Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh bán hàng ở doanh nghiệp

2.2.2- Giảm giá hàng bán: Là số giảm giá cho ngời mua về số hàng đã tiêu thụ do
những nguyên nhân chủ quan thuộc về số ngời bán nh hàng kém phẩm chất,
không đảm bảo số lợng chất lợng, chủng loạI, thời gian địa đIểm giao hàng nh
đã quy định.
Bớt giá là khoản tiền thởng dành cho ngời mua khi ngời đó mua hàng với số lợng
lớn.
2.2.3- Doanh thu hàng bán bị trả lạI: Là doanh thu của lợng hàng thực sự đợc tiêu
thụ nhng bị ngời mua trả lạI do hàng giao cho ngời mua không đúng về chất lợng
trong thời gian quy định.
Khi khách hàng trả lạI (một phần hay toàn bộ) số hàng đã mua do kém phẩm chất,
kế toán ngoàI việc phản ánh các bút toán về hàng bán bị trả lạI, trị giá vốn hàng bị
trả lạI nhập kho, tiền hàng trả lạI do khách hàng còn phảI thực hiện việc ghi chép
bút phản ánh số tiền trả lạI cho khách hàng về số thuế GTGT của hàng bán bị trả
lại.
2.3-Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ kỳ.
Đối với sản phẩm lao vụ dịch vụ giá vốn hàng bán chính là giá thành phẩm hay là
giá thành công xởng của sản phẩm dịch vụ đó
Đối với hàng hoá, giá vốn hàng bán bao gồm hai bộ phận: giá mua của hàng bán
và chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán.Trong đó, nếu Doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua của hàng bán là giá mua không có
thuế GTGT đầu vào, còn nếu Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp thì giá mua có tính thuế GTGT đầu vào.
3 Các phơng pháp bán hàng
Trong nền kinh tế thị trờng với mục đích bán đợc hàng nhiều nhất, đảm bảo thu
hồi nhanh nhất và đạt lợi nhuận cao nhất, các doanh nghiệp thơng mạI có thể lựa
chọn phơng thức nhiều bán hàng khác nhau theo từng loạI hàng hoá, từng loạI
khách hàng, từng thị trờng và từng thời đIểm khác nhau. Trên thực tế có một số
phơng thức bán hàng sau đây.
3.1 Bán buôn
Đơn vị kinh doanh thơng mạI bán hàng với số lợng lớn, bán cho sản xuất hoạc
xuất khẩu. Hàng hoá trong khâu bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông cha
tiêu dùng. Có hai phơng thức bán buônlà:
-Bán buôn qua kho: Đây là phơng thức bán hàng mà hàng mua về đợc nhập kho.
Trong bán buôn qua kho cũng gồm hai hình thức sau
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào các đIều khoản ghi
trong hợp đồng ký kết, bên bán phảI vận chuyển hàng đến cho bên mua. Bên bán
phảI giao cho bên mua hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức đến lấy hàng trực tiếp tạI kho của bên bán.
Theo hợp đồng kinh tế đã ký bên mua phảI đến kho của bên bán để nhận hàng,
bên mua phảI tự tổ chức vận chuyển hàng về. Bên bán giao cho bên mua hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT
-Bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho) đây là phơng thức bán hàng, hàng
về không nhập kho mà giao ngay cho ngời mua, bao gồm 2 hình thức:
5
+Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Tức là bên bán buôn
không phát sinh nghiệp vụ mua hàng, bán hàng mà chỉ làm nhiêm vụ lu thông
hàng hoá và là ngời trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Đơn vị bán buôn ký hợp
đồng với ngời mua để bán hàng và ký hợp đồng với ngời bán để mua hàng. Hàng
mua về đơn vị không nhập kho mà chuyển thẳng cho ngời mua sau đó làm thủ tục
thanh toán.trả tiền cho ngời bán và thu tiền ở ngời mua. Đơn vị bán buôn phảI giao
cho bên mua hoá đơn GTGT
3.2 -Bán lẻ
Bán lẻ hàng hoá là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng. Trong phơng thức
bán này có 3 hình thức sau:
3.2.1-Bán lẻ thu tiền tập trung: Là phơng thức bán hàng mà việc giao hàng và thu
tiền tách rời nhau giữa ngời giao hàng và ngời thu tiền. Ngời mua chỉ nhận đợc
hàng khi đã giao tiền tạI nơI tập trung thu tiền. Hết ca hết ngày nhân viên bán
hàng kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán ra trong ca,
trong ngày và lập Báo cáo bán hàng làm chứng từ kế toán .
3.2.2- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là phơng thức bán hàng mà chức năng thu tiền và
giao hàng đợc thực hiện tạI nơI ngời bán. Hết ca hết ngày nhân viên bán hàng nộp
tiền cho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó kiểm kê hàng hoá tồn quầy
để xác định số lợng hàng bán ra trong ca, trong ngày và lập Báo cáo bán
hànglàm chứng từ kế toán.
3.2.3- Bán lẻ tự động: Là phơng thức bán hàng mà ngời mua đợc tự do lựa chọn
hàng hoá mà mình thích. Sau đó tính tiền tập trung. Kế toán căn cứ vào bảng kê
bán hàng của ngời thu tiền để ghi nhận doanh thu và số tiền nộp.
3.3 -Hàng đổi hàng.
Theo phơng thức này hàng hoá xuất kho đem đi đổi coi nh bán.Hàng hoá nhận về
coi nh mua. Việc trao đổi dựa trên cơ sở tỷ lệ trao đổi là giá trao đổi và thờng có
lợi cho cả hai bên vì nó tránh đợc việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm đợc vốn lu
động đồng thời vẫn tiêu thụ đợc hàng hoá.
3.4 -Bán hàng trả góp
Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc
coi là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần số tiền phảI trả ngay ở thời
đIểm mua, số còn lạI sẽ trả dần ở các kỳ sau và chịu lãi. Vì vậy, tiền thu bán hàng
phảI đợc chia làm hai phần: doanh thu bán hàng đợc coi là doanh thu bán hàng
một lần và phần lãI do bán trả góp là thu nhập hoạt động tàI chính. Giá tính thuế
GTGT là giá bán thông thờng (giá thu 1 lần) không bao gồm phần lãI trả góp và
không tính thuế theo số tiền trả góp từng kỳ.
3.5- Gửi đại lý bán
Theo phơng thức này, DN giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Bên nhận đại lý sẽ trực
tiếp bán hàng sau đó phải thanh toán tiền cho DN và đợc hởng hoa hồng đại lý
bán. Số hàng gửi đại lý vẫn đợc quyền sở hữu của DN.Gửi đại lý số hàng này đợc
coi là tiêu thụ khi nhận đợc tiền của bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận
6
thanh toán. Chứng từ sử dụng trong hình thức này là Bảng thanh toán hàng đại
lý do bên nhận đăng ký lập.
Ngoài ra các phơng thức bán hàng sau cũng đợc coi là tiêu thụ:
-Xuất hàng sử dụng nội bộ.
-Xuất hàng trả lơng cho công nhân viên.
-Xuất hàng để biếu tặng
4-Các phơng thức tính giá vốn của khối lợng hàng tiêu thụ
Hàng hoá xuất kho tiêu thụ phảI đợc thể hiện theo giá vốn thực tế. Mỗi hàng hoá
mua về nhập kho ở những thời đIểm khách nhau với những giá thực tế khác nhau,
nên có thể tính một cách chính xác giá vốn khối lợng hàng hoá xuất kho, các DN
áp dụng một trong những phơng pháp sau đây:
4.1Phơng pháp giá thực tế bình quân
4.1.1 Giá bình quân cả kỳ dự trữ (hay giá bình quân gia quyền)
Theo phơng pháp này trong tháng hàng hoá xuất kho cha tính ngay đợc giá trị nên
cha ghi sổ. Cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán tính đợc
đơn giá bình quân của hàng xất kho theo công thức.
Giá thực tế hàng số lợng hàng
Hoá xuất kho
=
hoá xuất kho
x Đơn giá bình

quân
Đơn giá bình quân của hàng hoá đợc tính căn cứ vào giá mua thực tế. Do đó, tiêu
thụ hàng hoá cần phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ.
áp dụng phơng pháp này giá hàng hoá xuất kho tiêu thụ đợc tính tơng đối chính
xác nhng không kịp thời vì cuối tháng mới tính đợc đơn giá bình quân.
4.1.2 Giá bình quân sau mỗi lần nhập kho ( hay giá bình quân liên hoàn)
Về bản chất phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng giá thực tế bình quân đ-
ợc xác định trên cơ sở giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và giá thực tế của hàng hoá
của từng lần nhập trong kỳ. Tức là sau mỗi lần nhập kho phảI tính giá thực tế bình
quân làm căn cứ tính giá trị hàng hoá xuất trong lần sau.
Phơng pháp này có u đIểm hơn phơng pháp trên là không phảI chờ đến cuối tháng
mới xác định đợc đơn giá bình quân mà xác định đợc ngay sau mỗi lần nhập. Tuy
nhiên công việc tính toán lạI rất phức tạp chỉ thích hợp ở những DN có số lần nhập
kho trong tháng ít và số lợng nhập lớn.
4.1.3 Giá bình quân cuối tháng trớc
Theo phơng pháp này khi xuất kho hàng hoá lấy giá bình quân cuối tháng trớc để
tính ra giá trị bình quân trong tháng này. Phơng pháp này đơn giản,dễ làm , giá
thực tế của hàng hoá xuất kho có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong niên
độ. Tuy nhiên kết quả tính toán không chính xác vì giá trị hàng hoá xuất kho trong
tháng không bị tác động của giá hàng hoá mua vào trong tháng.
4.2 -Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này giả thiết rằng hàng hoá nào nhập kho đầu tiên thì sẽ xuất kho trớc
nhất
4.3 -Phơng pháp giá thực tế nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả thiết rằng hàng hoá nào nhập kho sau thì xuất trớc
Cả hai phơng pháp (FIFO) và (LIFO) đều đảm bảo đợc tính chính xác của giá thực
tế hàng hoá xuất kho, nhng lạI gặp khó khăn trong tổ chức hạch toán chi tiết hàng
7
hoá tồn và tổ chức kho. Do đó chỉ nên áp dụng đối với những DN ít chủng loạI
mặt hàng, việc nhập xuất không xảy ra thờng xuyên.
4.4 -Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này hàng hoá nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó mà
không quan tâm đến thời gian nhập xuất
4.5 Phong pháp tính theo trị giá mua thực tế của hàng hoá tồn cuối kỳ dựa vào đơn
giá mua lần cuối.
Theo phơng này đến cuối kỳ hạch toán tiến hành kiểm kê số lợng hàng hoá tồn
kho, sau đó tính trị giá mua thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo đơn giá
mua lần cuối cùng của kỳ đó.
4.6 Phơng pháp giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do DN quy định có tính chất ổn định và chỉ dùng để ghi sổ kế
toán hàng ngày chứ không có ý nghĩa trong việc thanh toán hay tính giá các đối t-
ợng tính giá. Phơng pháp giá hạch toán đợc áp dụng đối với các DN có nghiệp vụ
nhập xuất hàng hoá nhiều, thờng xuyên, giá mua thực tế biến động lớn và thông
tin về giá không kịp thời.
Tóm lạI DN phảI căn cứ vào đIều kiện cụ thể của mình để lựa chọn một phơng
pháp thích hợp nhất và khi lựa chọn phảI áp dụng cố định phơng pháp đó ít nhất
trong một niên độ kế toán.
5-Vai trò và nhiêm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá.
5.1 Vai trò của kế toán tiêu thụ hàng hoá
Kế toán là một công cụ quản lý tích cực và nhất trong mỗi DN. Cũng nh mọi khâu
khác, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh
hàng hoá có một vai trò đặc biệt quan trọng. Thật vậy chỉ có thể dựa vào thông tin
kế toán cung cấp mới đảm bảo tính chất trung thực, đáng tin cậy của các số liệu
phản ánh về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Doanh nghiêp.Đồng thời
nó phản ánh một đầy đủ kịp thời tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá số hàng
hoá gửi bán,số hàng hoá tiêu thụ số hàng hoá bị trả lại do kém phẩm chất, số hao
hụt mất mát thông quá trình bảo quản vận chuyển Từ đó có biện pháp quản lý cụ
thể,đạt hiệu quả cao
Đa hàng hoá vào trong lu thông, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mọi khách hàng là
mục đích kinh doanh của oanh nghiệp.Tổ chức tốt công tác kế toán tiêu thụ hàng
hoá sẽ tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển,từng bớc đa công tác
hoạch toán kế toán vào nề nếp hạn chế các thờng hợp thất thoát hàng hoá phát hiện
kịp thời loại hàng hoá luân chuyển chậm.Từ đó có ý kiến đề xuất với lãnh đạo
Doanh nghiệp để thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn
-Tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng, kế toán kết quả kinh doanh một cách khoa
học hợp lý với đIều kiện cụ thể của Doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa quan trọng trong
việc thu nhận xử lý và cung cấp thông tin cho chủ Doanh nghiệp, giai đoạn điều
hành, các cơ quan chủ quản,quản lý tàI chính thuế để lựu chọn phơng án kinh
doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ tàI chính của nhà
nớc
5.2- Nhiệm vụ cuả kế toán tiêu thụ hàng hoá :
Với t cách là một khâu trọng yếu trong xản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp,
tiêu thu hàng hoá cần đợc theo dõi và giám sát chặt chẽ. Bên cạnh các biện pháp
8
về hàng hoá và thị trờng kế toán là một công cụ tất yếu và có hiệu quả nhất mà các
nhà quản trị cần phảI sử dụng trong quá trình tổ chức tiêu thụ hàng hoá. Để đảm
bảo là công cụ sắc bén, có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế và quản lý
Doanh nghiệp, kế toán tiêu thụ hàng hoá cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
-Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu
thụ nội bộ tính toán đúng giá trị vốn của hàng hoá đã bán, chi phí bán hàng và các
chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết qủa bán hàng
-Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụ đối với nhà nớc
-Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng xác
định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tàI chínhquản lý
Doanh nghiệp
II- Hạch toán chi phí tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả tiêu thụ hàng hoá trong các Doanh nghiệp
Việc hạch toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong Doanh
nghiệp đợc thực hiện trên các căn cứ sau đây .
-Căn cứ vào loại hình ,tính chất kinh doanh của Doanh nghiệp để xác định đối t-
ợng chi tiết. Tuỳ theo tình hình thực tế tại mỗi Doanh nghiệp mà đối tợng hạch
toán chi phí có thể là từng loại sản phẩm ,hàng hoá hay kho hàng, quầy hàng
-Căn cứ vào tính trọng yếu của mỗi loại hoạt động, mỗi loại hàng hoá đối với vấn
đề kinh doanh của Doanh nghiệp
-Căn cứ vào khả năng kế toán thực tế của Doanh nghiệp
Để tiến hành hạch toán chi tiết quá trình tiêu thụ kế toán căn cứ vào các loạI
chứng từ cơ bản sau
-Phiếu xuất kho
-Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn kiểm soát xuất nhập khẩu
Hoá đơn GTGT
Công tác hạch toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh hàng
hoá có nghiệp vụ theo dõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ đối với các đối tợng hạch
toán chi tiết đã chọn. Đồng thời còn cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về quá
trình tiêu thụ của các đối tợng chi tiết (hàng hoá, kho hàng, quầy hàng ) nhằm
phục vụ cho công tác quản lý cuả Doanh nghiệp tính toán chính xác kết quả tiêu
thụ của từng đối tợng chi tiết, đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ đối với từng đối t-
ợng cụ thể, từ đó có thể đIều chỉnh sao cho hợp lý
III -Kế toán Tiêu Thụ Hàng Hoá Theo Ph ơng Pháp Kê Khai Th -
ờng Xuyên
1-Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Đây là phơng pháp theo dõi phản ánh một cách thờng xuyên liên tục, có hệ thống
tình hình nhập xuất, tồn kho hàng hoá trên sổ kế toán. Vì vậy giá trị vật t hàng hoá
tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời đIểm nào
Phơng pháp này thờng áp dụng cho các đơnvị sản xuất ( công nghiệp,xây lắp )
các đơn vị thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn nh máy móc thiết
bị
9
2 -Tài khoản sử dụng :
Kế toán tiêu thụ sử dụng các TK sau:
*TK:156: Hà ng hoá : TK này phản ánh tình hình tăng, giảm hàng hóa trong các
Doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ và những cơ sở sản xuất có tổ chức hoạt động
kinh doanh hàng hoá
Kết cấu TK:156
Bên ghi nợ : + Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập kho
+ Số điều chỉnh tăng do đánh giá lại
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ từ TK
611 sang (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có ghi + trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho

+ Số đIều chỉnh giảm khi tăng giá
+ Kết chuyển trị giá vốn thc tế củahàng hoá tồn kho đầu kỳ sang TK
611 (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Số d nợ: phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ
TK 156 Hàng hoá: Gồm 2 tài khoản cấp hai
TK 1561 Trị giá mua hàng hoá
TK 1562 Chi phí mua hàng hoá
*TK 157 Hàng gửi đi bán. Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến
động của trị giá vốn hay giá thành của hàng hoá, thành phẩm gửi bán. Số hàng này
cha đợc xác định là bán.
Kết cấu TK 157
Bên nợ ghi: + Trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm gửi bán ký gửi
+ Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha
đợc chấp nhận thanh toán
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá,thành phẩm gửi bán cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ (phơng pháp KK định kỳ)
Bên có ghi: + Trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm dịch vụ gửi bán đã đợc
khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
+ Trị giá hàng hoá, thành phẩm dịch vụ khách hàng trả lại hoặc không
chấp nhận thanh toán.
+ Kết chuyển trị giá thành phẩm hàng hoá đã gửi đi cha đợc khách
hàng thanh toán đầu kỳ
Số d nợ: phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hoá gửi đI bán cha đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán.
*TK 632: Giá vốn hàng bán.
Bên nợ ghi: +Trị giá vốn thực tế của hàng hoá thành phẩm xuất kho đã xác định là
bán.
+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (phơng pháp KKĐK ở
DNSX)
+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành ( phơng pháp KKĐK ở DNSX)
+ Thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ phải tính vào GVHB
Bên có ghi: + Kết chuển trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá, lao vụ dịch
vụ hoàn thành vào bên Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.
10
+ Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ
TK 155 Thành phẩm (phơng pháp KKĐK ở DNSX)
Sau khi kết chuyển tài khoản này không có số d
3 -Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá theo các phơng thức tiêu thụ.
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài khoản kế
toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá. Đồng thời có tính quyết
định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, tình hình doanh thu bán hàng và
tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.
Sau đây chúng ta xem xét trình tự hạch toán một số phơng thức tiêu thụ cụ thể:
3.1- Phơng pháp kế toán phơng thức gửi hàng
Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi thành phẩm, hàng hoá đi bán hoặchoặc gửi
các đại lý nhờ bán hộ kế toán ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 155 Thành phẩm
Có TK 156 Hàng hoá
Trờng hợp DNTM mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho KT ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán
Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từ thanh
toán tiền của khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ thanh toán khác,
kế toán kết chuyển trị giá vốn của số hàng đã bán sang bên Nợ TK 632 Giá vốn
hàng bán
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi đi bán
Thành phẩm hàng hoá đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng không chấp
nhận kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho
Nợ TK 155 Thành phẩm
Nợ TK 165 Hàng hoá
Có TK 157 Hàng gửi đi bán
TK: 155, 156 TK:157 TK: 632
XKTP,hàng hoá gửi Kết chuyển trị giá vốn
đI bán Hàng đã bán
TK 331
TK: 155,156
Hàng hoá mua bán thẳng Hàng gửi đI không
đợc chấp nhận
3.2- Phơng pháp kế toán xuất kho hàng hoá, phành phẩm để bán theo phơng thức
bán hàng trực tiếp:
Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng kế toán ghi
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 155 Thành phẩm
11
Có TK 156 Hàng hoá
Trờng hợp doanh nghiệp thơng mại dịch vụ mua bán hàng giao tay ba kế toán ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán
Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhng không nhập kho mà
chuyển bán ngay kế toán ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên Nợ TK 911 Xác định
kết quả kinh doanh kế toán ghi:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 GIá vốn hàng bán
Ngoài ra, các trờng hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử dụng TK632
Giá vốn hàng bán để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đã bán
IV-kế toán tiêu thụ hàng hoá theo ph ơng pháp kiểm kê định
kỳ
Kiểm kê định kỳ là một phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà giá vốn của hàng
xuất kho đợc xác định vào cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê theo công thức
Trị giá hàng Trị giá hàng hoá Trị giá hàng hoá Trị giá hàng hoá
Hoá xuất kho
=
nhập trong kỳ
+
tồn kho đầu kỳ
-
tồn kho cuối kỳ
Khi áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho
chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển sồ d đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán phản
ánh trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ. Công tác kiểm kê hàng hoá đợc tiến hành
vào cuối kỳ kế toán để xác định giá trị hàng hoá tồn kho thực tế. Từ đó tính đợc trị
giá hàng hoá xuất kho trong kỳ làm căn cứ ghi sổ kế toán của TK 611.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các đơn vị kinh doanh có nhiều chủng loại
hàng hoá với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, hàng hoá xuất dùng hoặc
xuất bán thờng xuyên.
Quy trình hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong các đơn vị kinh doanh thơng mại theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán doanh nghiệp giống nh phơng pháp kê
khai thờng xuyên và chỉ khác phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán hàng tồn
kho.
Kế toán kết chuyển trị giá của hàng hoá tồn đầu kỳ
Nợ TK 611(6112) Mua hàng
Có TK 151 Hàng mua đang đi đờng
Có TK 156 Hàng hoá
Có TK 157 Hàng gửi đi bán
Đối với hàng hoá mua vào trong kỳ
Nợ TK 611 (6112) Mua hàng
Nợ TK133 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112 Tiền mặt, TGNH
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán
Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ
12
Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đờng
Nợ TK 156 Hàng hoá
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 611(6112) Mua hàng
Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê để tính ra trị giá hàng hoá xuất bán đợc xác định là
tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có Tk 611 Mua hàng
Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ
TK: 151,156,157, TK:611 TK: 632 TK: 911 TK: 511 TK: 131 ,111
K/c hàng tồn kho
đầu kỳ Trị giá hàng K/c giá vốn K/c DT Doanh thu

xuất bán Hàng bán thuần bán hàng
TK:111,112,331
Trị giá hàng mua
trong kỳ
TK 133 TK:33311
Thuế GTGT Thuế GTGT
đầu vào đầu ra

V-Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi
1-Khái niệm:
Phải thu khó dòi là các khoản phải thu mà vì một lý nào đó khách nợ không có
khả năng trả nó (thanh toán)đúng kỳ hạn, đầy đủ(nh khách nợ bị phá sản thiên
tai )Trong năm kế hoạch.
Lập dự phòng phải thu khó đòi là việc đơn vị tính trớc vào chi phí doanh nghiệp
một khoản chi để khi có các khoản nợ khó đòi, không đòi đợc thì tình hình tài
chính của đơ vị không bị ảnh hởng.
Việc lập dự phòng phải thu khó đòi đợc thực hiện vào cuối niên độ kế toán trợc
khi lập báo cáo tài chính nh các khoản dự phòng khác. Mức lập dự phòng đối với
nợ phải thu khó đòi và việc xử lý xoá nợ khó đòi phải theo quy định của chế độ tài
chính doanh nghiệp.
Kế toán sử dụng tài khoản 139-Dự phòng phải thu khó đòi
Kết cấu TK 139: Bên nợ ghi:-Các khoản phải thu khó đòi xử lý.
Xoá nợ: Hoàn nhập dự phòng cuối niên độ
Bên có ghi:Trích lập dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí
Số nợ có :Dự phòng phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ
Phơng pháp kế toán các nhiệp vụ liên quan đến dự phòng phải thu khó đòi:
13
-Vào cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức độ dự phòng phải thu khó đòi kế toán
ghi
Nợ TK 642 chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 dự phòng phải thu khó đòi
-Cuối niên độ tiếp theo phải hoàn nhập kịp toàn bộ số dự phòng năm trớc kế toán
ghi
Nợ TK139:Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK721 Thu nhập hoạt động bất thờng
Có TK 138 Phải thu khác
-Đồng thời xác định số trích dự phòng cho năm sau kế toán ghi
Nợ TK642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi
VI-Kế toán doanh thu bán hàngvà các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là số tiền thu đợc do bán hàng. O các doanh nghiệp áp dụng
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế
GTGT còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp thì doanh
thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán.Ngoài gia doanh thu bán
hàng còn bao gồm các khoản phụ thu.Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy
mạnh bán ra thu hồi nhanh chóng tiền bán hàng doanh nghiệp cần có chế độ
khuyến khích đối với khách hàng nếu khách hàng mua với khối khối lợng hàng
hoá lớn sẽ đợc doanh nghiệp chiết khấu,còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém
phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh
nghiệp giảm giá.các khoản trên sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc
giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn.
Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng
các TK sau:
-TK 511 Doanh thu bán hàng Tk này bao gồm bốn TK cấp 2
+TK5111 Doanh thu bán hàng hoá
+TK5112 Doanh thu bán các sản phẩm
+TK5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
+TK5114 Doanh thu trợ cáp trợ giá
Kết cấu: Bên nợ ghi: +Cuối kỳ kết chuyển các doanh thu bán hàng,giảm giá hàng
bị trả lại
+Thuế xuất nhập khẩu và thuế thu nhập đặc biệt
+Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK911
Bên có ghi:+Doanh thu bán hàng hoá,sản phẩm dịch vụ theo hoá đơn
Tài khoản này khôngcó số d
-TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ. TK này đợc sử dụng để phản ánh tình hình
bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập(giữa đơn vị chinh
với các đơn vị phụ thuộc và giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau).
+ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ gồm 3 TK cấp hai
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5122: Doanh thu bán các sản phẩm
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét