Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Một số giải pháp hoàn thiện công tác Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Điện cơ Thống Nhất Hà Nội

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Phơng pháp này dựa trên giả thiết lô hàng ( chuyến hàng ) nào nhập trớc
thì tính giá thực tế mua vào của nó cho thành phẩm xuất trớc, nhập sau thì tính
sau. Công thức tính nh sau:
Trị giá thực tế Giá mua thực tế đơn vị Số lợng hàng hoá xuất kho
của thành phẩm = thành phẩm nhập kho * trong kỳ thuộc số lợng
xuất kho trong kỳ từng lần nhập kho trớc từng lần nhập kho
Theo phơng pháp này kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứ
thành phẩm cả về số lợng, đơn giá và số tiền từng lần nhập, xuất hàng hoá.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Theo cách này, giả thiết những lô hàng nào nhập kho sau đợc tính giá thực tế mua vào
của nó cho lô hàng nào xuất trớc, nhập trớc thì tính sau. Công thức tính nh sau:
Trị giá thực tế Giá mua thực tế đơn vị Số lợng thành phẩm xuất kho
của thành phẩm = thành phẩm nhập kho * trong kỳ thuộc số lợng xuất
xuất kho theo từng lần nhập kho sau từng lần nhập kho
Theo phơng pháp này kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứ
thành phẩm cả về số lợng, đơn giá và số tiền của từng lần nhập, xuất kho thành phẩm.
b. Phơng pháp tính trị giá thực tế xuất kho của thành phẩm trong trờng hợp kế
toán tổng hợp thành phẩm theo giá mua thực tế và kế toán chi tiết thành phẩm theo
giá hạch toán.
Theo phơng pháp này, để tính đợc giá trị thực tế của thành phẩmbán ra trong
kỳ, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiêt, phản ánh sự biến động của thành phẩm nhập,
xuất trong kỳ theo giá hạch toán và theo giá mua thực tế. Cuối tháng tính trị giá thực
tế của thành phẩm xuất kho trong kỳ theo công thức:
Trị giá thực tế của Trị giá hạch toán của Hệ số chênh lệch giữa giá
thành phẩm xuất kho
=
thành phẩm xuất kho
*
thực tế với giá hạch toán

Trị giá thực tế của TP Trị giá thực tế của TP
Hệ số chênh lệch tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
giữa giáthực tế =
với giá hạch toán Số lợng TP Số lợng TP
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
t ồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
3. Vai trò của nền kinh tế thị trờng đến hoạt động tiêu thụ.
Nền kinh tế thị trờng với những quy luật khắc nghiệt của nó đã có những tác
động rất lớn trực tiếp hay gián tiếp đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nói chung và hoạt động tiêu thụ nói riêng trong doanh nghiệp.
Một quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và lu thông thành phẩm là quy luật
giá trị. Sự hoạt động của quy luật giá trị có biểu hiện: Giá cả thị trờng lên xuống xoay
quanh giá trị thị trờng, nghĩa là sự hình thành giá cả thị trờng phải dựa trên cơ sở giá
trị thị trờng,
Trên cơ sở giá trị thị trờng, giá cả là kết quả của sự thơng lợng và thoả thuận
giữa ngời mua với ngời bán. Trong quá trình trao đổi mua bán thành phẩm ngời bán
luôn muốn bán với giá cao, ngời mua lại luôn muốn mua với giá thấp. Đối với ngời
bán, giá cả phải đáp ứng nhu cầu bù đắp đợc chi phí và có lợi nhuận. Chi phí sản xuất
hoặc chi phí thu mua thành phẩm là giới hạn dới, là phần cứng của giá cả, còn lợi
nhuận càng nhiều càng tốt. Đối với ngời mua, giá cả phải phù hợp với lợi ích giới hạn
của họ. Giá cả thị trờng dung hoà đợc cả lợi ích của ngời mua lẫn lợi ích của ngời bán,
giá cả hàng tiêu thụ càng hợp lý bao nhiêu và đảm bảo đợc chất lợng thì thành phẩm
sẽ đợc a chuộng bấy nhiêu.
Sự ảnh hởng của quy luật giá trị buộc doanh nghiệp phải có một chính sách sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, cùng một sản phẩm thành phẩm có cùng chất lợng đợc
bán ra ở hai doanh nghiệp khác nhau mà giá cả khác nhau tất yếu dẫn đến sự lựa chọn
của khách hàng, đó là sự lựa chọn doanh nghiệp nào bán rẻ hơn thì sẽ mua của doanh
nghiệp đó. Do đó, muốn có nhiều lợi nhuận, các doanh nghiệp luôn phải đua nhau cải
tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất để nâng cao năng suất lao động cá
biệt, giảm hao phí lao động cá biệt và áp dụng những chiến lợc kinh doanh có hiệu
quả cao.
Tất nhiên trong cuộc thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán để hình thành giá
trị thị trờng, lợi thế sẽ nghiêng về phía ngời bán nếu nh cung ít, cầu nhiều và ngợc lại,
lợi thế sẽ nghiêng về bên mua nếu nh cầu thì ít mà cung thì nhỉều. Đây chính là sự
ảnh hởng của quy luật cung cầu tới hoạt động sản xuất kinh doanh nh hoạt động tiêu
thụ của các doanh nghiệp.
Khi cung trên thị trờng nhỏ hơn nhu cầu của ngời tiêu thụ thì hoạt động tiêu
thụ sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn, có nghĩa là hàng hoá, thành phẩm đợc bán nhanh, bán
chạy. Điều đó cho thấy rằng quy luật này ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Mà khi hoạt động tiêu thụ thành phẩm diễn ra nhanh chóng, mạnh mẽ nh vậy tất yếu
ảnh hởng gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì khi thành
phẩm đợc bán chạy doanh nghiệp sẽ thu hồi đợc vốn nhanh chóng để mở rộng quy mô
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sản xuất kinh doanh nhiều hàng hơn để đáp ứng
đợc mọi nhu cầu cuả khách hàng đồng thời thu đợc nhiều lợi nhuận. Ngợc lại, nếu
cung lớn hơn cầu thì sẽ dẫn đến thành phẩm không bán chạy thậm chí gây tồn đọng
nhiều, thời gian thu hồi vốn của doanh nghiệp sẽ rất chậm, lúc này doanh nghiệp sẽ
phải xem xét lại chiến lợc kinh doanh của mình.
Trên thực tế hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện
nay chịu sự chi phối rất lớn của quy luật canh tranh. Trớc đây Trăm ngời bán vạn,
ngời mua còn bây giờ đây thì trăm ngời bán mới có một ngời mua. Sự cạnh tranh
không chỉ diên ra ở linh vực sản xuất mà còn diễn ra một cách phổ biến trong cả lĩnh
vực lu thông. Cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất bao gồm: canh tranh nội bộ ngành và
cạnh tranh giữa các ngành với nhau. Cạnh tranh trong lĩnh vực lu thông bao gồm:
cạnh tranh giữa các ngời tham gia trao đổi hàng hoá dịch vụ trên thị trờng (ngời bán
với những ngời bán, ngời mua với những ngời mua). Hình thức và những biện pháp
của cạnh tranh có thể rất phong phú nhng động lực và mục đích cuối cùng của cạnh
tranh chính là lợi nhuận.
Vì vậy, để có thể đứng vững và phát triển, tạo uy tín trên thơng trờng thì doanh
nghiệp phải luôn nghiên cứu thi trờng để biết xu hớng nhu cầu tiêu dùng của Xã hội
để từ đó có những phơng án kinh doanh hợp lý và đặc biệt ở khâu tiêu thụ muốn ngày
càng tăng tấc độ bán hàng thì thành phẩm của doanh nghiệp không những phải đảm
bảo chất lợng tốt mà giá cả phải hợp lý, bên cạnh đó phải ngày càng tự nâng cao chất
lợng phục vụ và dịch vụ sau bán để có thể làm vui lòng khách đến, vừa lòng khách
đi, từ đó có thể tạo dụng vị thế của mình ngày càng vững mạnh.
II. Nhiêm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán thành phẩm
và tiêu thụ thành phẩm.
1. Nhiêm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
- Tổ chức theo dõi phản ánh cính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình
hình hiện có và sự biến động nhập, xuất, tồn kho từng loại thành phẩm trên cả hai
mặt giá trị và hiện vật.
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Theo dõi phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ ghi chép kịp thời đầy đủ
các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và thu nhập khác và xác định kết quả
kinh doanh bán hàng. Bên cạnh đó việc theo dõi trên đồng thời giữa các bộ phận kế
toán có trách nhiệm cung cấp thông tin kinh tế có liên quan cho nhau. Định kỳ tiên
hàng phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
2. Kế toán thành phẩm
2.1. Kế toán chi tiết thành phẩm.
a) Chứng từ sử dụng.
- Biên bản kiểm nghiệm
- Biên bản kiểm kê sản phẩm
- Phiếu nhập kho
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
b) Phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm.
Kế toán chi tiết thành phẩm phải đợc tiến hành ở kho và phòng kế toán. Việc
ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán phải đợc thực hiện đồng thời và đối chiếu
thờng xuyên.
Kế toán chi tiết thành phẩm nhập xuất tồn kho sử dụng một trong các phơng
pháp sau:
+ Phơng pháp ghi thẻ song song:
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song

(1) (1)
(3)

(2) (2)
(4)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
ở Kho: Việc ghi chép tình hình xuất nhập do thủ kho tiến hành và ghi chép theo
số lợng.
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết thành phẩm để ghi
chép mặt số lợng ghi chép nhiều nên thờng có sự trừng lặp trong ghi chép, việc
kiểm tra đối chiếu thờng dồn vào cuối tháng. Do vậy việc cung cấp thông tin
không kịp thời.
+ Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
(1) (1)
(4)
(2) (2)
(3) (3)

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
9
Bảng kê tổng
hơp N - X - T
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ xuất
Sổ kế toán chi
tiết
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng.
ở phòng kế toán: Sử dụng số đối chiếu luân chuyển để phản ánh
tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm theo từng chủng loại. Về chỉ tiêu số lợng
cũng nh giá trị và chỉ đợc ghi một lần vào cuối tháng và đợc mở cho cả năm. Cơ
sở để ghi vào sổ này là các bảng kê nhập xuất tồn kho theo từng chủng loại thành
phẩm. Cuối tháng kế toán đối chiếu số lợng trên cơ sở đối chiếu luân chuyển với
thẻ kho của thủ kho và số liệu trên cơ sở tổng hợp.
Phơng pháp này giảm nhẹ việc ghi chép. Nhng lại làm cho việc cung cấp thông
tin và lập báo cáo chậm trễ và có sự trùng lặp trong ghi chép ở kho và phòng kế toán.
+ Phơng pháp số d:
Sơ đồ 1.3: kế toán chi tiết thành phẩm số d
(1) (1)
(6)
(2) ` (2)

(3) (3)
(5)

(4) (4)

Ghi chú: Ghi hàng ngày
10
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Sổ số dư Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế nhập Bảng luỹ kế xuất
Bảng tổng
hợp
N - X - T
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra.
ở kho: Mở kho để theo dõi về mặt số lợng thành phẩm biến động. Cuối kỳ
phải ghi sổ tồn kho đã tính đợc ở trên thẻ kho vào sổ số de cột số lợng.
ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm để
ghi sổ tồn kho từng chủng loại, thứ hạng thành phẩm vào cuối tháng theo chi tiêu
giá trị.
Phơng pháp này giảm bớt khối lợng công việc kế toán song số liệu cha có
tính tổng hợp khó khăn cho việc đối chiếu và phát hiên sai sót.
2.2 Kế toán tổng hợp thành phẩm:
a) Phong pháp hạch toán:
Trong kế toán thành phẩm việc sử dụng tài khoản nào phải phù hợp với phơng pháp
hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng. Theo chế độ kế toán quy định,
doanh nghiệp đợc áp dụng một trong 2 phơng pháp sau:
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là
phơng pháp ghi chép thờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn
kho thành phẩm hàng hoá trên sổ kế toán. hi áp dụng phơng pháp kê khai thơng
xuyên các tài khoản hàng tồn kho đợc dùng để phản ánh số hiện có tình hình biến
động tăng giảm vật t hàng hoá thành phẩm. Do vậy việc xác định số lợng tồn kho
trên sổ kế toán dợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: Là ph-
ơng pháp căn cứ vào số liệu kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho
cuối kỳ của vật t hàng hoá thành phẩm trên sổ kế toán từ đó tính giá trị xuất kho
trong kỳ.
Giá trị vật t hàng Giá trị vật t thành Chênh lệch vật t thành hoá
thành phẩm = phẩm nhập kho + phẩm hàng hoá tồn đầu
xuất kho trong kỳ kỳ và tồn cuối kỳ
b) Tài khoản sử dụng.
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Kế toán sử dung các tài khoản sau:
TK: 155 Thành phẩm dùng để phản ánh giá trị hiện có tình hình biến
động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp.
TK: 157 Hàng gửi bán dùng để phản ánh giá trị của hàng hoá, sản phẩm
đã gửi hoặc đã chuyển giao cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý ký gửi, trị giá của lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời dặt hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán.
TK: 632 Giá vốn hàng bán (Trờng hợp hạch toán theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên) phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ xuất bán
trong kỳ.
TK: 631 Giá thành sản xuất (Trờng hợp hạch toán theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ).
Hạch toán thành phẩm.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thơòng xuyên
Nhâp kho thành phẩm do đơn vị sản xuất hoặc thuê ngoài gia công, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Xuất kho thành phẩm để gửi bán hoặc xuất kho cho các cơ sở nhận bán
hàng đại lý, ký gửi ghi:
Nợ TK - Hàng gửi bán
Có TK - Thành phẩm
Trờng hợp xuất kho thành phẩm để đổi vật t, hàng hoá khác:
Nợ TK 632: Nếu trao đổi trực tiếp tại kho
Nợ TK 157: Nếu gửi đi trao đổi
Có TK 155 - Thành phẩm
Trờng hợp xuất thành phẩm để biếu, tặng, thanh toán tiền lơng, tiền thởng
cho cán bộ công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Trờng hợp đánh giá thành phẩm (ghi phần chênh lệch giảm ):
Nợ TK 412 - Chênh lệch đấnh giá lại tài sản
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Có TK 155 - Thành phẩm
Trờng hợp xuất thành phẩm đI góp vốn liên doanh ngắn hạn:
Nợ TK 128 - Giá trị góp vốn
Có TK 155 - Giá thực tế thành phẩm góp vốn
Nợ (Có) TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Trờng hợp góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 222 - Giá trị góp vốn
Có TK 155 - Giá thực tế thành phẩm góp vốn
Nợ (Có) TK 412 - Chênh lệch đánh gí lại tài sản
Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm, căn cứ và nguyên nhân thiếu,
thừa để hạch toán, điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán:
- Nếu cha xác định đợc nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 338 (3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết)
Khi có quyết định xủ lý thành phẩm thừa ghi:
Nợ TK 338 (3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết )
Có các TK liên quan
- Nếu thiếu cha rõ nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 138 (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)
Có TK 155 - Thành phẩm
Khi có quyết định xủ lý của cấp có thẩm quyền, căn cứ vào quyết định xủ lý ghi:
Nợ các TK có liên quan (334, 415, 821, )
Có TK 138 (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Đầu kỳ kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào vào TK 632 - Giá
vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 157 - Hàng gửi bán
Giá trị thành phẩm hoàn thành trong kỳ nhập kho hoặc đem tiêu thụ ngay,
kế toán ghi:
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 631 - Giá thành sản xuất
Cuốikỳ, tiến hành kiểm kê và xác định giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ,
kế toán ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

TK 154 TK 154 TK 157, 632


Sản xuất hoặc (thuê ngoài gia T.phẩm xuất bán, đổi, biếu

công xong) nhập kho tăng lơng cho CNV
TK 157, 632 TK 138

Sản phẩm bị bán trả lại Thiếu khi kiểm kê
TK642,3381 TK 128, 222

Thành phẩm phát hiện Góp vốn liên doanh
thừa khi kiểm kê bằng thành phẩm
TK412 TK 412

Đánh giá tăng Đánh giảm giá

Sơ đồ 4: Hạch toán tổng quát thành phẩm (PP KKTX )
TK 155,157 TK 632 TK 157,632

Kết chuyển trị giá thành Kết chuyển trị giá thành
phẩm tồn kho đầu kỳ phẩm tồn kho đầu kỳ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét