Báo cáo thực tập tổng hợp Dơng Thị Thanh Bình- KT44D
Chức năng chính của công ty sản xuất các loại rợu lúa mới, nếp mới,
vodka, Hoạt động kinh doanh đợc mở rông trên cả nớc với nghành nghề chính
là:
- Sản xuất Cồn, Rợu, Bia các loại với khối lợng:
+Rợu:800 triệu lít/1 năm
+Cồn 4000 triệu lít/1 năm
- Sản xuất nớc giải khát
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2003 2004 2005
Doanh Thu Tỷ 68.627.000 72.356.000 75.038.120
Nộp ngân sách Tỷ 19.833.000 21.281.176 21.687.317
Thu nhập bình quân Nghìn đồng 1.255 1.323,2 1.372,24
Với bảng số liệu trên có thể thấy khả năng phát triển của công ty ngày
càng mạnh.Hàng năm công ty đóng góp cho ngân sách một khoản lớn ,mức thu
nhập bình quân đầu ngời trong công ty tăng lên rõ rệt.Đời sống của công nhân
viên đợc cải thiện.
2.2.Đặc điểm nguồn nhân lực
Tổng số cán bộ công nhân viên: 620 ngời
Trong đó: Nam 284 ngời
Nữ 336 ngời
Ngời lao động trực tiếp: 526 ngời
Ngời lao động gián tiếp: 95 ngời
Nhà máy đợc xây dựng ở trung tâm thành phố Hà Nội với tổng diện tích
là 33 000 m2, trong đó diện tích nhà xởng là 18 000m2 ở một vị trí rất thuận
lợi,Công ty rất có điều kiện nắm bắt kịp thời ,nhanh chóng các diễn biến về các
thông tin kinh tế thị trờng.
Việc tổ chức hoạt động sản xuất đợc thực hiện theo mô hình Công ty gồm
các xí nghiệp thành viên: 3 xí nghiệp sản xuất chính và1 xí nghiệp sản xuất phụ
trợ. Mỗi xí nghiệp sản xuất chính đảm bảo một qui trình công nghệ nhất định.
Xí nghiệp rợu cồn:
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lời
Báo cáo thực tập tổng hợp Dơng Thị Thanh Bình- KT44D
Là xí nghiệp sản xuất chính có nhiêm vụ sản xuất cồn 96. Xí nghiệp đợc
chia thành các tổ sản xuất,tổ màu ,tổ vận chuyển
Bộ máy quản lý gồm 6 ngời : 01giám đốc, 01 nhân viên kế toán xí nghiệp
và 04 đốc công. Bộ máy tổ chức quản lý xí nghiệp tơng đối phù hợp với qui
trình sản xuất cồn.
Xí nghiệp rợu mùi:
Đây là xí nghiệp sản xuất chính , có nhiệm vụ sản suất các loại rợu mùi
nh: rợu cam,rợu chanh,rợu nếp cẩm.xí nghiệp chia thành các tổ pha chế,tổ đóng
chai,tổ chọn rợu , tổ bao bì.
Cơ cấu quản lý gồm: 1 giám đốc, 1 nhân viên kế toán phụ thuộc, xí nghiệp
gồm 171 công nhân chia thành 18 tổ. Cơ cấu tổ chức tại xí nghiệp rất phù hợp
với quy trình công nghệ sản xuất rợu mùi
Xí nghiệp rợu vang.
Xí nghiệp là 1 trong 3 xí nghiệp sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất rợu
vang, cơ cấu tổ chức tại xí nghiệp khá hoàn chỉnh và phù hợp với đặc điểm sản
xuất của xí nghiệp: 1 giám đốc, 1 kế toán phụ thuộc và 2 tổ sản xuất là tổ sản
xuất rợu vang và tổ sản xuất nớc ngọt
Xí nghiệp cơ điện
Đây là xí nghiệp sản xuất phụ để phục vụ cho 3 xí nghiệp sản xuất chính
nh bảo dỡng, sửa chữa máy móc thiết bị Nhằm đảm bảo cho qui trình sản
xuất đợc diễn ra thờng xuyên liên tục. Cơ cấu quản lý của xí nghiệp khá gọn
nhẹ, tiết kiệm gồm: 1 giám đốc và 2 nhân viên kế toán phụ thuộc
2.3. Thị Trờng
-Thị trờng trong nớc:
Công ty rợu Hà Nội có hệ thống đại lý phân phối và tiêu tại các tỉnh
,thành phố cả nớc .
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lời
Báo cáo thực tập tổng hợp Dơng Thị Thanh Bình- KT44D
Công ty rợu Hà Nội tham gia rộng rãi vào các hoạt động xúc tiến thơng
mại ,triển lãm, hội trợ trong nớc và quốc tế tổ chuhức tại Việt Nam và đã đạt đ-
ợc nhiều giải thởng lớn.
-Thị trờng quốc tế:
Qua 30 năm phát triển thị trờng quốc tế, sản phẩm của công ty rợu Hà
Nội đã đợc xuất khẩu đi nhiều nớc trên toàn thế giới,nhất là thị trờng truyền
thống nh các nớc Đông Âu. Những năm gần đây, sản phẩm của công ty đã đợc
các nớc Châu A đón nhận và đánh giá cao nh Hàn Quốc,Đài Loan, Thái
Lan.Đặc biệt thị trờng đòi hỏi gay gắt nh Nhật Bản.
Với những tiền năng lớn này, hiên nay công ty đang phát huy những lợi
thế cạnh tranh,đầu t chiều sâu, tích cực xúc tiến thơng mại để đẩy mạnh xuất
khẩu sản phẩm ra nớc ngoài một cách bần vững.Những sản phẩm có chất lợng
cao, giá cả hợp lý kết hợp với kiểu dáng bao bì hấp dẫn sẽ là những bí quyết để
công ty tng bớc khẳng định vị trí trên thị trờng quốc tế.
II.qui trình sản xuất kinh doanh
1. Dây truyền thiết bị
Dây truyền thiết bị tiên tiến hiện đại chng cất cồn kết hợp giữa phơng
pháp lên men cổ truyền và những tiến bộ của khoa học kĩ thuật hiện đại đã tạo
ra những sản phẩm có chất lợng tinh khiết và ổn định,bảo đảm vệ sinh công
nghiệp và an toàn thực phẩm
2.Phơng pháp công nghệ:
Ngời đặt nền móng đầu tiên là ông Callmette cùng các nhà khoa học
Pháp, thuần chủng men tại viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh,sản xuất từ
nguyên liệu gạo của Việt Nam.Họ đã nuôi cấy đợc nấm mốc thuần chủng có
hoạt lực đờng hoá tinh bột đã nấu chín tốt nhất,chon đợc chủng nấm mốc
Rizhopus và nấm men Sacharomyces.
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lời
Báo cáo thực tập tổng hợp Dơng Thị Thanh Bình- KT44D
Từ nền tảng đó, các chuyên viên kĩ thuật của công ty rợu Hà Nội không
ngừng tìm tòi, thử nghiệm, và cải tiến các phơng pháp công nghệ, tạo ra các
chủng nấm thích hợp để sản xuất các loại rợu chất lơng cao.Có thể noi sự phát
triển của công ty dựa trên các phơng pháp công nghệ sản xuất, đờng hoá, lên
men đã nêu trên.
3.Qui trình công nghệ
Qui trìng công nghệ sản xuất sản phẩm ở công ty rợu Hà Nội là qui trình
công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục bao gồm nhiều công đoạn khác
nhau.Sản phẩm của công ty có nhiều loai, mỗi loại có một qui trình chế biến
riêng.
*Qui trình công nghệ sản xuất cồn
Nguyên liệu là ngũ cốc nh gạo, ngô, khoai, sắn (chủ yếu)đợc say nghiền
nhỏ thành bột nấu thành cháo loãng trong 2 giờ với nhiệt độ 90
0
C.Sau đó đa
sang thiết bị đồng hoá trong 1giờ với nhiệt độ 55-60
o
C.Sau cho lên men,thời
gian tối thiểu là 76 giờ,cho bộ phận KCS kiểm tra chuyển sang chng cất và tinh
chế thành cồn 96
0
và thu hồi CO
2
.Ta có thể tóm tắt qui trình nh sau:
Ngô,sắn Nớc Nớc Nớc,men Dầu funse
CO
2
Axit H
2
SO
4
NH
4
NO
3
NH
4
NO
3
Cồn tinh chế
Enzim Enzim
*Qui trình sản xuất rợu Lúa mới:
Nguyên liệu là ngũ cốc giàu tinh bột đợc nghiền nhỏ,sàng lọc rồi chuyển vào
nồi nấu, nhiệt độ tăng dần khi nào ngũ cốc thành dung dịch lỏng gọi là cơm.
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lời
Xay Nấu Đường
hoá
Lên
men
Cất
Báo cáo thực tập tổng hợp Dơng Thị Thanh Bình- KT44D
Sau đó ,nhiệt độ hạ để thực hiện quá trình đờng hoá.trong vài giờ lên men.Hệ
thống lên men dợc hoạt động liên tục.ở đây,dịch đờng hoá đợc lên men hoàn
toàn gọi là dấm chín. Dấm chín đợc đem chng cât bởi hệ thống tháp tinh
luyện cho cồn đặt đến độ tinh khiết tiêu chuẩn, từ đó cồn lúa mới qua bộ phận
kiểm tra chất lợng cho tới khi đạt yêu cầu về chỉ tiêu chất lợng.Sau đó đợc các
may đóng thành các trai nhỏ.
Chỉ tiêu chất lợng:
-Trạng thái:Chất lỏng trong suốt không có vẩn đục và tạp chất lạ
-Màu sắc:Không màu
-Mùi vị:Có mùi và vị đặc trng cho Lúa mới
*Qui trình sản xuất rợu Vang:
Nguyên liệu chính là hoa quả tơi đợc chọn loại và rửa sạch cho vào ngâm
đờng.Qua một thời gian tách nớc cốt để phản ánh quá trình lên men.Sau khi lọc
trong thì qua một thời gian dài tàng trữ rồi đóng trai và dán mác.
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lời
Ngũ
cốc
Xay
nhỏ
Hồ
hoá
Dịch
hoá
Đường
hoá
Vodka
Lúa Mới
Tàng
trữ
Cồn
Lúa Mới
Chưng
cất
Lên
men
Báo cáo thực tập tổng hợp Dơng Thị Thanh Bình- KT44D
Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất rợu vang:
Vỏ trai
III.Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty TNHH nhà nớc
một thành viên Rợu Hà Nội
1.Giới thiệu chung về bộ máy quản lý
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh loại măt hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng
của ngời dân. Phạm vi hoạt động của công ty rợu Hà Nội không chỉ ở Hà Nội
mà còn trải dài khắp các tỉnh, cả trong và ngoài nớc.Để quản lý tốt bộ máy quản
lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.
Dới sự quản lý của giám đốc,các phòng ban xí nghiệp có quan hệ ngang
nhau thông qua sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.Mỗi phòng ban, xí nghiệp có
trách nhiệm chức năng riêng,phục vụ tốt chi nhu cầu sản xuất king doanh của
công ty.
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lời
Rửa
và
chọn
loại
Ngâm
đường
Tách
cốt
Lên
men
chính
Lên
men
phụ
Lọc
trong
Tàng
trữ
Đóng
trai
Dán
nhãn
bao gói
đóng
hộp
Rửa
trai
Bã
Hoa quả
Báo cáo thực tập tổng hợp Dơng Thị Thanh Bình- KT44D
Việc phân cấp quản lý đã mang lại hiệu quả kinh doanh to lớn cho Công ty
nhất là trong khâu tiêu thụ sản phẩm.Bỏ qua các khâu trung gian có thể trực tiếp
xuất khẩu ,mở rộng hớng king doanh cả trong lĩnh vực sản xuất và thơng mại.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Rợu Hà Nội
2. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy quản lý
-Giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm phụ trách toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty, đại diện pháp nhân cho Công ty trớc pháp luật.Có
quyền hành cao nhất.
-Phó giám đốc:Giúp việc cho giám đốc, giúp giám đốc điều hành Công. Khi
đợc sự uỷ quyền của giám đốc các phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc giám
đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công uỷ quyền.Đây là bộ phận trừc tiếp
quản lý các phòng ban, báo cáo với giám đốc về mọi mặt của công ty.
- Các phòng ban:
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lời
Giám đốc
Phó giám
đốc kinh
doanh
Phó giám
đốc sản
xuất
Phòng
kĩ
thuật
công
nghệ
Phòng
nghiên
cứu
phát
triển
Văn
phòng
Xí
nghiệ
p cồn
Phòng
kế
hoạch
tài
chính
Phòng
thị tr-
ờng
Phòng
kế
hoạch
vật t
Xí
nghiệp
cồn
Xí
nghiệp
rợu
mùi
Xí
nghiệp
tổng
hợp
Xí
nghiệp
cơ điện
Báo cáo thực tập tổng hợp Dơng Thị Thanh Bình- KT44D
+Phòng tổ chức hành chính:Theo dõi về tình hình tổ chức nhân sự, tyuển
chọn và đào tạo lao động,tiền lơng, theo dõi thi đua khen thởng, quản lý những
khâu liên quan đến công tác hành chính nh quản lý hồ sơ cán bộ công nhân
viên, con dấu của công ty. Bảo vệ tài sản của công ty.
+Phòng kế toán tài chính:Theo dõi tình hình hoạt động sản xuất của công
ty dới hình thức tiền tệ thông qua mua sắm, vật t,tập hợp chi phí,tình hình tiêu
thụ, lập báo cáo kịp thời.Thu thập xử lý các thông tin kế toán.
Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp
thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài
sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế
toán.Phân tích số liệu đa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán của
công ty
+Phòng kế hoạch vật t:có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, lập kế hoạch
sản xuất theo nhu cầu thị trờng để có kế hoạch mua sắm, dự trữ vật liệu, điều
động sản xuất.
+Phòng thị trờng:Tổ chức tiêu thụ sản phẩm, mạng lới marketing,phụ
trách các hoạt động kinh doanh,mua bán,tìm kiếm mở rộng thi trờng,tổ chức
các cửa hàng đại lý,giới thiệu sản phẩm.Có chức năng giúp công ty đa ra các
quyết định sản xuất phù hợp với thị hiếu nhu cầu thị trờng.
+Phòng kĩ thuật:Kiểm tra công nghệ sản xuất,chất lợng sản phẩm,chất l-
ợng công nhân,cải tiến bao bì mẫu mã,phát minh nghiên cứu những công nghệ
sản xuất mới đem lại hiệu quả cao.
+Phòng nghiên cứu phát triển:Quản lý kĩ thuật cơ điện,lên các đinh mức
kĩ thuật,lập kế hoạch sửa chữa nghiên cứu chế thử thiết bị mới,lập ccs phơng án
cải tạo.
IV. Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH
nhà nớc một thành viên rợi hà nội
1. Tình hình tài sản tại Công ty
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lời
Báo cáo thực tập tổng hợp Dơng Thị Thanh Bình- KT44D
Đơn vị tính: Việt nam đồng
Chỉ tiêu Giá trị
I. Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 47.062.826.449
1. Vốn bằng tiền 21.350.129.000
2. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 0
3. Các khoản phải thu 5.162.000.000
4. Hàng tồn kho 20.315.012.000
5. Tài sản lu động khác 150.482.123
6. Chi sự nghiệp 85.203.326
II. Tài sản cố định 8.812.621.591
1. Tài sản cố định 8.522.650.000
2. Đầu t tài chính dài hạn 173.000.326
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 86.971.265
Tổng tài sản 55.875.448.040
Qua bảng trên có thể thấy: vốn bằng tiền, hàng tồn kho và tài sản cố định
chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu tài sản. Trong Công ty, hàng tồn kho chủ yếu là
các loại nguyên vật liệu, các thành phẩm tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang.
2. Tình hình nguồn vốn về Công ty
Đơn vị tính: Việt nam đồng
Chỉ tiêu Giá trị
I. Nợ phải trả 29.453.512.489
1. Nợ ngắn hạn 29.303.056.100
2. Nợ dài hạn 0
3. Nợ khác 150.456.389
II. Nguồn vốn chủ sở hữu 26.421.835.560
1. Nguồn vốn quỹ 25.491.314.270
2. Nguồn kinh phí quỹ khác 930.521.288
Tổng nguồn vốn 55.875.448.040
Bảng thanh toán trên cho thấy hệ số thanh toán nhanh của Công ty năm
2005 là 0,728, hệ số thanh toán hiện hành 1,59. Điều này cho thấy Công ty có
khả năng thanh toán tơng đối cao.
Với khả năng thanh toán đó cùng với bảng tình hình tài sản và nguồn vốn
của Công ty năm 2005 cho thấy nâng lực tài chính của Công ty tơng đối mạnh.
Công ty cần giữ vững và phát huy hơn nữa tốc độ phát triển nh hiện tại đồng
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lời
Báo cáo thực tập tổng hợp Dơng Thị Thanh Bình- KT44D
thời có những biện pháp để nâng cao khả năng thanh toán góp phần ổn định tình
hình tài chính.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty rợu hà nội
Đơn vị tính: Việt nam đồng
Chỉ tiêu
Giá trị
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 116.425.108.986
Các khoản giảm trừ 35.409.205.318
1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 81.015.903.590
2. Giá vốn hàng bán 60.589.371.470
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20.426.532.123
4. Doanh thu hoạt động tài chính 80.456.561
5. Chi phí tài chính 342.587.565
6. Chi phí bán hàng 6.123.425.321
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.895.653.758
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.145.322.045
9. Thu nhập khác 200.123.653
10. Chi phí khác 5.789.654
11. Lợi nhuận khác 194.333.999
12. Tổng lợi nhuận trớc thuế 3.339.656.044
13. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 1.068.689.934
14. Lợi nhuận sau thuế 2.270.966.110
Kết quả sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối với Công ty Rợu
Hà Nội mà còn là căn cứ chứng minh việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả đối
với Nhà nớc. Bảng trên cho thấy Công ty Rợu Hà Nội đã hoạt động có hiệu quả,
hoàn thành nhiệm vụ đối với Nhà nớc.
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lời
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét