Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bạn huyện châu phú

2.2.4. Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 8
2.2.4.1. Khái niệm 8
2.2.4.2. Sự cần thiết của biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 8
Chương 3 : Thực trạng HTX NN ở huyện Châu Phú và các nhân tố ảnh hưởng đền hiệu
quả hoạt động 10
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, trên địa bàn huyện Châu Phú 10
3.1.1. Vị trí địa lý 10
3.1.2. Đặc điểm xã hội 10
3.1.3. Đặc điểm kinh tế 11
3.2. Phân tích thực trạng quản lý, sản xuất và hiệu quả hoạt động của các HTX NN trên
địa bàn huyện Châu Phú 12
3.2.1. Điều kiện thành lập của các HTX NN huyện Châu Phú 13
3.2.2. Bộ máy quản lý HTX 14
3.2.3. Nguồn vốn và quy mô hoạt động 15
3.2.4. Hiệu quả hoạt động của HTX 17
3.3. Đánh giá ……………………………………………………………………………… 18
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quản hoạt động huyện Châu Phú 19
3.4.1. Nhân tố quản lý 19
3.4.2. Nhân tố sản xuất 22
3.4.3. Nhân tố khác 25
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trên địa bàn huyện 30
4.1. Giải pháp về yếu tố quản lý 30
4.1.1. Nâng cao năng lực của ban chủ nhiệm HTX 31
4.1.2. Nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân công 31
4.1.3. Thủy lợi phí 31
4.1.4. Cải thiện tình hình tài chính 31
4.1.5. Giải pháp về nhân sự 32
4.2. Giải pháp về yếu tố sản xuất 32
4.2.1. Củng cố sắp xếp các hoạt động của HTX 32
4.2.2. Vị trí cánh đồng 33
4.2.3. Giải pháp về công nghệ 33
Chương 5: Kiến nghị và kết luận 34
5.1. Kết luận 34
5.2. Kiến nghị 34
• Đối với lãnh đạo cấp tỉnh 34
• Đối với chính quyền địa phương 35
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1 : Danh sách các HTX NN trên địa bàn huyện Châu Phú 12
Bảng 2 : Số lượng các xã viên trong HTX tại huyện Châu Phú 14
Bảng 3 : Bộ máy quản lý các HTX NN huyện Châu Phú 15
Bảng 4 : Nguồn vốn và mô hình hoạt động các HTX NN huyện Châu Phú 16
Bảng 5 : Hiệu quả hoạt động của càc HTX NN huyện Châu Phú 17
Bảng 6 : Đánh giá các yếu tố 28
Bảng 7: Tần số xuất hiện 29
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đố 1 : Tổng sản phẩm trên địa bàn huyện 11
Biểu đố 2 : GDP bình quân đầ người/năm 11
Biểu đố 3: Mức độ đồng ý của các HTX NN về các nhân tố quản lý ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của HTX 19
Biểu đố 4: Mức độ quan trọng về cá nhân tố quản lý theo đánh giá của HTX 21
Biểu đố 5: Mức độ đồng của các HTX NN về các nhân tố sản xuất ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của HTX 22
Biểu đố 6: Mức độ khó khăn của các HTX 23
Biểu đồ 7: Tình hình sử dụng máy của HTX 24
Biểu đồ 8: Mức độ thuận lợi của các yếu tố tự nhiên 25
Biểu đồ 9 : Mức độ phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Châu Phú 26
Biểu đồ 10: Parato 29
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Mô hình các chi phí làm phát sinh chi phí 8
Sơ đồ 2: Sơ đồ nhân quả 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Võ Thị Nên. Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Thoại Sơn. Đề tài
nghiên cứu khoa học cấp trường.
2. Hà Minh Dởn. Đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX NN Trung Thành Chợ Mới –
An Giang. Luận văn tốt nghiệp Đại Học.
3. Nguyễn Thị Mai Thi. Nâng chất – củng cố hoạt động HTX NN ở tỉnh An Giang. Luận
văn tốt nghiệp Đại Học
4. Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Châu Phú. Báo cáo tình
hình hoạt động các HTX trong năm 2005.
5. Cao Minh Toàn. 2004. Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho HTX
NN An Giang. Luận văn Thạc sĩ. ĐH Kinh Tế TP. HCM.
6. Đặng Phong Vũ. 2004. Kết quả và giải pháp thực hiện đề án phát triển hợp tác xã
nông nghiệp của UBND Tỉnh An Giang trên địa bàn huyện Tân Châu giai đoạn 2004
– 2005. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường. Trường kinh tế chính trị Tôn Đức
Thắng An Giang.
7. Hùynh Đức Lộng. Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp. Nhà xuất bản thống kê
8. Nguyễn Tấn Bình. Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại Học Quốc
Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
9. Vũ Trọng Khải, Bài Giới Thiệu Nghị Định Cúa Chính Phủ Về “Điều Lệ Mẫu Hợp Tác Xã
Nông Nghiệp”
10. Niên Giám Thống Kê Huyện Châu Phú
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đền hiệu quả hoạt động của các HTXNN trên địa bàn huyện
Châu Phú
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1.Lý do chọn đề tài
Phát triển kinh tế hợp tác nói chung và HTX NN nói riêng là một trong
những vấn đề mang tính thời sự cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Nó vừa mang tính
khách quan, vừa là yêu cầu bức xúc, thu hút sự quan tâm của nhiều cấp, nhiều ngành
và mọi tầng lớp dân cư trong cả nước, nhất là hiện nay nền nông nghiệp Việt Nam
đang bước sang giai đoạn của nền kinh tế thị trường và trên đường hội nhập với kinh
tế khu vực và thế giới.
Trên cơ sở quán triệt sâu sắc đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà Nước, tỉnh An Giang đã tập trung xây dựng và triển khai đề án thực hiện phát
triển HTX NN giai đoạn 2001-2005 và đã đem lại những bước chuyển biến đáng kể.
Tuy nhiên, trên thực tế quá trình chuyển đổi và thành lập mới HTX diễn ra còn khá
phức tạp và gặp nhiều khó khăn. Để chuyển đổi, xây dựng HTX nông nghiệp thực
sự đem lại hiệu quả, chúng ta cần phải thực hiện và giải quyết nhiều vấn đề, trong đó
việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của HTX NN là một
trong những vấn đề quan trọng hàng đầu, để từ đó thấy rõ những hạn chế, tồn tại mà
đưa ra giải pháp xác thực hơn.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi đã mạnh dạng chọn đề
tài “Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của HTX NN
Huyện Châu Phú”.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện, nhằm nghiên cứu các mục tiêu cụ thể sau:
 Xác định thực trạng hoạt động của các HTX NN ở huyện Châu Phú.
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các HTX
NN huyện Châu Phú.
 Sau cùng là một số giải pháp nhằm làm nâng cao hiệu quả hoạt động cho
HTX NN ở huyện Châu Phú và làm cơ sở tham khảo cho các cấp chính
quyền, từ đó có những chính sách hợp lý cho sự phát triển HTX NN tại
huyện.
1.3.Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu các HTX tại Huyện Châu Phú và chủ yếu là
các HTX NN trên địa bàn huyện.
- Do hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ nghiên cứu các nhân tố làm tăng chi phí
cho HTX NN, mà chủ yếu là các nhân tố làm tăng các khoản chi phí bất hợp lý trong
hoạt động của HTX NN.
1.4.Phương pháp nghiên cứu
1.4.1.Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Thực hiện điều tra trực tiếp theo phương pháp (chọn mẫu ngẫu nhiên)
phỏng vấn bằng bảng câu hỏi đến tất cả các HTX NN huyện Châu Phú. Bảng
GVHD: CAO MINH TOÀN
SVTH: NGUYỄN QUỐC VIỆT
1
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đền hiệu quả hoạt động của các HTXNN trên địa bàn huyện
Châu Phú
câu hỏi được thiết kế dựa trên cơ sở khảo sát thực tế và các nội dung nghiên
cứu.( Sau đó bảng câu hỏi được phỏng vấn thử kiểm tra. Bảng câu hỏi được
chỉnh sữa một lần và tiến hành điều tra.).
- Đối tượng nghiên cứu: các chức danh chủ chốt trong các HTX NN ở huyện
Châu Phú.
1.4.2.Thu thập dữ liệu thứ cấp
- Các báo cáo, đề tài về HTX NN ở An Giang và Huyện Châu Phú
- Văn bản Luật về HTX
- Sách, báo, internet …
- Các đề tài nghiên cứu có liên quan
1.4.3.Phương pháp xử lý số liệu
- Bảng câu hỏi sau khi điều tra sẽ được chuẩn hóa và sau đó sẽ sử dụng phần
mềm SPSS 13.0 dùng để thống kê mô tả, phân tích tần số
GVHD: CAO MINH TOÀN
SVTH: NGUYỄN QUỐC VIỆT
2
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đền hiệu quả hoạt động của các HTXNN trên địa bàn huyện
Châu Phú
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Lý thuyết chung về HTX NN
2.1.1.Khái niệm về HTX NN
Định nghĩa HTX: Theo Điều 1 Luật HTX sửa đổi (26/11/2003): “HTX là
tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên)
có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật
này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng nhau thực
hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”. Theo định nghĩa của
Liên minh HTX quốc tế (ICA) được thực hiện năm 1995: “HTX là một tổ chức
chính trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng nhu cầu và nguyện
vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua một xí nghiệp cùng sở
hữu và quản lý dân chủ”. Định nghĩa này còn được hiểu như sau: “HTX dựa trên ý
nghĩa tự cứu mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết, theo
truyền thống của những người sáng lập ra HTX, các xã viên HTX tin tưởng vào ý
nghĩa đạo đức về tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc
người khác”.
Định nghĩa HTX NN: Theo Nghị định 43/CP của Chính phủ (29.4.1997)
về việc ban hành Điều lệ mẫu HTX NN thì: “HTX NN là tổ chức kinh tế tự chủ, do
nông dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp
vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể và của
từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho
kinh tế hộ gia đình của các xã viên và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến,
tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và kinh doanh các ngành
nghề khác ở nông thôn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp”.
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển HTX ở Việt Nam
Ở Việt Nam, HTX, chủ yếu là HTX NN được bắt đầu xây dựng từ tháng
8/1955, tức sau khi Nghị Quyết TW 8 (khoá II) ra đời, Nghị quyết này chủ trương
xây dựng thí điểm các HTX từ năm 1955 đến nay, phong trào HTX ở Việt Nam có
thể chia ra làm 2 giai đoạn chính.
Giai đoạn 1: từ năm 1955 đến năm 1986
- Ở giai đoạn này, nhân thức được vai trò quan trọng của kinh tế tập thể, mà
nồng cốt là HTX, Nghị quyết TW lần thứ 14 (khoá II) tháng 11/1958 Đảng ta xác
định: phong trào HTX ở nước ta mới xây dựng, vì vậy phải đi từ thấp đến cao. Quan
điểm này thể hiện rõ trong tư tưởng của Bác Hồ về hợp tác hóa nông nghiệp và được
đăng tải ở nhiều tác phẩm trong Hồ Chí Minh toàn tập.
- Trong 2 thập kỷ 60-70 của thế kỷ XX, phong trào xây dựng HTX ở Miền
Bắc nước ta trở nên rầm rộ. Tuy chúng đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế xã
hội miền Bắc và phục vụ đắc lực cho sự nghiệp giải phóng ở Miền Nam. Song, nhìn
chung trong giai đoạn này, phong trào HTX và những hoạt động của nó đã bộc lộ
nhiều khuyết điểm khó có thể khắc phục được.
GVHD: CAO MINH TOÀN
SVTH: NGUYỄN QUỐC VIỆT
3
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đền hiệu quả hoạt động của các HTXNN trên địa bàn huyện
Châu Phú
- Từ sau 1975, đất nước thống nhất, ở miền Nam bắt tay vào xây dựng HTX
và cũng lập lại những bài học khuyết điểm tương tự như việc xây dựng HTX ở miền
Bắc vào những năm 1960.
Giai đoạn 2: từ năm 1986 đến nay
- Từ năm 1986 đến nay, các HTX ở nước ta được đổi mới về địa vị pháp lý,
chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động theo cơ chế thị
trường.
- Cơ sở pháp lý cho sự thay đổi nói trên là sự ra đời của Nghị quyết Đại Hội
Đảng lần Thứ VI năm 1986. Đại hội Đảng lần thứ VI đã khẳng định: “Phát triển nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong các ngành và lĩnh vực của nền kinh tế quốc
dân. Kinh tế HTX, được khẳng định cùng với nền kinh tế Nhà nước trở thành nền
tảng của nền kinh tế, đồng thời thừa nhận sự tồn tại của kinh tế HTX phải đi đôi với
sự phát triển đa dạng các hình thức kinh tế hợp tác từ thấp đến cao, HTX là bộ phận
nồng cốt của kinh tế hợp tác”. Từ quan điểm nêu trên có thể rút ra các đặc điểm sau:
•Cần nhận thức rõ kinh tế hợp tác là yêu cầu và xu thế tất yếu khách quan
trong quá trình phát triển của đất nước và nhận thức sâu sắc vai trò của
kinh tế hợp tác cũng như việc xác định rõ mục đích xây dựng và phát triển
HTX.
•Cần xem nhiệm vụ tổ chức lại sản xuất, xây dựng và giúp đỡ HTX là trách
nhiệm của nhà nước, nhưng chủ yếu là thông qua các đoàn thế quần
chúng, đặc biệt là hội nông dân, trong đó quyết định là hệ thống chính trị
cấp huyện, xã.
- Đặc biệt từ khi luật HTX ban hành năm 1996 và có hiệu lực thi hành
01/01/1997, phong trào HTX ở Việt Nam mới thực sự có những thay đổi về chất mà
người ta thường gọi là HTX kiểu mới.
- Nhìn chung, giai đoạn từ năm 1986 đến nay phong trào HTX ở Việt Nam có
một số điểm tiến bộ cần lưu ý là:
•Nhận thức về HTX đúng đắn và đầy đủ.
•HTX được xem là một trong những hình thức của kinh tế hợp tác của kinh
tế tập thể có tính tự chủ cao, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân.
•HTX được thành lập trên cơ sở tự nguyện, quản lý dân chủ, chú trọng tính
hiệu quả của sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
•Quản lý, điều chỉnh tổ chức hoạt động của HTX bằng công cụ pháp luật.
2.1.3.Tính tất yếu khách quan của việc hình thành HTX NN
Trong thời kỳ thực hiện cơ chế kế hoạch hóa tập trung, HTX NN kiểu cũ ra
đời với mục tiêu phát triển kinh tế tập thể của chính bản thân mỗi HTX và thay thế
căn bản hoạt động kinh tế của mỗi nông hộ, nhằm nâng cao mức sống vật chất tinh
thần của mỗi xã viên. Tuy nhiên, HTX NN kiểu cũ được hình thành dựa trên cơ sở
tập thể hóa quyền sở hữu ruộng đất và các tư liệu sản xuất khác của các nông hộ và
do đó đã xóa bỏ tư cách chủ thể kinh doanh của mỗi nông hộ, biến người lao động
trong nông hộ trở thành người lao động bộ phận của một đơn vị tổ chức lao động hợp
tác duy nhất là HTX NN: giống như một xí nghiệp công nghiệp, thậm chí còn biến
GVHD: CAO MINH TOÀN
SVTH: NGUYỄN QUỐC VIỆT
4

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét