm theo dạng trà túi lọc và khảo sát khả năng diệt ruồi. Thí nghiệm đƣợc bố trí
hoàn toàn ngẫu nhiên, các nghiệm thức lặp lại 3 lần. Số liệu đƣợc phân tích biến lƣợng
ANOVA và phân hạng theo trắc nghiệm F, thao tác trên phần mềm Statgraphic 7.0.
Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:
Khi sử dụng Maltodextrin với hàm lƣợng 210%, 220% và 230% thì sau
khi sấy hỗn hợp ở dạng rắn thuận tiện cho việc tạo sản phẩm dạng bột. Sản
phẩm có hàm lƣợng Maltodextrin 230% và hàm lƣợng cát 200% thu hút đƣợc
nhiều ruồi nhất. Hai nhiệt độ sấy 65
0
C và 75
0
C có sự khác biệt, ở 75
0
C sản
phẩm nhanh đạt đến ẩm độ cần thiết ≤ 5%.
Sản phẩm thí nghiệm có khả năng dẫn dụ và diệt ruồi tốt tƣơng đƣơng với
Quick Bayt. Biện pháp dùng túi lọc đựng sản phẩm không cho kết quả cao.
Tóm lại, có thể phối trộn Maltodextrin 230%, hàm lƣợng cát 200% và sấy ở 75
0
C để
tạo sản phẩm dạng bột. Sản phẩm có nồng độ Propoxur 1,5% có khả năng diệt ruồi tốt.
MỤC LỤC
CHƢƠNG TRANG
Trang tựa
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt luận văn iv
Mục lục v
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
1. MỞ ĐẦU .1
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3
2.1 Cơ sở của quá trình sấy .3
2.1.1 Khái niệm .3
2.1.2 Vật liệu ẩm .3
2.1.3 Liên kết ẩm .4
2.1.4 Các thông số đặc trƣng của vật liệu ẩm .5
2.1.5 Ảnh hƣởng của chế độ sấy đến động học quá trình 5
2.1.6 Cơ chế của quá trình sấy 6
2.2 Các phƣơng pháp sấy thông dụng 7
2.2.1 Phân loại hệ thống sấy đối lƣu 7
2.2.2 Sơ lƣợc về máy sấy khay SRQ – 1 9
2.3 Sơ lƣợc về ruồi nhà 10
2.3.1 Vòng đời 11
2.3.2 Sinh thái học ruồi trƣởng thành 12
2.3.3 Tầm quan trọng đối với sức khỏe công cộng 13
2.3.4 Các biện pháp phòng chống 14
2.4 Thuốc bảo vệ thực vật 16
2.4.1 Định nghĩa 16
2.4.2 Một số khái niệm về tác động của thuốc lên dịch hại 16
2.5 Tính độc của thuốc bảo vệ thực vật 17
2.5.1 Định nghĩa về chất độc 17
2.5.2 Tính độc và độ độc 17
2.5.3 Độc tố sinh học 20
2.5.4 Độc tố hoá học 21
2.5.4.1 Cypermethrin 21
2.5.4.2 Deltamethrin 23
2.5.4.3 Propoxur 25
2.6 Mật rỉ 26
2.7 Phụ gia 27
3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP 29
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 29
3.1.1 Thời gian 29
3.1.2 Địa điểm 29
3.2 Thiết bị và vật liệu thí nghiệm 29
3.2.1 Thiết bị thí nghiệm 29
3.2.2 Vật liệu 29
3.3 Phƣơng pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Quy trình chung 29
3.3.2 Thiết kế thí nghiệm 29
A. Sản xuất chế phẩm 29
3.3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hƣởng của nồng độ chất phụ gia đến khả
năng khô của hỗn hợp 30
3.3.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hƣởng của nhiệt độ sấy đến ẩm độ sau cùng
của bột 35
3.3.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát mức độ hấp dẫn ruồi giữa các sản phẩm 36
B. Đánh giá thử nghiệm sinh học 36
Thí nghiệm 1: So sánh khả năng diệt ruồi của sản phẩm thí nghiệm và sản phẩm
bán trên thị trƣờng (Quick Bayt) 36
Thí nghiệm 1a: Sản phẩm đƣợc đặt trong đĩa petri 36
Thí nghiệm 1b: Sản phẩm đƣợc trải đều trên tờ giấy có diện tích 1m
2
37
Thí nghiệm 2: Xác định mức độ gây chết của sản phẩm khi đóng gói sản phẩm
ở dạng túi lọc 38
3.3.3 Các phƣơng pháp đo đạc 38
3.3.4 Phƣơng pháp xử lý số liệu 38
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của nồng độ chất phụ gia đến khả năng khô
của hỗn hợp 39
4.2 Kết quả khảo sát ảnh hƣởng cúa nhiệt độ sấy đến ẩm độ bột 40
4.2.1 Ẩm độ của mẫu trong quá trình sấy 40
4.2.1.1 Ẩm độ của mẫu sấy ở nhiệt độ 65
0
C 40
4.2.1.2 Ẩm độ của mẫu sấy ở nhiệt độ 75
0
C 40
4.2.2 Ảnh hƣởng của hàm lƣợng Maltodextrin và Cát đến ẩm độ 44
4.2.2.1 Ảnh hƣởng của hàm lƣợng Maltodextrin và Cát khi sấy mẫu ở
T
sấy
= 65
0
C 45
4.2.2.2 Ảnh hƣởng của hàm lƣợng Maltodextrin và Cát khi sấy mẫu ở
T
sấy
= 75
0
C 46
4.2.3 Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến ẩm độ sau cùng 47
4.3 Kết quả khảo sát mức độ hấp dẫn ruồi giữa các sản phẩm 48
4.4 Đánh giá thử nghiệm sinh học 49
4.4.1 Thí nghiệm 1a 49
4.4.2 Thí nghiệm 1b 50
4.4.3 Thí nghiệm 2 50
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 51
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
7. PHỤ LỤC 53
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Bảng phân chia nhóm độc theo WHO 19
Bảng 2.2 Bảng phân chia nhóm độc của Việt Nam 19
Bảng 2.3 Phần trăm các thành phần chính của mật rỉ 26
Bảng 3.1 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 120% và hàm
lƣợng cát là 100% 31
Bảng 3.2 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 150% và hàm
lƣợng cát là 100% 31
Bảng 3.3 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 185% và hàm
lƣợng cát là 100% 31
Bảng 3.4 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 120% và hàm
lƣợng cát là 200% 32
Bảng 3.5 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 150% và hàm
lƣợng cát là 200% 32
Bảng 3.6 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 185% và hàm
lƣợng cát là 200% 32
Bảng 3.7 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 210% và hàm
lƣợng cát 100% 33
Bảng 3.8 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 220% và hàm
lƣợng cát 100% 33
Bảng 3.9 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 230% và hàm
lƣợng cát 100% 33
Bảng 3.10 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 210% và hàm
lƣợng cát 200% 34
Bảng 3.11 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 220% và hàm
lƣợng cát 200% 34
Bảng 3.12 Bảng tính pha chế phụ gia với hàm lƣợng Maltodextrin là 230% và hàm
lƣợng cát 200% 34
Bảng 4.1 Ảnh hƣởng của hàm lƣợng Maltodextrin và Cát đến ẩm độ sau cùng của bột
ở 65
0
C 44
Bảng 4.2 Ảnh hƣởng của hàm lƣợng Maltodextrin và Cát lên ẩm độ sau cùng của bột
ở 75
0
C 45
Bảng 4.3 Mức độ hấp dẫn ruồi giữa các sản phẩm 46
Bảng 4.4 Số lƣợng ruồi chết giữa sản phẩm thí nghiệm và sản phẩm bán trên thị
trƣờng khi đặt sản phẩm trong đĩa petri 47
Bảng 4.5 Số lƣợng ruồi chết giữa sản phẩm thí nghiệm và sản phẩm bán trên thị
trƣờng khi trải sản phẩm lên 1m
2
giấy 48
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo máy sấy rau quả SRQ – 1 9
Hình 2.2 Ruồi nhà (Musca domestica) 11
Hình 2.3 Vòng đời của ruồi nhà 11
Hình 3.1 Quy trình sản xuất chế phẩm 30
Hình 4.1 Hỗn hợp trƣớc khi sấy 40
Hình 4.2 Hỗn hợp sau khi sấy 40
Hình 4.3 Hỗn hợp ở dạng bột 42
Hình 4.4 Khả năng diệt ruồi của sản phẩm thí nghiệm khi đặt trong đĩa petri 48
Hình 4.5 Khả năng diệt ruồi của Quick Bayt khi đặt trong đĩa petri 49
Hình 4.6 Khả năng diệt ruồi của sản phẩm thí nghiệm khi trải trên 1m
2
giấy 50
Hình 4.7 Khả năng diệt ruồi của Quick Bayt khi trải trên 1m
2
giấy 50
Hình 4.8 Khả năng diệt ruồi của sản phẩm thí nghiệm ở dạng túi lọc 50
Đồ thị 4.1 Ẩm độ của mẫu sấy ở 65
0
C 41
Đồ thị 4.2 Ẩm độ của mẫu sấy ở 75
0
C 41
Đồ thị 4.3 Độ giảm ẩm độ của mẫu A ở 2 nhiệt độ sấy theo thời gian 42
Đồ thị 4.4 Độ giảm ẩm độ của mẫu B ở 2 nhiệt độ sấy theo thời gian 42
Đồ thị 4.5 Độ giảm ẩm độ của mẫu C ở 2 nhiệt độ sấy theo thời gian 43
Đồ thị 4.6 Độ giảm ẩm độ của mẫu D ở 2 nhiệt độ sấy theo thời gian 43
Đồ thị 4.7 Độ giảm ẩm độ của mẫu E ở 2 nhiệt độ sấy theo thời gian 44
Đồ thị 4.8 Độ giảm ẩm độ của mẫu F ở 2 nhiệt độ sấy theo thời gian 44
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Vào cuối thế kỷ 19, ngƣời ta phát hiện ra một số loài côn trùng, động vật chân đốt
là vật truyền một số bệnh quan trọng. Do không phải lúc nào cũng có các loại vaccin
hoặc thuốc để phòng hoặc chữa các bệnh này, việc giám sát truyền bệnh thƣờng phải
dựa trên phòng chống vật truyền bệnh.
Việc khám phá ra hoá chất diệt dichlorodiphenyltrichloethane (DDT), vào những
năm 1940 là một đột phá chính trong việc phòng chống các bệnh do vật truyền bệnh.
Hóa chất này rất hiệu quả và kinh tế trong phòng chống các loại ruồi.Tuy nhiên vật
truyền bệnh thƣờng phát triển đề kháng với các loại hóa chất diệt đang sử dụng, đề ra
nhu cầu cần những hóa chất mới, đắt tiền hơn…
Các loại côn trùng nhƣ ruồi, kiến, gián…là vật trung gian lây truyền các loại bệnh
qua thực phẩm . Hiện nay để tiêu diệt các loại côn trùng này ngƣời ta thƣờng dùng các
loại thuốc có nguồn gốc từ hoá chất và đƣợc dùng dƣới dạng thuốc xịt, việc này có thể
gây ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng đến sức khoẻ con ngƣời. Vì thế việc nghiên cứu
để tạo ra một loại chế phẩm có thể dẫn dụ và diệt côn trùng hiệu quả nhƣng vẫn đảm
bảo an toàn cho sức khoẻ con ngƣời, thân thiện môi trƣờng cần đƣợc tiến hành.
1.2 Mục đích, yêu cầu
- Sản xuất đƣợc chế phẩm sinh học diệt ruồi nhà mà không gây độc đối với con
ngƣời, thân thiện với môi trƣờng
- Dùng công nghệ sấy để tạo ra chế phẩm dạng bột
- Xác định hàm lƣợng chất phụ gia (maltodextrin) cần thiết thêm vào để đạt hiệu
suất thu hồi tốt nhất.
- Xác định đƣợc nồng độ độc tố có thể tiêu diệt đƣợc côn trùng.
- Đánh giá đƣợc khả năng dẫn dụ ruồi của chất thải rẻ tiền mà ở đây là mật rỉ
đƣờng.
- Kiểm soát đƣợc độc tố của chế phẩm ra môi trƣờng (Dạng công nghệ sạch)
1.3 Giới hạn đề tài
Do đây là bƣớc đầu trong việc nghiên cứu sản xuất ra loại chế phẩm theo dạng công
nghệ sạch để diệt côn trùng. Do giới hạn về đề tài nên chỉ thử nghiệm trên ruồi nhà.
Chƣơng 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1Cơ sở của quá trình sấy:
2.1.1 Khái niệm
Sấy là quá trình bốc hơi nƣớc từ vật liệu ẩm vào không khí để làm khô đến một
ẩm độ nào đó nhờ quá trình truyền nhiệt từ tác nhân thƣờng là chất khí. Sản phẩm sau
khi sấy đã sẵn sàng cho việc đóng gói.
Vật liệu sấy có nhiều hình dạng nhƣ hạt rời, kết tinh, bột tinh, bột tấm,
thanh… và bản chất khác nhau. Tùy theo vật liệu mà cơ chế bốc hơi có thể là do sự
khuếch tán hơi, sự mao dẫn và gradient nhiệt độ. Nƣớc từ bên trong vật liệu vừa bốc
hơi ở bề mặt vừa di chuyển từ bên trong ra bên ngoài và nhiệt đƣợc truyền từ tác nhân
vào bên trong vật liệu.
Trong quá trình sấy xảy ra các quá trình trao đổi nhiệt và các chất cụ thể là:
Quá trình truyền nhiệt từ chất tải nhiệt cho vật sấy
Quá trình truyền ẩm từ trong vật sấy ra ngoài bề mặt vật sấy
Quá trình truyền ẩm từ bề mặt vật sấy vào môi trƣờng.
Các quá trình truyền nhiệt, truyền chất trên xảy ra đồng thời trên vật sấy.
Chúng có ảnh hƣởng qua lại lẫn nhau ( Trƣơng Vĩnh và Phạm Tuấn Anh, 1999)
2.1.2 Vật liệu ẩm
Đối tƣợng của quá trình sấy là vật liệu ẩm. Vật liệu ẩm đƣợc chia ra làm 3
nhóm chính:
Nhóm 1. Vật keo đặc trƣng - vật liệu của nhóm này khi tách ẩm vẫn giữ nguyên
kích thƣớc và tính đàn hồi dẻo (ví dụ: argar…)
Nhóm 2. Vật mao dẫn xốp - vật liệu của nhóm này khi tách ẩm trở nên giòn (ví dụ:
thạch cao, gốm, sứ,…)
Nhóm 3. Vật keo mao dẫn xốp - vật liệu của nhóm này có thành mao dẫn dẻo và
đàn hồi, khi thấm nƣớc thì trƣơng nở (ví dụ: gỗ, các loại ngũ cốc,…) Vật keo mao
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét