Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

94 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Hàn

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
+ Doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 là: 410.010.000đồng ( Tăng
2,4%) nhng lợi nhuận trớc thuế năm 2007 tăng hơn so với năm 2006 là:
30.400.000 đồng( 22,5%) .
Kết quả trên phản ánh sự cố gắng vợt bậc của toán Doanh nghiệp trong
việc nâng cao cả chất và lợng khi tiến hành sản xuất kinh doanh, khẳng định vai
trò của đội ngũ lãnh đạo Doanh nghiệp trong việc điều hoà vốn cho sản xuất
kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn năm sau tốt hơn năm trớc. Đây chính là
động lực thúc đẩy quá trình sản xuất sản phẩm cho toàn Công ty.
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động quản lý kinh doanh và phân cấp
quản lý tài chính.
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh.
Bộ máy quản lý của công ty đợc thực hiện theo chức năng trực tuyến,
tách bạch giữa sản xuất và kinh doanh, gắn liền trách nhiệm với quyền lợi nhng
vẫn đảm bảo tập trung. Các phòng ban chuyên môn chịu sự quản lý trực tiếp của
Giám đốc. Phân xởng sản xuất quản lý hệ thống dây truyền sản xuất dới sự điều
hành trực tiếp của Phó Giám đốc.
Giám đốc: là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu
trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động sảm xuất kinh doanh của Công ty.
Giúp việc cho Giám đốc là: Phó giám đốc và các trởng phòng ( Phòng Vật t,
Phòng kỹ thật )
Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho Tổng giám đốc trong quản lý điều
hành. Phó tổng giám đốc trực tiếp quản lý văn phòng phân xởng và hệ thống
dây chuyền sản xuất chịu trách nhiệm trớc công ty về hoạt động của bộ phận
này.
Tiếp đến là 04 phòng ban, mỗi phòng gồm 01 trởng phòng, 01 Đội xe.
Các phòng ban hoạt động độc lập trong khuôn khổ quyền hạn và trách nhiệm đ-
ợc giao.
Phòng Kế toán : Gồm 04 ngời có chức năng hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế tại công ty , kiểm tra việc sử dụng vật t, tài sản, vốn, phân tích
tình hình tài chính, phối hợp với phòng sản xuất kinh doanh và phòng vật t tính

5
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
toán giá thành kế hoạch và sản lợng thực hiện từng thời kỳ, cơ cấu tài chính
từng thời kỳ.
Phòng vật t: Gồm 05 ngời chịu trách nhiệm cung ứng vật t cho sản xuất,
quản lý các kho vật t đảm bảo cung cấp liên tục, giảm chi phí và phù hợp với
tình hình kho bãi hiện có, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng năm,
tính giá thành sản phẩm, tham gia vào công việc quyết định sản phẩm mới.
Phòng kỹ thuật: Gồm 03 ngời chịu trách nhiệm về kỹ thụât đối với các
sản phẩm mộc, nghiệm thu chất lợng sản phẩm của phân xởng.
Phòng kinh doanh: Gồm 07 ngời, chịu trách nhiệm lên kế hoạch sản
xuất chi tiết cho khách hàng trong từng tháng, quí. Nhận đơn đặt hàng, giao
hàng, nghiên cứu thị trờng, thiết lập và quản lý kênh phân phối, xây dựng chính
sách sản phẩm, chính sách giá cả
Đội xe trở hàng hoá và giao dịch: Gồm 03 nhân viên và 02 xe ôtô ( Một
ôtô tải 1,4 tấn , 01 ôtô 7 chỗ ngồi)
Hoạt động kinh doanh của Công ty phụ thuộc rất lớn vào kết quả hoạt
động của phòng sản xuất kinh doanh. Trong lĩnh vực sản xuất hàng mộc thì
Phòng sản xuất kinh doanh có trách nhiệm mô tả công việc nên sản xuất sản
phẩm nào và chịu trách nhiệm tiêu thụ các sản phẩm sản xuất ra, và kế hoạch
thực hiện ra sao. Để hoàn tất các nhiệm vụ đó, phòng sản xuất kinh doanh cần
phối hợp hoạt động với các phòng ban khác trong Công ty.
Sau khi nghiên cứu thị trờng, phòng sản xuất kinh doanh đa ra các ý tởng
về sản phẩm mới . Các ý tởng này đợc cuộc họp giữa nhân viên chuyên môn,
phòng ban, phòng vật t, phòng kỹ thuật, phòng sản xuất kinh doanh đánh giá.
Nếu ý tởng sản phẩm đợc chấp thuận thì cuộc họp giữa 03 phòng ban này đợc
tiếp tục để lập ra kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Mọi số liệu liên quan
đến tình hình sản xuất, tiêu thụ hàng hoá đều đợc phòng sản xuất kinh doanh,
phòng kế toán, phó giám đốc, phòng vật t quản lý để tiện theo dõi, đối chiếu
thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động kinh doanh của
Công ty.

6
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phòng vật t chịu trách nhiệm tập hợp các số liệu thực tế về tình hình tiêu
thụ từ phòng sản xuất kinh doanh, định mức tiêu thụ đề nghị trong kỳ tới của
phòng sản xuất kinh doanh, giá bình quân nguyên vật liệu , các số liệu khác từ
phòng tài vụ hoạch định ra kế hoạch sản xuất và tiêu thụ trong năm tới. Khi lập
xong bản kế hoạch, phòng vật t có chịu trách nhiệm gứi đến phòng sản xuất
kinh doanh, phòng kế toán , phó giám đốc, phòng kỹ thuật để đánh giá khả
năng sản xuất cũng nh khả năng tiêu thụ, mức tồn kho Nếu các phòng ban
khác có ý kiến khác thì phòng vật t kiểm tra lại và có thể điều chỉnh hợp lý hơn,
Kết quả cuối cùng đợc giải trình lên Giám đốc. Sau khi Giám đốc duyệt, bản kế
hoạch sản xuất chính thức đợc thông qua và đợc gửi đến các phòng ban trên để
tiến hành.
Sơ đồ : 01
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Việt Hàn
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Giám Đốc
7
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
Vật
T
Đội
Xe
Phân
Xởng
Phó
Giám
Đốc
Phân xởng
Xẻ
Phân xởng
cắt, đóng
Phân xởng
Đánh bóng
Phân xởng
Sơn
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Công ty TNHH Việt Hàn đợc tổ chức thực hiện ở 04 phân xởng sản xuất
chính. Đứng đầu là phó giám đốc phụ trách sản xuất, trực tiếp điều hành các
phân xởng và bộ phận kho trên cơ sở lệnh sản xuất sản phẩm do bộ phận kinh
doanh lập với sự giúp đỡ của bộ phận kỹ thuật.
+ Phân xởng 1 ( xẻ ): gồm 05 ngời, có 1 tổ trởng và 4 thợ xẻ. Tổ trởng
có trách nhiệm nhận gỗ từ kho và phân công công việc xẻ gỗ theo kích cỡ cho
các thợ xẻ trong Phân xởng.
+ Phân xởng 2 ( Cắt, đóng ): gồm 1 tổ trởng và 20 thợ mộc có kinh
nghiệm thực tiễn. Sau khi nhận gỗ xẻ đã theo kích cỡ từ phân xởng xẻ: tổ trởng
có trách nhiệm giao cho từng nhóm thợ thi công theo thiết kế, mẫu mã của
khách hàng, khi hoàn thành thì bàn giao khối lợng hàng đã thực hiện xong giao
cho phân xởng 3.
+ Phân xởng 3 ( Đánh bóng ): Gồm 1 tổ trởng và 8 công nhân. Tổ trởng
có trách nhiệm nhận khối lợng hàng phân xởng 2 bàn giao và giao trách nhiệm
đánh giáp bóng.
+ Phân xởng 4 ( Sơn ): Gồm 1 tổ trởng và 4 thợ sơn có kinh nghiệm
trong thực tiễn. Tổ trởng có trách nhiệm quản lý máy móc đợc giao và phân
công công việc cho các thợ sơn làm việc.
1.3.2 Đặc điểm qui trình sản xuất sản phẩm.
Công ty TNHH Việt Hàn với nhiệm vụ chính là sản xuất hàng mộc nội
thất với nhiều sản phẩm khác nhau. Do vậy cơ cấu mặt hàng sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp cũng rất đa dạng, dới đây là qui trình sản xuất một số
sản phẩm nh sơ đồ sau:
Sơ Đồ : 02
Qui trình sản xuất giờng, tủ, bàn ghế
tại Công Ty TNHH Việt Hàn.

8
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.4 Đặc điểm thị trờng và sản phẩm.
1.4.1 Đặc điểm thị trờng tiêu thụ.
Sản phẩm của Công ty đợc tiêu thụ trong nớc. Đó là thị trờng có tính ổn
định không cao, thuộc nhiều lớp ngời khác nhau: bao gồm cả ngời những ngời
nhiều tuổi lẫn ít tuổi, làm cho công trình Nhà nớc hay t nhân, nhng khách hàng

9
Xẻ gỗ
Lựa gỗ
Bào
Lấy mực
Dọc cốt
Vào mộng
Lắp
Thành khung
Đánh bóng
Sơn
Gỗ thô
Giờng, tủ
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nói chung là thuộc nhóm khách hàng khó tính có đòi hỏi rất cao về kỹ, mỹ thuật
, đây cũng là khó khăn lớn cho Công ty.
1.4.2 Đặc điểm sảm phẩm.
Với sảm phẩm chính của Công ty là hàng mộc cao cấp phải sử dụng
những nguyên liệu quí, hiếm, lâu năm nh gỗ: Lim, Pơmu, Hơng, Nghiến, Đinh,
Sến, Táu mật nên có nhiều khó khăn trong việc nhập nguyên liệu đầu vào. Thủ
tục nhập nguyên liệu có nhiều phức tạp: Khi mua gỗ trớc tiên phải thông qua
chính quyền xã, huyện địa phơng, sau đó thông qua Kiểm lâm với các thủ tục
nh: Biên bản xác nhận gỗ đóng búa Kiểm Lâm, Lý lịch gỗ, bảng kê gỗ thực vật
rừng, giấy xác nhận vận chuyển lâm sản vì vậy đã ảnh hởng rất lớn đến tiến
độ giao hàng, có khi lại không có đủ nguyên liệu để phục vụ cho nhu cầu ngày
càng cao của thị trờng.
1.5: Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Việt Hàn.
1.5.1 Đặc điểm lao động kế toán và tổ chức bộ máy kế toán.
1.5.1.1 Đặc điểm lao động kế toán:
Bộ phận kế toán tài chính của Công ty có 4 nhân viên một nhân viên là cử
nhân kinh tế và một nhân viên trình độ cao đẳng và hai kế toán trung cấp kinh
tế của tỉnh, mỗi nhân viên có chức năng nhiệm vụ riêng nhng lại có mối quan
hệ khăng khít với nhau, hồ trợ nhau giúp cho cả bộ máy kế toán hoạt đồng đều
đặn, phục vụ kịp thời cho công tác quản lý của Công ty.
1.5.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, từ điều kiện
và trình độ quản lý, Công ty TNHH Việt Hàn tổ chức bộ máy kế toán theo hình
thức tập trung. Bộ phận tài chính kế toán đợc đặt dới sự lãnh đạo của Giám đốc
Công ty. Để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất, đảm bảo chuyên môn
hoá lao động của nhân viên kế toán, bộ phận kế toán của Công ty đợc tổ chức
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1.2
Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Việt Hàn

10
Kế toán tổng hợp
(Trởng bộ phận)
Kế toán PX và tính giá
thành sản phẩm
Thủ quĩ kiêm kế toán NVL
Và cung cấp CCDC
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Các nhân viên kế toán có chức năng cụ thể nh sau:
* Kế toán tổng hợp ( trởng bộ phận ): là ngời chịu trách nhiệm cao nhất
về công tác kế toán trớc ban Giám đốc Công ty, đồng thời có nhiệm vụ sau:
+ Tổng hợp số liệu từ các bảng kê, nhật ký sổ cái, hàng quý hàng năm lên
các bảng biểu quyết toán.
+ Hàng tháng có nhiệm vụ lập các bảng phân bổ tiền lơng và các khoản
tính theo lơng, lập bản phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tợng sử
dụng.
+ Theo dõi lợng tiền vốn hiện có trong Công ty, theo dõi công nợ với ng-
ời mua, ngời bán, vay ngân hàng cũng nh các đơn vị khác.
+ Căn cứ vào các chứng từ, các hoá đơn nhập, xuất để theo dõi chi tiết
từng loại thành phẩm, quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
* Kế toán phân xởng và tính giá thành sản phẩm: Tập hợp các chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ ở từng phân xởng, hạch toán chi tiết các chi phí đó
và tính giá thành thực tế thành phẩm nhập xuất tồn kho. Cuối mỗi tháng kế toán
phân xởng phải đối chiếu với kế toán tổng hợp và xin ý kiến của Giám đốc về
chi phí tiêu hao sản xuất sản phẩm và xác định giá bản của sản phẩm.
* Thủ quỹ kiêm kế toán NVL và cung cấp công cụ có nhiệm vụ:
+ Nhập và xuất tiền mặt, theo dõi lợng tiền mặt tồn két.
+ Đối chiếu thờng xuyên với kế toán tổng hợp các nghiệp vụ có liên quan.

11
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
+ Theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất từng loại NVL, công cụ dụng cụ, sự biến
động của giá cả NVL trên thị trờng.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp đều đợc ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ, đúng đối
tợng và theo trình tự thời gian.
1.5.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán.
1.5.2.1 Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán.
Công ty TNHH Việt Hàn thực hiện chế độ kế toán theo quyết định số:
1141 TC/QĐ/CĐKTcủa Bộ tài chính ban hành ngày 01/11/1995.
Biểu số: 02
Danh mục chứng từ kế toán
Tại Công ty TNHH Việt Hàn
STT
Tên chứng từ
Số hiệu
chứng từ
I Chỉ tiêu về lao động tiền lơng
01 Bảng chấm công 01- LĐTL
02 Bảng Thanh toán tiền lơng 02- LĐTL
03 Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành 06- LĐTL
04 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL
II Hàng tồn kho
01 Phiếu nhập kho 01-VT
02 phiếu xuất kho 02-VT
03 Biên bản kiểm nghiệm 05-VT
04 Thẻ kho 06-VT
05 Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ 07-VT
III Chỉ tiêu bán hàng hoá
01 Thẻ quầy hàng 15-BH
IV Chỉ tiêu tiền tệ
01 Phiếu Thu 01-TT
02 Phiếu chi 02-TT
03 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT
04 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT
V Chỉ tiêu tài sản cố định
01 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ
02 Thẻ TSCĐ 02-TSCĐ
VI Chứng từ kế toán ban hành theo thông t 120/TT-BTC -
30/12/2002

12
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
01 Hóa đơn GTGT 01GTKL-3LL
02 Hóa đơn thu mua hàng nông, lâm sản 06TMH-3LL
03 Hóa đơn bán lẻ 07MTT
1.5.2.2 Đặc điểm vận dụng tài khoản.
Ch k toán c Doanh nghip áp dng theo Quyt nh s
15/2006/Q-BTC ng y 20 tháng 3 n m 2006 ca B trng B T i Chính. Do
đó h thng t i kho n k tóan cng c vn dng theo quyt nh n y .
Kỳ kế toán đợc xác định là 1 tháng.
Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng là: Đồng Việt Nam.
Phơng pháp tính khấu hao: Phơng pháp khấu hao bình quân.
Hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Tính thuế giá trị gia tăng: Theo phơng pháp khấu trừ.
Phơng pháp tính giá vật liệu nhập kho: theo giá vốn thực tế.
Phơng pháp tính giá vật t hàng hóa xuất kho: Theo phơng pháp bình
quân gia quyền.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Theo phơng pháp tính giá thành
sản phẩm giản đơn.
Kỳ tính giá thành sản phẩm là theo tháng.
1.5.2.3 Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán.
Công ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và để phù hợp
với đặc điểm sản xuất, trình độ quản lý, Công ty áp dụng sổ kế toán theo hình
thức : chứng từ - ghi sổ.
Sơ đồ số: 03
Trình tự ghi sổ kế toán tại Công Ty TNHH Việt Hàn

13
Chứng từ gốc
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

* Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.5.2.3 Đặc điểm vận dụng Báo cáo kế toán.
Cuối mỗi năm Công ty lập báo cáo tài chính nh sau:
- Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Tình hình nghĩa vụ nộp ngân sách.
1.5.3 Đặc điểm kế toán trên một số phần hành chủ yếu.
1.5.3.1 Tổ chức hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Kế toán mở sổ chi tiết cho các tài khoản: 621,622,627,154 mở theo từng
loại sảm phẩm.

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
14
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số và số
phát sinh
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Báo cáo tài chính

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét