Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HIỂM
I. CÁC KHÁI NIỆM
1. Tổn thất
1.1 Định nghĩa
Tổn thất là sự hư hỏng mất mát hoặc thiệt hại một đối tượng nào đó ngoài
ý muốn của chủ sở hữu.
1.2 Phân loại tổn thất
Căn cứ vào mức độ thiệt hại: tổn thất được chia làm 2 loại:
+ Tổn thất bộ phận: hư hỏng, mất mát một phầ
n giá trị tài sản.
+ Tổn thất toàn bộ: mất toàn bộ giá trị sử dụng, mất toàn bộ giá trị.
Căn cứ vào khả năng lượng hóa của tổn thất:
+ Tổn thất xác định được: là loại tổn thất tài chính có thể quy đổi ra
tiền tệ.
+ Tổn thất không thể xác định được: là loại tổn thất mà khi nó xảy
ra người ta không thể lượng hóa quy đổi ra tiền
được.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa tổn thất và các loại quyền lợi đang
có:
+ Tổn thất riêng: tổn thất xảy ra liên quan đến một quyền lợi.
+ Tổn thất chung: liên quan đến tất cả các quyền lợi và mỗi quyền
lợi phải gánh chịu một phần tổn thất.
2. Rủi ro
2.1 Định nghĩa
Có rất nhiều định nghĩa v
ề rủi ro dưới nhiều góc nhìn khác nhau. Tuy
nhiên theo nhiều tác giả: “ Rủi ro là một biến cố không chắc chắn xảy ra hoặc
ngày giờ xảy ra không chắc chắn. Để chống lại điều đó người ta có thể yêu cầu
bảo hiểm”.
2.2 Nguồn gốc rủi ro
Nguồn gốc tự nhiên:
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
1
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
Do con người chưa nhận thức được hết các quy luật của tự nhiên hoặc
không đủ khả năng chế ngự hết những tác động của tự nhiên dù đã nhận biết
được quy luật.
Nguồn gốc kinh tế - xã hội:
Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển với
việc phát minh ra các máy móc, các phương tiện tinh vi, hiện đại. Và cũng chính
nhữ
ng thành tựu đó làm nảy sinh các rủi ro đe dọa đời sống con người khi có sự
mất khả năng kiểm soát, chế ngự nhất thời.
Bên cạnh đó, xã hội phát triển cùng với các mối quan hệ nảy sinh càng
ngày càng nhiều, càng phức tạp và không phải lúc nào cũng diễn một cách thuận
lợi. Các mâu thuẩn tất yếu sẽ phát sinh dẫn đến phá vỡ các mối quan hệ xã hội,
trở thành một trong nhữ
ng nguyên nhân làm phát sinh các rủi ro dẫn đến các hậu
quả tổn thất.
2.3 Nguyên nhân rủi ro
Khách quan: là những rủi ro xảy ra nằm ngoài hoạt động của con
người.
Chủ quan: do con người tạo ra.
2.4 Phân loại rủi ro
Căn cứ vào khả năng tính toán:
- Rủi ro đo được: tính được xác suất xảy ra.
- Rủi ro không đo được: không tính được xác suất xảy ra.
Căn cứ ảnh hưởng của rủi ro với các cộng đồng trong nền kinh tế.
- Rủi ro riêng: là những rủi ro tác động đến một hoặc một nhóm
người.
- Rủi ro chung: là những rủi ro tác động đến tất cả các đối tượng,
các thành phần kinh tế.
Căn cứ vào tính chất của rủi ro.
- Rủi ro cơ bản.
- Rủi ro đầu cơ…
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
2
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
3. Nguy cơ: là một thuật ngữ dùng để báo động rủi ro sắp xảy ra hoặc
rủi ro gần kề.
4. Hiểm họa: thuật ngữ hiểm họa thường được dùng trong các đơn
bảo hiềm “mọi rủi ro”. Nó biểu hiện hàng loạt các sự cố có thể xảy ra gây thiệt
hại cho một đối tượng hoặc sự cố không chắc chắn nào đó có ảnh hưởng đế
n
nhiều người khác nhau với tư cách khác nhau.
5. Bảo hiểm
Có nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm
5.1 Căn cứ vào nguyên tắc hoạt động bảo hiểm: bảo hiểm là sự cộng
đồng hóa rủi ro, lấy số đông bù cho số ít.
5.2 Căn cứ vào mối quan hệ pháp lý: bảo hiểm là một nghiệp vụ qua
đó một người (được bảo hiểm) t
ự cam đoan đóng một số tiền (phí bảo hiểm) cho
mình hoặc người thứ 3 trong trường hợp rủi ro xảy ra (sự cố bất ngờ và gây thiệt
hại) sẽ nhận được một khoản tiền bồi thường từ một bên khác (nhà bảo hiểm).
Nhà bảo hiểm sẽ nhận trách nhiệm với toàn bộ rủi ro và bồi thường thiệt hại dựa
theo các quy luật thống kê.
5.3
Căn cứ vào nghiệp đoàn bảo hiểm Lloyd’s: bảo hiểm là sự đóng
góp của số đông người vào sự bất hạnh của số ít người.
5.4 Căn cứ vào mục đích hoạt động của bảo hiểm: bảo hiểm là sự dự
trữ chất từ số đông người nhằm bù đắp, khắc phục hậu quả tổn thấ
t xảy ra cho
một số ít người trong đám đông đó đảm bảo cho quá trình sản xuất và sinh hoạt
của cả cộng đồng được thường xuyên và liên tục.
II. MỘT SỐ LOẠI HÌNH BẢO HIỂM BẢO MINH AN GIANG KHAI
THÁC
1. Bảo hiểm thân tàu biển
Mục đích bảo hiểm thân tàu biển khôi phục tình trạng thân tàu khi
tổn thất xảy ra nhằm giúp chủ tàu tiếp tục vận chuyển kinh doanh.
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
3
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
Đối tượng bảo hiểm: tàu biển các loại chạy tuyến trong và ngoài
nước.
Phạm vi bảo hiểm: Tổn hại và tổn thất của thân tàu do hiểm họa
trên biển, trách nhiệm đâm va tàu khác, tổn thất chung và cứu hộ, chi phí tố tụng
và đề phòng hạn chế tổn thất
2. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu biển
Đối tượng bảo hiểm: các ch
ủ tàu, người quản lý, người điều hành,
người thuê tàu (không phải thuê tàu chuyến).
Phạm vi bảo hiểm:
- Trách nhiệm theo luật định đối với thuyền viên, hành khách, công
nhân bốc xếp, những người thứ ba khác về ốm đau, thương tật, thiệt mạng.
- Trách nhiệm đâm va tàu khác, phần trách nhiệm vượt quá trách
nhiệm của bảo hiểm thân tàu, trách nhiệm đối với con người trên cả 2 tàu.
-Trách nhiệm đâm va c
ầu cảng, các công trình tài sản trên bờ hay
dưới nước.
- Trách nhiệm ô nhiễm dầu, chi phí tẩy rửa, tiền phạt.
- Trách nhiệm vớt xác tàu, các chi phí thấp sáng, trục vớt, di
chuyển, phá hủy.
- Trách nhiệm tiền phạt trong các trường hợp vi phạm hợp đồng về
an toàn lao động, luật hải quan, nhập cảnh.
- Chi phí tố tụng và các chi phí khác.
3. Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa
Đối tượng bả
o hiểm: mọi hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ,
đường sắt, đường thủy trong lãnh thổ Việt Nam (các hàng hóa đi và về ở các
nước lân cận cũng có thể được bảo hiểm)
Phạm vi bảo hiểm: Tổn thất và tổn hại của hàng hóa trong quá trình
chuyên chở bị gây ra bởi cháy nổ, động đất, bão lụt, gió lốc, sóng thần, sét hay
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
4
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
phương tiện vận chuyển bị đâm, lật, rơi, mắc cạn, dâm va, trật bánh, cây đổ, cầu
đường bị sập, phương tiện chở hàng mất tích.
4. Bảo hiểm xuất nhập khẩu
Hàng hóa xuất nhập khẩu thường gặp rất nhiều rủi ro gây ra những
hư hỏng, mất mát. Vì vậy để bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
trong tr
ường hợp có tổn thất và tạo tâm lý an toàn trong kinh doanh cần thiết phải
có bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu.
Đối tượng bảo hiểm: hàng hóa xuất khẩu bao gồm cả lãi dự tính
(cao nhất 10%), phí bảo hiểm và cước vận chuyển cùng các tổn thất khác.
Điều kiện bảo hiểm:
- Theo quy tắc về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển do bộ
tài chính ban hành năm 2000.
-Theo đi
ều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển hoặc
đường hàng không ICC 01/01/1982 của hiệp hội bảo hiểm Luân Đôn.
5. Bảo hiểm tai nạn con người
Đối tượng bảo hiểm: mọi công dân Việt Nam và người nước ngoài
đang làm việc tại Việt Nam có độ tuổi từ 18 – 65 đều có thể tham gia bảo hiểm.
Phạm vi bảo hiểm: bảo hiểm cho mọi tai nạn bất ng
ờ gây thương
tích hay thiệt mạng trong suốt 24/24 giờ trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
6. Bảo hiểm học sinh
Đối tượng bảo hiểm: học sinh đang học tại các trường mẫu giáo,
nhà trẻ, tiểu học, phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại
học.
Phạm vi bảo hiểm: bảo hiểm mọi tai nạn bất ngờ dẫn đến thương
tật ho
ặc chết.
7. Bảo hiểm xe cơ giới
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
5
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
7.1 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe
Đối tượng bảo hiểm: đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo nghị
định 115/CP ngày 17/12/1997 của chính phủ áp dụng cho tất cả các loại xe cơ
giới trên đường giao thông công cộng.
Phạm vi bảo hiểm: những thiệt mạng do lỗi của chủ xe gây ra về
người và tài sản.
7.2 Bảo hiểm lái, phụ xe, chổ
ngồi trên xe, tai nạn hành khách
7.3 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa trên
xe
7.4 Bảo hiểm vật chất xe: tai nạn do xe đâm va, lật đổ, chảy nổ, bão
lụt, sét đánh, động đất, mưa đá, mất cấp toàn bộ xe và các tai nạn bất ngờ khác.
8. Bảo hiểm hỏa hoạn & rủi ro đặc biệt khác
Đối tượng bảo hiểm: mọ
i tài sản của công ty, xí nghiệp sản xuất
thương mại hay dịch vụ.
Phạm vi bảo hiểm: Tổn thất và tổn hại do hoả hoạn, sét, cháy, nổ
hoặc do các rủi ro khác như: bão lụt, động đất, bạo động, đình công, ống hay bồn
nước bị bể…
Ngoài ra, có thể bảo hiểm thêm cho rủi ro tài chính, gián đoạn kinh doanh
sau khi xảy ra tổn thất
9. Bảo hiểm xây dựng - l
ắp đặt
Người được bảo hiển: các nhà đầu tư, các nhà thầu tiến hành xây
dựng các công trình, bao gồm cả các nhà thầu phụ, các đối tác liên quan đến công
trình.
Đối tượng bảo hiểm:
+ Các công trình xây dựng: nhà ở, trụ sở làm việc, bệnh viện,
trường học, nhà hát, nhà máy, đường giao thông bộ, sân bay, cầu, cảng,cống,
đập, đường hầm, công trình cấp nước và một số công trình khác.
+ Các công trình lắp đặt, máy móc
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
6
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
Phạm vi bảo hiểm:
+ Tổn thất vật chất: cháy, sét, nổ, máy bay rơi, lũ lụt, mưa, tuyết,
lỡ, sóng thần, bão, động đất, tay nghề kém, thiếu kinh nghiệm, các sự cố bất
ngờ
+ Trách nhiệm đối với người thứ 3
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
7
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BẢO MINH AN GIANG
Bảo Minh An Giang là một trong những chi nhánh trực thuộc Công ty
Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo
hiểm phi nhân thọ
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
BẢO HIỂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. Vài nét về công ty Bảo Hiểm TP.Hồ Chí Minh
Năm 1995 với sự ra đời của công ty Bảo Hiểm TP. Hồ Chí Minh (gọi tắt
là Bảo Minh) đã phá vỡ thế độc quyền của tổng công ty Bả
o Hiểm Việt Nam (gọi
tắt là Bảo Việt) tại thị trường bảo hiểm Việt Nam từ năm 1965. Bảo Minh là
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ tài chính, được thành lập theo quyết định
ngày 28/11/1994 của Bộ trưởng bộ tài chính, với số vốn điệu lệ 45 tỷ đồng, được
phép kinh doanh mọi dịch vụ bảo hiểm trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam và
quốc tế.
Sau khi thành l
ập và đi vào hoạt động đến nay Bảo Minh đã thiết kế mạng
lưới rộng khắp trên toàn quốc:
• Hội sở chính (Văn phòng công ty) đặt tại: 26 Tôn Thất Đạm - Quận
I – TP. Hồ Chí Minh.
• Sáu phòng Bảo Hiểm Khu vực tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh
• 35 chi nhánh tại các địa phương, 12 văn phòng đại diện, hơn 20 đại
lý chuyên nghiệp tại các tỉnh và hàng ngàn cộng tác viên.
Đến nay, Bảo Minh đã đạ
t được tốc độ tăng trưởng +28%/ năm, thị trường
bảo hiểm liên tục tăng và có tính ổn định:
+ Năm 1997: 21,15%
+ Năm 1998: 24%
+ Năm 1999: 24,5%
+ Năm 2000: 25,1%
+ Năm 2001: 27%
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
8
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
+Năm 2002: 28,08%
Trong quá trình hoạt động Bảo Minh đã có mối quan hệ rộng rãi với các
nhà môi giới bảo hiểm, tái bảo hiểm; có mối quan hệ chặt chẽ với các đại lý giám
định, xét bồi thường, thông tin viên của các công ty, hội bảo hiểm nước ngoài
Về hợp tác mở rộng, Bảo Minh đã liên doanh bảo hiểm trong cả 2 lĩnh
vực: nhân thọ và phi nhân thọ:
• Công ty Bảo Minh liên hiệp (UIC) là liên doanh bảo hiểm phi nhân
thọ gi
ữa Bảo Minh và hai công ty hàng đầu của Nhật Bản (YSUDA và MITSUI)
với tổng số vốn đầu tư là 4.000.000 USD, trong đó Bảo Minh góp 51% vốn.
• Công ty Bảo Minh CMG là liên doanh bảo hiểm nhân thọ giữa Bảo
Minh và công ty hàng đầu của Úc, với tổng vốn đầu tư là 6.000.000 USD, trong
đó Bảo Minh góp 50% vốn.
• Bảo Minh tham gia góp 10% vốn cổ phần thành lập công ty Bảo
Hiểm Cổ Phần Bưu Điện.
• Ngoài ra, Bảo Minh còn có các hình thứ
c đầu tư kinh doanh khác:
khách sạn, tài chính
Ngày nay, Bảo Minh đã khẳng định là một trong những công ty bảo hiểm
hàng đầu tại Việt Nam và ngày càng thể hiện uy tín của mình trên thị trường bảo
hiểm khu vực và thế giới.
2. Thành lập chi nhánh Bảo Minh An Giang
Chi nhánh Bảo Minh An Giang được thành lập theo quyết định số 206
BHQĐ/ TCCB ngày 03/09/1997 của giám đốc công ty Bảo Hiểm TP. HCM được
phép kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ trong và ngoài tỉnh An Giang
• V
ăn phòng chính của chi nhánh đặt tại: 90. Trần Hưng Đạo –
TP.Long Xuyên- An Giang.
• Tên chi nhánh: Bảo Minh An Giang.
• Điện thoại: (076)852093 - 856655
• Fax: (076) 857223
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
9
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
Tuy mới thành lập và hoạt động trên 6 năm chi nhánh đã thành lập được
hơn 11 phòng bảo hiểm ở các huyện thị trong tỉnh cùng đông đảo mạng lưới đại
lý và cộng tác viên hoạt động xuống tận xã, phường trong tỉnh
3. Thị phần
Bảng 1: THỊ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP THEO MỘT SỐ NGHIỆP VỤ
CHÍNH TRONG BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
Tên doanh nghiệp
Các nghiệp vụ
Bảo Việt Bảo Minh
Các doanh nghiệp
bảo hiểm khác
BH sức khỏe & TNCN 75,00% 14,60% 10,40%
BH tài sản & BH thiệt hại 3,56% 8,16% 88,28%
BH hàng hóa vận chuyển 42,04% 25,00% 32,96%
BH hàng không 0,36% 99,64% 0,00%
BH xe cơ giới 54,96% 29,45% 15,59%
BH cháy nổ 46,39% 25,09% 28,52%
BH thân tàu &TNDS chủ tàu 43,04% 24,51% 32,45%
(Nguồn: Bản tin Bảo Hiểm – Bảo Minh )
Nhận xét:
- Bảo Minh dẫn đầu về thị phần đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng không
(99,64%). Hiện nay Bảo Minh đang có chính sách tập trung giữ vững và phát
triển thị phần hàng đầu về bảo hiểm hàng không bằng cách kêu gọi Vietnam
Airline tham gia vào công ty cổ phần trong tương lai khi bảo Minh tiến hành cổ
phần hóa vào năm 2004.
Đối với bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại thì Bảo Minh đang chiếm
th
ị phần rất thấp (8,16%), công ty đang có chiến lược phát triển loại hình này ở
một số thị trường trọng điểm như: TP.HCM, Hà nội, Đồng Nai, Sông Bé, Vũng
Tàu bằng cách tăng cường công tác quảng cáo, tuyên truyền, thành lập một số
đơn vị chuyên kinh doanh các nghiệp vụ đòi hỏi kỹ thuật cao này.
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
10
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét