Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Thép Việt - Nhật

Chuyên đề thực tập
Khoa QTKD
4. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ .
Được trình bày theo (sơ đồ 1)
Sơ đồ 01 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
Phòng
Marketing
P.Hành
chính văn
thư
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Kế toán
viên
Phòng
Kinh
Doanh
5
Chuyên đề thực tập
Khoa QTKD
Trước tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với những biến
đổi không ngừng và khôn lường của nền kinh tế thị trường .Công ty đòi hỏi
phải có một cơ cấu tổ chức lãnh đạo phù hợp ,gọn nhệ ,hiệu quả và hợp lý để
thích nghi và phát triển bền vững trong bối cảnh thị trường đó . Tức là giữa
các bộ phận cấp cao đến phòng ban trong công ty đều phải thể hiện sự kết
dính, gắn bó mật thiết chặt chẽ với nhau . Song song với nó là thì các chính
sách quản điều hành trong công ty đều phải mang một tính chất đồng bộ và
thống nhất từ cao đến thấp trong suôt quá trình sản xuất.
Qua sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty ta thấy rõ rằng công ty
cổ phần thép Việt Nhật tổ chức cơ cấu theo trực tuyến - chức năng .Tức là
mỗi bộ phận có chức năng và nhiệm vụ riêng .
● Hội đồng quản trị : có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích , quyền lợi công ty.HĐQT có quyền quyết
định chiến lược phát triển của công ty,quyết định cơ cấu tổ chức ,quy chế
quản lý nội bộ của công ty;quyết định thành lập công ty con;văn phòng đại
diện và việc góp vốn,mua cổ phần của các doanh nghiệp khác…
● Tổng giám đốc : phụ trách chung,chịu trách nhiệm quản lý vốn,sử dụng
vốn,chỉ dạo các mặt kế hoạch kinh doanh,tài chính,tổ chức lao động.
● Giám đốc điều hành : là người giúp việc cho giám đốc , được giám đốc uỷ
quyền điều hành các hoạt động của công ty.
● Trưởng phòng kinh doanh : dưới sự điều hành của giám đốc điều
hành.Trưởng phòng kinh doanh có nhiệm vụ đôn đốc ,giám sát các hoạt động
kinh doanh của từng thành viên trong phòng. Lên kế hoạch chiến lược hoặc
hỗ trợ trực tiếp đối với các nhân viên trong lĩnh vực tiếp cận ,thùc đẩy và tiêu
thụ sản phẩm.
● Phòng kế toán : Là cơ quan chức năng của công ty,chịu trách nhiệm phản
ánh với tổng giám đốc một cách kịp thời, đầy đủ trung thực và chính xác mọi
6
Chuyên đề thực tập
Khoa QTKD
hoạt động và hiệu quả kinh doanh của công ty;triển khai thực hiện toàn bộ
công tác kế toán thống kê ;thông tin kinh tế và hoạch toán kinh tế ở toàn bộ
công ty theo điều lệ công ty.Các nhiệm vụ chủ yếu của phòng kế toán :
+ Ghi chép ,tính toán số liệu hiện có , quá trình và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài chính,kế toán thu
nộp,thanh toán và kế toán thuế.
+ Kiểm tra độ tin cậy ,tính trung thực khách quan của các báo cáo tài
chính, kế toán của công ty và các chi nhánh.
+ Kiểm tra hoạt động đánh giá tinh hình kết quả kinh doanh,sử dụnh
tiết kiệm và có hiệu quả nguồn lực trong đầu tư,kinh doanh, bảo toàn
và phát triển nguồn vốn.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước theo
quy định của pháp luật.
+ Chấm công nhân viên.
Trong phòng kế toán lại được phân chia thành các nhiệm vụ chức
năng sau :
* Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán. : Phụ trách chung
công tác kế toán của công ty,chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về
mọi hoạt động tài chính của công ty.Có nhiệm vụ theo dõi và tổ chức
điều hành toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty .Chỉ đạo
chung công tác kế toán trong hệ thống kế toán (từ các bộ phận trong
phòng đến các đơn vị sản xuất trực thuộc)
* Kế toán tổng hợp : Kê khai thuế hàng tháng để nộp lên chi cục
thuế quận Hoàng Mai .Tính tổng giá thành sản phẩm ,tính kết quả
kinh doanh và xem xét tất cả các phần kết thành kế toán từ đó lập
bảng kê,bảng phân bổ…sau đó tập hợp kết quả kinh doanh.
7
Chuyên đề thực tập
Khoa QTKD
* Kế toán ngân hàng : Thực hiện các giao dịch với ngân hàng, làm
thủ tục vay vốn ,theo dõi lãi vay và các nghiệp vụ liên quan đến ngân
hàng như tỷ giá ngoại tệ, lãi suất tiền gửi ngân hàng ,lãi suất cho vay.
* Kế toán thuế kiêm kế toán thanh toán: Thực hiện các thủ tục
thanh toán với khách hàng , lập phiếu thu chi và các nghiệp vụ liên
quan tới thuế như kê khai thuế, nộp thuế…
* Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản nợ phải thu và nợ phải trả
của công ty và các khách hàng nhằm đưa ra biện pháp trả nợ và thu
hồi vốn thích hợp.
* Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tiên lương:Theo dõi các
nghiệp vụ về tài sản cố định của công ty.Theo dõi sự tăng giảm của
tài sản cố định,tính và trích tài sản khấu hao tài sản cố định, đồng thời
có trách nhiệm tập hợp số liệu của phòng đưa lên máy tính để kiểm
tra số liệu của các báo cáo tài sản và bảng tổng kết tài sản,tính lương
và lập bảng tổng hợp đưa lên máy tính phân bổ và trích lương.
* Thủ quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ thu chi quỹ tiền mặt .
● Phòng marketing: Thu thập và xủ lý các vấn đề liên quan tới nghiệp vụ
marketing như khuyến mãi,xúc tiến bán …
● Phòng hành chính- văn thư :
+ Nhận đơn đặt hàng từ khách hàng
+ Nhận và gửi tài liệu
+ Viết thông báo và gửi cho khách hàng theo yêu cầu của tổng giám
đốc.
8
Chuyên đề thực tập
Khoa QTKD
II . NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP
VIỆT NHẬT TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.
1. DANH MỤC SẢN PHẨM.
Sản phẩm chính của công ty cổ phần thép Việt Nhật cung cấp cho
thị trường bao gồm các sản phẩm sau :
- Thép cuộn tròn 6 đến 8
- Thép xây dựng tròn D10 – D41
- Thép hộp.
Trong 3 sản phẩm của công ty thì sản phẩm thép xây dựng đem lại
doanh thu lớn nhất cho công ty , tiếp theo đó là sản phẩm thép cuộn tròn và
cuối cùng là thép hộp .
Bảng 1 : cơ cấu sản phẩm.
DANH
MỤC
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Sản lượng
(tấn)
Tỷ
trọng
Sản lượng Tỷ
trọng
Sản
lượng
Tỷ
trọng
Thép XD 60.000 55% 62.000 55.36% 90.000 59.2%
Thép cuộn 40.000 36.7% 41.000 36.6% 50.000 32.9%
Thép hộp 9.000 8.3% 9.000 8% 12.000 7.9%
Tổng 109.000 100 112.000 100 152.000 100
(Nguồn : phông kinh doanh)
Ta thấy sản lượng thép của mỗi loại đều tăng , tuy nhiên trong đó thì
thép xây dựng tăng vơí mức lớn vừa tăng sản lượng vừa tăng về tỷ trọng. Đặc
biệt trong năm 2007 thì có sự tăng rõ nét về sản lượng ,nguyên nhân của việc
này là do trong năm 2007 nhu cầu về thép xây dựng tăng mạnh dẫn đến sự
tăng theo về sản lượng tiêu thụ của nó .Còn đối với hai danh mục sản phẩm
9
Chuyên đề thực tập
Khoa QTKD
đó là thép tròng và thép hộp cũng tăng nhưng tăng không đáng kể nhất là thép
hộp , đây không phải là mặt hàng đem lại doanh thu nhiều nhất cho công ty.
2. ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM .
Do tính đặc thù của sản phẩm thép là phục vụ trong nghành xây dựng ,nó
cần được đảm bảo về mặt chất lượng để đảm bao chất lượng cho các công trình .
Thép xây dựng : Đây là mặt hàng chủ đạo của công ty , đem lại lợi nhuận
cũng như sự tin tưởng của khách hàng đối với công ty . công ty đã nhập day
chuyền công nghệ của Nhật Bản để sản xuất đem lại chất lượng sản phẩm cao
làm hài long mọi người tiêu dung, đó cũng là lý do mà các nhà thầu chọn thép
Việt Nhật cho các công trình lớn xủa mình .
Thép cuộn tròn : Tuy không chiếm một tỷ trọng không bằng so với thép xây
dựng nhưng sản phẩm này cũng đóng góp tích cực vào doanh thu của công ty
3. ĐẶC ĐIỂM VỀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ.
Được trình bày theo (sơ đồ 2 kèm theo)
- Thu mua nguyên liệu thô : Tất cả các nguyên liệu thô được thu mua từ thị
trường trong và ngoài nước,bao gồm thép tinh chế được sản xuất trong
nước,than có hàm lượng lưu huỳnh thấp,…vv.Quặng sắt chất thành đống và
được che phủ để giảm bụi.
- Phân loại nguyên liệu : Nguyên liệu thu mua ở trên đựoc mang về kho kho
và phân loại theo từng nhóm để tiện cho việc đưa vào sản xuất.
- Thiết bị làm sạch :Có tác dụng loại bỏ bụi và các tạp chất không cần thiết
trước khi đưa vào lò luyện hồ quang.
- Luyện thép : Được thục hiện trong lò cao.Các thiết bị hút khí than,nắp
chụp khí lò chuyển cho hệ thống làm mát nhờ bay hơi được lắp đặt tại lò
chuyển để tiết kiệm năng lượng.Một túi lọcđược lắp đặt tại lò cao để hút bụi
trong quá trình luyện thép.
10
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ cán thép.

Phôi
thép

nung
Dây
chuyền cán
HT làm nguội
cưỡng bức
Đồng bộ và
cán thép cuộn
Sản phẩm
thép thanh
Sàn nguội
thép thanh
Đồng bộ và
cán thép thanh
Sản phẩm
thép cuộn
Lê Văn Lâm Lớp QTKDTH46B
11
Chuyên đề thực tập
Khoa QTKD
4. ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU LAO ĐỘNG .
Hiện nay vấn đề việc làm và lao động đang là vấn đề bức xúc không
chỉ nước ta mà của cả thế giới. Trong một nền kinh tế mở khi mà sự phát triển
kinh tế đã kéo theo nhiều cơ hội việc làm cho nghười lao động . Đứng ở góc
độ vĩ mô thì vấn đề người lao động không phải là vấn đề nhỏ , bởi xác định
đúng vị thế của người lao động , có chính sách khuyến khích động viên thích
hợp thì sẽ là điều kiện tốt cho sự phát triển của công ty .
Về nhân lực:Hiện tại ,tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là
58 người:
Trong đó : + Số cán bộ có trình độ trên đại học: 12 người
+ Số cán bộ có trình độ đại học : 23 người
+ Số cán bộ có trình độ cao đẳng: 16 người
+ Số cán bộ có trình độ trung cấp: 04 người
( Nguồn Phòng hành chính +văn thư)
5. CƠ CẤU VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY .
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp đều
phải có một lượng vốn nhất định , vốn là tiên đề cho mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh .Tuy nhiên sử dụng vốn có hiệu quả mới là tiền đề cho sự tồn tại
và phát triển của công ty .
Lê Văn Lâm Lớp QTKDTH46B
12
Chuyên đề thực tập
Khoa QTKD
Bảng 02 : cơ cấu vốn của công ty
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
Số tiền
(tr. đồng)
Tỷ
trọng(%)
Số tiền
(tr. đồng)
Tỷ
trọng(%)
Số tiền
(tr. đồng)
Tỷ trọng
(%)
1.Vốn CĐ 5.084 19.9 7.532 21.2 10.056 19.6
2. Vốn LĐ 15.744 61.6 23.214 65.5 35.742 69.7
3. Vốn CSH 4.718 18.5 4.718 13.3 5.482 10.7
Tổng 25.546 100 35.464 100 51.280 100
(Nguồn : Phòng kế toán )
Vốn là yếu tố có ý nghĩa quyết định trong việc duy trì và phát triển sản
xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp . Có dư vốn thì doanh nghiệp mới có
được sự chủ động trong sản xuất kinh doanh của mình .Nguồn vốn của công
ty được hình thành từ 3 nguồn , đó là cốn cố định, vốn lưu động , vốn chủ sở
hữu. Trong đó vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn và có sự tăng nhanh sau các
năm điều này thực sự tốt trong việc kinh doanh bởi nguồn vốn lưu động nhiều
thì khả năng quay vòng vốn lớn , tiếp tục tái đầu tư để mở rộng sản xuất . Đó
cũng là một trong những lợi thế kinh doanh của công ty .
Chương 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY CỎ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT
Lê Văn Lâm Lớp QTKDTH46B
13
Chuyên đề thực tập
Khoa QTKD
I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT.
Qua bảng báo cáo dưới đây ta thấy , mặc dù sản lượng và doanh thu
thuần của công ty có sự gia tăng nhưng lợi nhuận lại bị giảm qua các năm ,
mà nguyên nhân chủ yếu là do các loại chi phí như : chi phí nguyên vật liệu ,
chi phí bán hàng , …tăng mạnh.
Bảng 03: Tình hình lợi nhuận của công ty
Tên sản
phẩm
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh %
Lợi
nhuận
Tr. đ
Thị
trường
%
Lợi
nhuận
Tr. đ
Thị
trường
%
Lợi
nhuận
Tr. đ
Thị
trường
%
2006/
2005
2007/
2006
Thép XD 48.905 60,746 53.92
1
62,36
7
62.02
6
63,96
3
110,2
6
115,03
Thép cuộn 26.301 32,669 26.86
4
31,07
1
28.98
4
29,88
9
102,1
4
107,89
Thép hộp 5.302 6,585 5.674 6,562 5.962 6,148 107,0
2
105,07
80.508 100 86.45
9
100 96.97
2
100 107,3
9
111,95
(Nguồn : phòng kế toán )
Dựa vào bảng 1, sản phẩm chủ yếu của công ty là thép xây dựng , thép
cuộn , thép hộp . Ta thấy qua các năm tổng lợi nhuận của công ty tăng đều
năm sau cao hơn năm trước . Năm 2005 lợi nhuận của công ty là 80.508 triệu
đồng, năm 2006 là 86.459 triệu đồng vượt so với lợi nhuận năm 2005 là
7,39% . Bước sang năm 2007 , tổng lợi nhuận của công ty là 96.972 triệu
đồng vượt so với lợi nhuận năm 2006 là 11,95% .Nhìn vào bảng biểu ta cúng
có thể dễ dàng nhận thấy rằng sản phẩm thép xây dựng chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng lợi nhuận của công ty , sản phẩm thép cuộn đứng ở vị trí thứ hai .
Đi sâu vào phân tích từng loại sản phẩm ,ta thấy :
Lê Văn Lâm Lớp QTKDTH46B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét