Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Dược và thiết bị y tế Nam Á

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay các doanh nghiệp đang cạnh
tranh rất gay gắt,doanh thu và lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối vơí sự phát
triển của doanh nghiệp.Doanh thu là nguồn vốn để trang trải cho quá trình tái
sản xuất và kinh doanh cho doanh nghiệp.Lợi nhuận ngày càng cao thì doanh
nghiệp càng hoạt động có hiệu quả và khả năng đóng góp cho Nhà nớc cũng
lớn hơn.Để có đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh là cả một quá trình xâu
chuỗi của một hệ thống các yếu tố xuất phát từ chính doanh nghiệp và có sự
tác động bên ngoài.Do đó để không ngừng nâng cao doanh thu và lợi
nhuận,các doanh nghiệp phải áp dụngcác cộng cụ quản lý khác nhau.Một
trong những công cụ đó là công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng nói riêng.Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng đem lại cho nhà quản lý các thông tin về tinh hình
xuất bán hàng hoá và doanh thu từ hoạt động bán hàng nh thế nào,để từ đó lựa
chọn phơng pháp kinh doanh phù hợp với từng mặt hàng nhất định góp phần
vào sự củng cố vi trí của doanh nghiệp và đa doanh nghiệp ngày càng phát
triển.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong doanh nghiệp,cùng với quá trình tìm hiểu tại Công ty
cổ phần dợc và thiết bị y tế Nam á, em đã lựa chọn đề tài làm luận văn là:
Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty cổ phần dợc và thiết bị y tế Nam á.Nhờ sự giúp đỡ của các anh chị
trong phòng kế toán của Công ty và sự hớng dẫn nhiệt tình của GS.TS. Lơng
Trọng Yêm đã giúp em hoàn thành với bố cục nh sau:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp
Chơng II: Tình hình công tác kế toán bán hàng và xác định kết qảu bán hàng
tại Công ty cổ phần dợc và thiết bị y tế Nam á.
Chơng III: một số nhận xét chung và mốt số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần dợc và
thiết bị y tế Nam á

1
I.Quá trình hìnhthành và phát triển của công ty cổ
phần dợc và thiết bị y tế nam á.
1.1.Tìm hiểu về công ty cổ phần dợc và thiết bị y tế nam á
Công ty cổ phần dợc và thiết bị y tế Nam á đợc thành lập từ ngày
10/10/2004 đợc tách khỏi công ty TNHH dợc và thiết bị y tế nam á.Đây là
công ty cổ phần đợc hình thành qua sự góp vốn của các cổ đông trong công
ty.Công ty co tru sở chinh tại nhá số 8 ngõ 35-kim mã thợng-Kim mã-Quận Ba
Đình- Hà nội.
Công ty hoạt động dới hình thức công ty cổ phần với giấy phép kinh doanh
số 0102004360 ngày 10/09/2004 của sở kế hoạch và đầu t Hà nội
MST: 0101797102
* Ngành nghề kinh doanh chính:chuyên kinh doanh dợc phẩm và trang thiết bị
y tế có khoảng 70 loại mặt hàng chủ yếu là tân dợc và một số trang thiết bị y
tế cung cấp cho các bệnh viện
* Công ty có đội ngũ nhân viên khoang 70 ngời với trình độ chuyên môn cao
là Dợc sĩ,Bác sĩ,củ nhân kinh tế đ ợc đạo tạo từ các Trờng chuyên ngành uy
tín,giàu kinh nghiệm,nhiệt tình trong công việc.
* Thị trờng đầu vào:
Công ty đợc các nhà nhập khẩu trực tiếp uy tín,các nhà sản xuất trong nớc
đạt tiêu chuẩn cao,đảm bảo cung cấp nguồn hàng chất lợng,ổn định.
* Thị trờng tiêu thụ: Công ty đang mở rộng thị trờng ra các tỉnh miền bắc cộng
với thị trờng tiêu thụ Hà nội,hiện nay các đối tác chủ yếu của công ty là các
Bệnh viện tỉnh và thành phố.
1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty
1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Để điều hành và hoàn thiện công tác kinh doanh của toàn bộ công ty,bộ
máy quản ký của công ty đợc tổ chức chặt chẽ,khoa học,giúp cho lãnh đạo
2
công ty có thể nắm bắt thông tin kịp thời,nhanh nhạy để có thể đa ra các quyết
định kinh doanh kịp thời va hiệu quả,chính xác.
* Tổ chức bộ may quản lý của công ty bao gồm:Hội đồng quản trị,giám đốc và
các phòng ban chức năng
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty(xem sơ đồ số 01)
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức bộ máy kế toán trong công ty do phòng kế toán đảm
nhiệm.Quan hệ giữa các nhân viên trong bộ máy kế toán đợc tổ chức theo kiể
trực tuyến,kế toán trởng điều hành trực tiếp các nhân viên trong phòng không
thông qua trung gian.Với cách thức tỏ chức này,mối quan hệ trong bộ máy
quản lý trở nên đơn giảm đảm bảo sự chỉ đạo toàn diện,thống nhất và tập trung
công tác kế toán,thống kê và hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật của kế toán truỏng
và những vấn đề liên quan kế toán hay thông tin kinh tế,gọn nhẹ hợp lý đúng
năng lực của từng nhân viên kế toán,phù hộ với tổ chức kinh doanh và yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp.
* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán bao gồm:Kế toán trởng,kế toán tổng hợp,kế
toán bán hàng,kế toán quĩ,kế toán kho.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán(xem sơ đồ số 02)
3
Sơ đồ số 11
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần dợc và thiết bị y tế nam á
Ghi chú: Mối quan hệ trực tuyến
Mối quan hệ chức năng
H Đ Q T
G Đ
Phòng
nhân
sự
Phòng
hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
toán
Phòng
mark
eting
Nhóm
kinh
doanh
thiết bị
y tế
Nhóm
kinh
doanh
dược
phẩm
4
Sơ đồ số 02
Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty cổ phần dợc và thiết bị y tế nam á
Kế toán trưởng
Kế
toán
tông
hợp
Thủ
quĩ
Kế
toán
thuế
Kế
toán
kho
Kế
toán
bán
hàng
5
1.3.Đặc điểm chủ yếu về công tác kế toán tại công ty
+ Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định QĐ1141/TC/QĐTCKT
ngày 01/11/1995 của bộ tài chính.
+ Hình thức tổ chức ghi sổ kế toán áp dụng là nhật ký chứng từ
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/n đến 31/12/n
+ Kỳ lập báo cáo:Công ty áp dụng kỳ kê toán 6 tháng
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê thơng xuyên
+ Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
+ Đồng tiền thanh toán:Đông việt nam.
Phần II.Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần d-
ợc và thiết bị y tế nam á
2.1.Kế toán mua hàng nhập kho
Để phản ánh quá trình mua hàng nhập kho kế toán sử dụngcác tài khỏan sau
đây:
+ TK151:Hàng đi trên đờng để phản ánh giá tri hàng hóa doanh nghiệp đã
mua đã trả tiền nhng cuối thán hàng cha về
+ TK156: Hàng hóa phản ánh giá vốn của hàng hóa nhập,xuất kho.
TK nay có 2 tài khoản cấp 2
- TK156.1:Trị giá mua của hàng hóa.
- Tk 156.2:Chi phí mua hàng
+ TK331:Phải trả cho ngời bán, phán ánh số hiện có và tình hình biến đọng
của các khoản phải trả ngời bán về quá trình mua hàng.
+ Ngoài ra còn dùng các tài khoản 111,112, .
* Phơng pháp kế toán của một số nghiệp vụ mua hàng nhập kho chủ yếu.
+ Căn cứ vào phiếu nhập kho,hóa đơn GTGT về số hàng mua nhập kho thuộc
diện chụi thuế GTGT kế toán ghi:
6
Nợ TK 156:Hàng hóa
Nợ TK133:Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK331: phải trả ngời bán
+ Mua hàng hóa,doanh nghiệp đã trả tiền cho ngời bán nhng cuối tháng hàng
cha về.
Nợ TK151
Nợ TK 133
Có TK331,111,112,141
+ Hàng về nhập kho,căn cứ vào phiếu nhập kho,kế toán ghi:
Nợ Tk156
Có TK151
+ Trong quá trình mua hàng,doanh nghiệp mua số lợng lớn nên đợc hởng chiết
khấu thơng mại.
- Phản ánh số chiết khấu đợc hởng
Nơ TK331
Có TK641
Có TK133
- Phản ánh số tiền giảm giá hàng mua
Nợ TK331
Có TK156
Có TK133
VD1: Ngày 17/06/2005 Công ty có nhập một lô hàng là trang thiết bị y tế với
giá bao gồm GTGT là 28.750.000 với thuế suất 10%,Công ty đã thanh toán
nhng đến cuối tháng hàng vẫn cha về đên công ty,kế toán hạch toán nh sau;
BT1/ Nợ TK 156: 25.875.000
Nợ TK 133.1: 2.875.000
Có TK 331: 28.750.000
BT2/ Nợ TK 151: 25.875.000
7
Nợ TK 133: 2.875.000
Có TK 111: 28.750.000
2.2.Kế toán bán hàng
+Các Tk sử dụng:
- TK511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK511.1:Doanh thu bán hàng hóa,
-TK511.3:Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tại Công ty cổ phần dợc và thiết bị y tế thờng áp dụngcác phơng pháp bán
hàng sau
* Phơng pháp bán hàng trực tiếp:
Nợ TK111,112,131
Có TK511.1
Có TK33311
VD2: Ngày 18/07/2005 Công ty cổ phần dợc và thiết bị y tế Nam á bán cho
Công ty nhập khẩu y tê I- Vimedimex môt số mặt hàng với giá bán cả thuế
GTGt là 22.111.404đ,thuế suất 5%,Công ty nhập khẩu y tế I trả tiền ngay bằng
tiềm mặt,kế toán định khoản nh sau
Nợ TK 111: 22.111.404
Có TK 511.1: 21.058.480
Có TK333.1: 1.052.924
* Phơng thức bán hàng trả chậm ,trả góp
+ Phản ánh doanh thu bán hàng là giá bán 1 lần cha có thuế GTGT và thuế
GTGT ghi
Nợ TK111,112,131
Có TK33311
Có TK511
Có TK3387
+Doanh thu tiền lãi trả góp trong kỳ kế toán ghi:
8
Nợ TK3387
Có TK515
VD3: Ngày 17/07/2005 Công ty bán cho Công ty cổ phần dợc phẩm Hải
phòng một số mặt hàng dợc phẩm với giá bán cả thuế GTGT là
63.840.000,thuế suất 5%.Công ty cổ phần dợc phẩm Hải phòng trả ngay bằng
tiền mặt là 38.000.000,cồn 25.840.000 trả sau,căn cứ vào hoá đơn và hợp đồng
mua bán của hai công ty,kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 111: 38.000.000
Nợ TK 131: 25.840.000
Có TK511.1: 60.800.000
Có TK333.1: 3.040.000
* Phơng thức bán hàng vận chuyển hàng,chờ chấp nhận thanh toán
+ Gửi hàng đi(chờ bán)
Nợ TK 157
Có TK156.1
+ Ghi nhận giá vốn hàng bán
Nợ TK632
Có TK157
+ Chờ chấp nhận thanh toán
Nợ TK632
Nợ TK1331
Có TK111,112,331
+ Ghi nhận doanh thu bán hàng
Nợ TK111,112,131
Có TK511
Có TK33311
9
2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán của sản phẩm,hàng hóa đã tiêu thụ ngoài trị giá vốn xuất
kho(hoặc bán ngay)cộng với chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh
nghiệp.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm hàng
hóa đã bán là toàn bộ chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ.
* Phơng pháp kê khai thờng xuyên
+ Phản ánh giá mua của hàng hóa trong kỳ
Nợ TK632
Có TK156.1
+ Phản ánh trị giá thực tế của hàng xuất gửi bán
Nợ TK157
Co TK156.1
+ Hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ
Nợ TK632
Có TK157
+ Phản ánh chi phí thu mua cho hàng háo tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK632
Có TK641
+ Hàng hóa mua ngoài xuất bán trực tiếp cho khách hàng
Nợ TK632
Nợ TK1331
Có TK111,112,331
+ Hàng hóa bị trả lại nhập kho
Nợ TK 156.1
Có TK632
* Phơng pháp kiểm kê định kỳ
10
+ Đầu kỳ kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa tồn đầu kỳ,hàng mua đi đ-
ờng,hàng gửi bán còn tồn kho
Nợ TK611
Có TK151,156,157
+ Hàng mua trong kỳ,ghi
Nợ TK611
Có TK133
Có TK111,112,331,311
+ Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ,hàng mua đi đờng
cuối kỳ,hàng gửi bán cha xác định là tiêu thụ
Nợ TK151,156,157
Có TK611
VD4: Ngày 08/07/2005 Công ty mua 70.000 viên Multivitamin của xí nghiệp
dợc phẩm TW1 vơí giá cả thuế GTGT 5% là 10.032.075,Công ty đã thanh toán
bằng tiềm mặt.Đến ngày 18/7/2005 Công ty xuất bán 64.000 viên thuốc trên
cho Công ty nhập khẩu y tê I-Vimedimex Hà nội vớigá cả thuế 5% là
10.160.000.Biết giá trị mặt hang Multivitamin tồn đầu kỳ là:1.160.250
Kế toấn định khoản nh sau:
- Đầu kỳ kế toán kết chuyển hàng hoá tồn đầu kỳ.kế toán ghi:
Nợ TK611: 1.160.250
Có TK 156: 1.160.250
- Trong kỳ kế toán,khi mua hàng hoá căn cứ vào hoá đơn và các chứng tù mua
hàng:
+Tri giá thực tế hàng mua vào:
Nợ TK 611: 9.555.000
Nợ TK 1331: 477.750
Có TK 111: 10.032.750
11
- Cuối kỳ căn cú vào kết quả kiểm kê thực tế xác định giá tri hàng tôn kho,giá
tri hàng gửi bán nhng cha xác định là tiêu thụ,giá tri hàng hoá đã xác định là
tiêu thụ
+ Tri giá hàng tồn kho,kế toán ghi:
Nợ TK 156: 1.979.250
Có TK 611: 1.979.250
- Giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ:
Nợ Tk 632: 8.736.000
Có TK 611: 8.736.000
- Cuối kỳ kế chuyển giá vôdn hàng bán đã tiêu thụ đẻ xác định kết quả kinh
doanh,kế toán ghi:
Nợ TK 911: 8.736.000
Có TK 632: 8.736.000
2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quá trình
tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa nh chi phí bao gói,bảo quản,vận chuyển,tiếp
thị,quảng cáo,chi phi tiền lơng cho nhân viên bán hàng.
+ Phản ánh số tiền trích trả tiền lơng cho nhân viên bán hàng và nhân viên bảo
quản .và trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo quy định của nhà n ớc
Nợ TK641.1
Có TK334
Có TK338
VD5: Ngày 55/07/2005 chi trả tiền lơng và phu cấp cho nhân viên bán hàng
tại quầy hàng của công ty Nguyễn Linh Chi tổng số tiền là 2.734.000,kế toán
ghi:
Nợ TK 641.1: 2.734.000
Có TK 334: 2.734.000
12
+ Phản ánh trị giá thực tế vật liệu dùng cho quá trình tiêu thụ
Nợ Tk641.2
Có TK152
+ Phản ánh trị giá các công cụ dụng cụ dùng cho công tác bán hàng
Nợ TK641.3
Có TK153
Có TK142.1
+ Trích khấu hao TSCĐ dùng ở khâu bán hàng trong kỳ
Nợ TK641.4
Có TK214
2 4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản ký doanh nghiệp là những chi phí phục vụ cho công tác
quản lý kinh doanh,quảnlý hành chínhvà phục vụ chung đến hoạt động của cả
doanh nghiệp
+ Khi tính tiền lơng,phụ cấp phải trả cho bộ máy quản lý gián tiếp ở doanh
nghiệp và tính trích BHXH,BHYT,KPCĐ trên tiền lơng nhânviên quản lý theo
quy định,kế toán ghi sổ theo định khoản
Nợ TK 642
Có Tk334
Có TK338
+ Trị giá thực tế vật liệu các loại xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp
trong kỳ
Nợ TK642
CoTK152
+ Trị giá thực tế công cụ,đồ dùng văn phòng(đối với loại phân bổ 1 lần)và số
phân bổ chi phí đồ dùng văn phòng(đối với loại phân bổ nhiều lần)tính vào
CPQLDN trong kỳ
Nợ TK642
13
Có TK153
Có TK142
+ Trích khấu hao TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp trong
Nợ TK642
Có Tk214
+ Các khoản thuế phải nộp nhà nớc nh thuế môn bài thuế nhà đất và các
khoản phí,lệ phí giao thông,câu phà phát sinh trong kỳ
Nợ TK642
Có TK333
Có TK111
+ Định kỳ theo quy định,khi trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK642
Có Tk139
+ Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài(điện,nớc,điện thoại,sửa
chữaTSCĐ ) phát sinh trong kỳ với mức chi không lớn
Nợ TK 642.7
Có TK 331
Có TK111
+ Cuối kỳ hạch toán phải xác định và kết chuyển CPQLDN để xác định kết
quả kinh doanh .
Nợ TK911
Có TK642
VD6: Ngay 26/07/2005 Công ty mua thêm 1 máy Fax cho năn phòng công
ty,máy Fax tri giá 4.500.000,kế toán ghi
BT1/ Nợ TK 153: 4.500.000
Có TK 111: 4.500.000
BT2/ Nợ TK 642: 4.500.000
Có TK 153: 4.500.000
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét