Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
luôn được đánh giá cao và là một trong những tiền đề cho sự phát triển của
Ngân hàng trong tương lai.
Những năm 1994-1996 là giai đoạn phát triển năng động của
VPBank.Trong giai đoạn này ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả khả quan,
tỷ suất lợi nhuận/vốn cổ phần đạt 36%/năm (95-96) chất lượng tín dụng đảm
bảo, các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh chóng.Tuy nhiên do một phần
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á, một phần do những sai lầm
về mặt chủ quan, thời kì tiếp theo NH đã phải đương đầu với cuộc khủng
hoảng nặng nề. Từ năm 1997 tới nay được sự giúp đỡ của các cơ quan chức
năng và NHNN tình hình đã có nhiều chuyển biến thuận lợi, NH đã dần bước
vào giai đoạn củng cố và tạo tiền đề phát triển cho giai đoạn mới.
Với phương châm xây dựng VPBank trở thành Ngân Hàng bán lẻ
hàng đầu khu vực phía Bắc và cả nước” khách hàng tiềm năng của VPBank là
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh quy mô vừa và nhỏ và tầng lớp dân cư
trung lưu ở đô thị. NH đang phấn đấu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
đồng thời phấn đấu hết để phục vụ khách hàng, góp phần vào sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội của đất nước.
1.2. Sơ đồ tổ chức, cơ cấu chức năng các phòng ban
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
6
Ban ki m soátể
H i ng tínộ đồ
d ngụ
H i ng qu nộ đồ ả
trị
Phòng ki m traể
ki m toán n i bể ộ ộ
Ban i u h nhđ ề à
Các ban tín
d ngụ
Phòng k toán ế
H i s ộ ở
Phòng ngân quỹ
Phòng t ng h p v Qu nổ ơ à ả
lí h nh chính à
Các chi
nhánh c pấ
1
Các chi
nhánh c p 2ấ
v cácà
phòng giao
d ch ị
Phòng thanh toán qu c tố ế
v ki u h i à ề ố
Phòng thu h i n ồ ợ
V n phòng VPBankă
Trung tâm tin h cọ
Trung tâm ki u h i phátề ố
chuy n ti n nhanh W.Uể ề
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
- Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên trong đó có 3 uỷ viên thường trực
gồm Chủ tịch, phó chủ tịch, thứ nhất và một uỷ viên thường trực kiêm tổng
giám đốc. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ thay mặt đại hội đồng cổ đông quyết
định các vấn đề lớn như: Quyết định chiến lược phát triển của ngân hàng; bổ
nhiệm, cách chức tổng giám đốc, phó tổng giám đốc; quyết định cơ cấu tổ
chức, quy chế quản lý nội bộ; quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại
diện; quyết định giá chào bán cổ phần
- Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên chyên
trách.Ban này có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quảm lý, điều
hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài
chính; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng
- Hội đồng tín dụng là tổ chức do HĐQT lập ra, ngoài ra HĐQT còn lập
ra các Ban tín dụng tại tất cả các chi nhánh cấp I. Hội đồng tín dụng và ban tín
dụng đều có nhiệm vụ phê duyệt các quyết định cấp tín dụng cho khách hàng
nhưng với các giới hạn tín dụng khác nhau.
- Phòng kiểm tra- kiểm toán nội bộ trực thuộc ban điều hành, được phân
bổ cho mỗi chi nhánh cấp I ít nhất từ 1-2 nhân viên. Bộ phận này có chức
năng kiểm tra, giám sát các hoạt động thường ngày và toàn diện trong tất cả
các giai đoạn trước, trong và sau trong quá trình thực hiện mỗi nghiệp vụ của
ngân hàng
- Phòng ngân quỹ gồm 2 mảng nghiệp vụ chính: Quỹ nghiệp vụ và kho
tiền
+ Quỹ nghiệp vụ :
Bộ phận thu tiền
Bộ phận chi tiền
7
Trung tâm o t ođà ạ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
Bộ phận kiểm ngân
Bộ phận giao dịch
+ Kho tiền:
Quản lí toàn bộ tài sản có trong kho
Thực hiện việc xuất nhập kho
- Các phòng giao dịch có chức năng :
+Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân
+Thu hút tiền gửi trong dân cư
+ Cho vay
+Thực hiện 1 số các nghiệp vụ như: chuyển tiền nhanh, mua ngoại
tệ kinh doanh, chiết khấu công trái, thanh toán Visa và séc du lịch
- Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức hạch toán và kiểm soát tập trung
tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng. Bộ phận kế toán giao
dịch được bố trí theo nguyên tắc một kế toán viên theo dõi tất cả các tài khoản
của cùng một khách hàng để có thể nắm vững toàn bộ quan hệ của khách
hàng với ngân hàng và quản lý các tài khoản của khách hàng chặt chẽ hơn.
Phòng kế toán có trách nhiệm phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ khác để
hạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ phát sinh, đồng thời cung cấp các số
liệu thông tin cần thiết phục vụ cho tác nghiệp cụ thể của các phòng nghiệp vụ
liên quan
- Phòng hành chính quản trị có nhiệm vụ: tổ chức công tác hành chính,
văn thư, tổ chức công tác quản trị và tham gia công tác xã hội, tổ chức hội
thảo, hội nghị, quản lý văn thư đi- đến, quản lý con dấu
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong một số
năm gần đây
* Về hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động được VPBank đặc biệt quan tâm. Kết quả
đến hết năm 2005, tổng nguồn vốn huy động đạt trên 5.228 tỷ đồng, tăng 35%
so với thực hiện năm 2004, trong đó riêng tiền tiết kiệm đạt gần 1.621 tỷ
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
đồng, tăng 5.2% so với thực hiện năm 2004. Huy động trên thị trường liên
ngân hàng và các tổ chức tín dụng được trên 3.364 tỷ đồng, tăng 63.4% so với
thực hiện năm 2004. Nhìn chung các đơn vị đều hoàn thành vượt mức kế
hoạch
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Tổng nguồn
vốn huy động
1.211,5 100% 2.212,9 100% 3.872,8 100% 5.228,2
100%
Huyđộng trên
thị trường I
931,79 77% 1.242,8 56% 1.824,5 42.7% 1.882,2 36%
Tiền gửi tiết
kiệm
797,1 66% 1.032,5 47% 1.541,3 39.8% 1.620,7 31%
Tiền gửi thanh
toán
134,69 11% 210,3 9% 283,2 7.3% 261,5 5%
Huyđộng trên
thịtrườngII và
tiền gửi khác
279,72 23% 970,08 44% 2.048,2 52.8% 3.346 64%
(Nguồn: báo cáo thường niên của ngân hàng qua các năm)
Bảng số liệu cho thấy tỷ trọng các nguồn vốn huy động từ 2 thị trường
I và II trong tổng nguồn vốn đã thay đổi qua các năm. Cụ thể tỷ trọng nguồn
vốn huy động qua thị trường I có xu hướng giảm từ 77% năm 2002 xuống còn
36% năm 2005, trong khi đó vốn huy động ở thị trường II lại tăng từ 23%
năm 2002 lên 64% năm 2005. Nhìn chung đây là xu hướng tích cực bởi vì
nguồn vốn huy động qua thị trường II có chi phí thấp hơn làm giảm chi phí
vốn bình quân.
Mặt khác cũng từ bảng số liệu trên, ta thấy tổng nguồn vốn huy động
của ngân hàng liên tục tăng qua các năm. Xét về mặt tuyệt đối, tổng nguồn
vốn huy động tăng từ 1.221,5 tỷ năm 2002 lên ở mức 5.228,2 tỷ vào năm
2005, tức là tăng 4.006,7 tỷ trong vòng 4 năm. Tuy nhiên nếu xét về giá trị
tương đối, mặc dù nguồn vốn huy động có tăng nhưng tốc độ tăng năm sau lại
có xu hướng giảm so với năm trước, cụ thể là tốc độ gia tăng vốn đã giảm từ
82,6% năm 2003 xuống còn 34,5 % vào năm 2005. Nguyên nhân chủ yếu là
trong thời gian qua, ngân hàng phải đương đầu với nhiều khó khăn gây ra do
sự cạnh tranh găy gắt giữa các ngân hàng thương mại trong việc thu hút các
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
nguồn tiền gửi dân cư. Tuy nhiên, để đạt được những kết quả như trên, ngân
hàng đã không ngừng chú trọng các biện pháp tăng cường huy động vốn
nhằm tăng tăng tài sản có, cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao uy tín
với khách hàng, liên tục mở rộng hệ thống mạng lưới chi nhánh trong toàn
quốc, duy trì tốt quan hệ trên thị trường liên ngân hàng, nghiên cứu phát triển
các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách
hàng… Đặc biệt ngân hàng đã tích cực đưa ra những hình thức huy động mới
như tiết kiệm có bốc thăm trúng thưởng hay tiết kiệm VND được bù trượt giá
USD, sản phẩm này đã đáp ứng được tâm lý của khách hàng e ngại sự mất giá
của VND so với USD nhưng lại muốn hưởng lãi cao. Nhờ những nỗ lực trên
mà công tác huy động vốn đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, tổng
nguồn vốn huy động liên tục qua các năm tạo tiền đề cho sự tăng trưởng của
ngân hàng trong những năm tới.
* Hoạt động tín dụng
Đây là hoạt động mang lại chủ yếu đem lại nguồn thu cho ngân hàng.
Doanh số cho vay toàn hệ thống năm 2005 đạt 2.761 tỷ đồng, tăng 28,1% so
với thực hiện năm 2004, dư nợ cho vay đạt 2.358 tỷ đồng tăng 26,4% so với
năm 2004. Thu nhập thuần từ tiền lãi đạt 108,2 tỷ đồng tăng 41% so với năm
2004. Nhờ kết hợp sử dụng nhiều biện pháp tăng cường hoạt động tín dụng,
công tác cho vay của ngân hàng trong thời gian qua đã đạt được những kết
quả như sau:
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
(Đơn vị:Tỷ đồng)
Đơn vị 2002 2003 2004 2005
Kết quả hoạt động
tín dụng
Doanh số cho vay Tỷ đồng 1.088 1.749 2.155 2.761
Doanh số thu nợ _ 922 1.281 1.585 2.028
Tổng dư nợ các loại
+ Ngắn hạn
+ Trung- dài hạn
_ 1.103
727,98
375,02
1.525
914,9
610,2
1.865
1.004,2
4
862,76
2.358
1.115,42
1.202,58
Chất lượng tín dụng
Nợ trong hạn Tỷ đồng 959,61 1.323,7 1.855,67 2.323,3
Nợ quá hạn _ 143,39 201,3 9,327 34,71
Tỉ lệ nợ quá hạn
trong tổng dư nợ
% 13 13.2 0.5 1.47
(Nguồn: báo cáo thường niên ngân hàng qua các năm)
Cơ cấu cho vay trong tổng dư nợ cũng có những thay đổi đáng kể, dư nợ
ngắn hạn có xu hướng chiếm tỉ trọng ngày càng giảm (từ 66% năm 2002
xuống còn 47,3% năm 2005), trong khi dư nợ trung- dài hạn chiếm tỷ trọng
ngày càng tăng trong tổng dư nợ (từ 34% năm 2002 lên 51%năm 2005). Đây
là một xu hướng tích cực trong hoạt động của mỗi ngân hàng trong giai đoạn
hiện nay
II. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN
HÀNG
2.1. Quy trình thẩm định dự án
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
* Sơ đồ thẩm định
Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn
Cán bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra, xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Tiến hành thẩm định
Lập tờ trình thẩm định
Trưởng phòng tín dụng đánh giá, xem xét lại, cho ý kiến đề xuất.
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng ra quyết định cho vay
Yêu cầu bổ sung
Hoàn tất hồ sơ và giải ngân
đầy
đủ
chưa đầy
đủ, hợp lệ
đầy
không
đạt
đạt yêu
cầu
VP Bank đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng
trong toàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm
định. Cụ thể các bước của quy trình thẩm định một dự án như sau:
* Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
Cán bộ nhân viên VPBank tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu
vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên
hướng dẫn khách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có
liên quan. Chủ đầu tư theo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới VP Bank.
* Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, hồ sơ thẩm định
(đề nghị thẩm định) báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi được coi là hợp lý
khi được chủ đầu tư thụ lý theo yêu cầu thông tư số 06/1999/TT- BKH- ĐT
ngày 24/11/1999 hướng dẫn về nội dung, tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định
dự án đầu tư, báo cáo đầu tư và thông tư số 07/2000/TT- BKHĐT ngày
3/7/2000 về sửa đổi bổ xung thông tư số 06
* Bước 3: Thẩm định dự án:
Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định dự án đầu tư về mọi phương
diện: tài chính, kinh tế- xã hội, kỹ thuật, tổ chức quản lý, rủi ro, khả năng trả
nợ của dự án, tình hình pháp lý của chủ đầu tư,… (trừ tài sản đảm bảo), từ đó
tập hợp tài liệu lập thành tờ trình thẩm định. Tờ trình là kết quả thẩm định của
cán bộ tín dụng về khách hàng vay vốn trong đó có ghi rõ ý kiến của cán bộ
thẩm định về tính khả thi của dự án, về món vay, bảo lãnh và hạn mức tín
dụng. Toàn bộ hồ sơ và tờ trình thẩm định sau đó được chuyển lên trưởng
phòng tín dụng. Trưởng phòng tín dụng xem xét, kiểm soát về nghiệp vụ,
thông qua hoặc yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa, bổ sung.
Cán bộ thẩm định có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanh
nghiệp, xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâm
thông tin về tình hình tài chính, tư cách pháp lý, tình hình vay nợ của chủ
đầu tư.
Phòng tài sản có nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định và đánh giá các
tài sản thế chấp cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm cố thế
chấp, thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản thế chấp cầm cố đảm
bảo cho khoản vay.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét