Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nguồn Việt

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Đánh giá sản phẩm hàng hóa.
Về nguyên tắc sản phẩm hàng hóa phải đợc thực hiện đánh giá theo giá thực
tế - nguyên tắc chí phí .Sự vận động của sản phẩm hành hoá trong doanh nghiệp
cũng không ngoài hai mặt đối lập: tăng, giảm nhập, xuất.
Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, chế biến đợc đánh giá theo giá thành sản
phẩm thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
(TT<CFSXC).Ngoài ra để phục vụ ho yêu cầu quản trị doanh nghiệp trong giá
thành sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong từng trờng hợp có thể có nội
dung phạm vi các chi phí cấu thành khác nhau.
Đối với những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến thì giá thành thực tế
chủa chúnh là giá thành thực tế gia công bao gồm chi phí nguyên vật liệu thực tế
(thuê gia công ),chi phí thuê ngoài gia công và các chi phí khác ,hàng hoá mua
ngoài cũng đợc đánh giá theo trị giá vốn thực tế bao gồm giá mua cộng với các chi
phí mua ,thuế nhập khẩu trừ các khoản chiết khấu mua hàng(nếu có ). Do sản
phẩm hàng hoá sản xuất ra, mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay gửi bán - đợc
sản xuất và mua t những nguồn khác nhau.
Hoàn thành ở những điểm khác nhau nên giá trị thực tế của chúng (sản xuất hay
mua ngoài ) ở những thời điểm khác nhau có thể kkhông hoàn toàn giống nhau do
vậy khi xuất kho cần phải tính giá trị thực tế theo một trong các phơng pháp sau:
* Phơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này giá thành thực tế xuất kho trong kì đợc tính theo giá trị
bình quân:
Giá trị thực tế Số lợng thành Đơn giá
thành phẩm xuất kho phẩm xuất kho bình quân
* Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này thành phẩm nhập trớc đợc tiêu thụ hết mới xuất lần sau.
* Phơng pháp thực tế nhập sau xuất trớc:
5
= x
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngời ta giả thiết lô hàng thành phẩm nào nhập kho sau khi xuất trớc, hàng nhập
trớc thì xuất sau.
* Phơng pháp thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này giá thực tế của thành phẩm xuất kho căn cứ vào đơn giá
thực của thành phẩm nhập kho theo từng lần nhập tức là xuất lô hàng nào thì tính
theo chính giá trị của lô hàng đó.
* Phơng pháp giá hoạch toán:
Giá hoach toán là giá do doanh nghiệp đặt ra có thể lấy giá kế hoạch của giá
nhập kho thống nhất làm giá hoạch toán thống nhất làm giá hoạch toán, theo ph-
ơng pháp này kế toán ghi sổ về các nghiệp vụ xuất hàng theo giá trị hoạch toán.
Trị giá hoạch toán = Số lần thành phẩm xuất kho x đơn giá hoạch toán
Đến cuối kì kế toán mới tính để xác định giá thành sản xuất trong kì theo giá thực
tế.
1.Kế toán trị giá vốn sản phẩm hàng hoá:
Để xác định đúng kết quả tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá cần xác định đúng giá
trị vốn của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của sản phẩm xuất bán là giá thành
sản xuất thực tế. Đối với các doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn của hàng xuất
bán là bao gồm trị giá thực tế cộng với chi phí mua.
Để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá và việc kết chuyển trị giá vốn hàng hoá
bán và việc kết chuyển trị giá vốn hàng hoá bán để xác định kết quả tiêu thụ, kế
toán sử dụng tài khoản 642 giá vốn hàng bán

6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Phơng pháp kế toán trị giá vốn sản phẩm hàng hoá.
S ơ đồ 1: Kế toán giá vốn theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Chú thích:
(1) Bán thành phẩm qua nhập kho.
(2)Thành phẩm gửi bán.
(3)Giá vốn hàng bán của thành phẩm gửi bán.
(4)Kết chuyển giá vốn hàng bán.
Sơ đồ 2: Kế toán giá vốn theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
7
(2) (3)
TK 157
(1)
(4)
TK 155TK 632 TK 911
TK 155, 157
(3)
TK 631
(2)
(1)
TK 632
(4)
TK 911
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chú thích:
(1)Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn đầu kỳ.
(2)Giá thành thực tế của thành ohẩm xuất trong kỳ.
(3)Kết chuyển vốn thực tế hàng đã bán trong kỳ.
(4)Kết chuyển giá thành phẩm tồn cuối kỳ.
2. Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm hàng hoá.
2.1. Một số khái niệm doanh thu và các khoản bù trừ doanh thu.
-Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị thực hiện đợc do việc bán hàng hoá, sản
phẩm cung cấp lao động,dịch vụ cho khách hàng.
Đối với doanh nghiệp thực hiện thuế giá trị gia tăng, đối với doanh nghiệp tính
thuế giá trị gia tăng trực tiếp và các doanh nghiệp chịu thuế xuất khẩu ,thuế tiêu
thụ đặc biệt thì doanh nghiệp thu bao gồm cả thuế.
Trong quá trình tiểu thụ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nh:hàng bán bị
trả lại giảm giá thành hàng bán.
+Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp
đồng cung ứng dich vụ do các nguyên nhân đặc điểm trong hợp đồng.
+ Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua từ chối,
trả lại do ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã kí kết nh không phù hợp
yêu cầu tiêu chuẩn qui cách kĩ thuật, hàng kém chất lợng, ko đúng chủng loại.
-Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm
giá doanh thu của số hàng hoá bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (đối
với các doanh nghiệp không khấu trừ thuế)
2.2. Tài khoản kế toán sử dụng.
-Tài khoản 511:Doanh thu bán hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2
+Tài khoản 511 1: Doanh thu bán hàng hoá
+Tài khoản 511 2: Doanh thu bán các thành phẩm
+Tài khoản 511 3: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+Tài khoản 511 4: Doanh thu trợ cấp trợ giá
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
-Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thụ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2.
+Tài khoản 512 1: Doanh thu bán hàng
+Tài khoản 512 2: Doanh thu bán các thành phẩm
+Tài khoản 512 3: Doanh thu cung cấp dịch vụ
-Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại .Tài khoản này phản ánh khoản giá trị của
sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp nh
không đúng phẩm chất, chủng loại giảm số hàng bán trong kì.
-Tài khoản 532: giảm giá hàng bán
,,
Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá
hàng bán của hàng bán trong kỳ.
-Tài khoản 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp. Tài khoản này dùng để phản
ánh số thuế giá trị gia tăng đầu ra, số thuế giá trị gia tăng khấu trừ đã nộp và số
thuế giá trị gia tăng còn phải nộp vào ngân sách nhà nớc.
2.3. Phơng pháp hoạch toán một sô nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm.
-Tài khoản sử dụng:
+Tài khoản 155: Thành phẩm
+Tài khoản 157:Hàng gửi bán
+Tài khoản 632: Giá vốn hàng hoá
+Tài khoản 511:Doanh thu bán hàng
+Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
+Tài khoản 532:Giảm giá hàng bán
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
*Kết cấu tài khoản 155,157,531,532
a. Kết cấu tài khoản 155: thành phẩm
Nợ TK155 Có
-Giá trị thực tế của thành phẩm nhập
kho
-Trị giá thực tế của thành phẩm thừa
khi kiểm nhập kho.
Kết chuyển giá trị thực tế của thành
phẩm nhập kho cuối kỳphơng thức
kiểm kê định kỳ
-Trị giá tính toán của thành phẩm
xuất kho.
-Trị giá thực tế của thành phẩm khi
kiểm kê.
-Kết chuyển giá trị thực tế của thành
phẩm đầu kỳ theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ.
D : giá trị thực tế của thành phẩm tồn
kho cuối kỳ.
b. Kết cấu tài khoản 157:Hàng gửi bán
Nợ TK157 Có
-Trị giá thành phẩm hàng hoá giá
bán.
-trị giá thực tế của thành phẩm xuất
kho.
-Giá trị lao vụ dịch vụ cho khách
hàng nhg cha đợc chấp nhận thanh
toán.
-Kết chuyển giá trị thực tế hàng gửi
bán
( phơng pháp kiểm kê định kì)
-Trị giá vốn của thành phẩm hàng hoá
gửi bán đợc chấp nhận thực tế.
-Giá trị thành phẩm gửi bán bị khách
hàng trả lại.
-Kết chuyển giá trị thực tế hàng gửi
bán định kỳ ( kiểm kê định kỳ)
D
CK
: Giá trị thực tế của hàng gửi bán
cuối kỳ
c. Kết cấu tài khoản 531,532
Nợ
-Các khoản giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại phát sinh
trong kỳ.
-Kết chuyển các khoản giảm
trừ sang tài khoản 511
10
TK531,532 Có
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
d. Kết cấu tài khoản 521

- Chứng từ kế toán:
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01-GTKT).
+Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02-GTKT ).
+Hoá đơn kiêm vận chuyển nội bộ.
+Phiếu thu tiền mặt.
+Giấy báo có của ngân hàng.
+Giấy chấp nhận nợ của khách hàng.
+Và các chứng từ khác có liên quan.
-Phơng pháp hoạch toán:
Khi phát sinh các nghiệp vụ xuất kho thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh
doanh chính, phụ thuộc hoặc thuê ngoài gia công, chế biến, kế toán ghi theo giá
thành thực tế.
Nợ TK 155: Thành phẩm.
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+Hàng bán bị trả lại đem về nhập kho.
Nợ TK 155:Thành phẩm.
Có TK 157: Hàng gửi bán.
+Hàng đã tiêu thụ bị trả lại đem nhập kho
Nợ TK 155: Thành phẩm.
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
+Trờng hợp đánh giá tăng thành phẩm
Nợ TK 155: Thành phẩm
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

- Chiết khấu thơng mại phát
sinh trong kỳ
-Kết chuyển chiết khấu thơng mại
tập hợp đợc trong kỳ sang tài
khoản 511 để xác định doanh thu
thuần
11
CóNợ TK521
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+Trờng hợp phát hiện thừa khi kiểm kê.
Nợ TK 155: Thành phẩm
Có TK 642: Giá trị thừa có trong định mức
Có TK 338: Phải trả khác.
+Đối với thành phẩm xuất khẩu đem tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK 632: Giá vốn hàng hoá
Có TK 155: Thành phẩm
+Xuất kho tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoá gửi bán hoặc xuất
cho các đại lý ký gửi
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK 155:Thành phẩm
+Xuất thành phẩm để đổi vật t khác
Nợ TK 632: Trao đổi trực tiếp
Nợ TK 157: Gửi trao đổi
Có TK 155: Thành phẩm
+Trờng hợp thiếu khi kiểm kê
Nợ TK 642: Thiếu trong định mức
Nợ TK 138.1: Tài sản thiếu chờ sử lý
Nợ TK 1388,334: Phải thu khác
Có TK 155: Thành phẩm
+Trờng hợp xuất thành phẩm đi góp vốn liên doanh
Nợ TK 128,222
Nợ (hoặc có) TK 412
Có TK 155: Thành phẩm
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.4 Trình tự kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm trong các phơng
thc gửi hàng bán.
Sơ đồ 3: hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức bán hàng trực
tiếp.

Chú thích:
(1)Xuất kho thành phẩm.
(2)Chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp.
(3)Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
(4)Kết chuyển giá vốn hàng bán.
(5)Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
(6)Thuế giá trị gia tăng tơng ứng.
(7)Kết chuyển doanh thu thuần.
(8)Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
(9)Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại.
(10)Doanh thu bán hàng.
(11)Thuế giá trị gia tăng.
13
TK155 TK632

TK911 TK511 TK111,112
TK111,112 TK641,642 TK3332,3333 TK3331
TK532,531
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 4:Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức đổi hàng.
Chú thích:
(1)Xuất kho thành phẩm
(2)kết chuyển giá vốn hàng báng
(3)Kết chuyển doanh thu thuần
(4)Doanh thu
(5)Nhận hàng
(6)Thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuế xuất nhập khẩu
(7)Thuế GTGT đầu ra
(8)Thuế GTGT đầu vào
14
TK155 TK632 TK911 TK511 TK331 TK152
TK3332,3333 TK133
TK3331
(1) (2) (3) (4) (5)
(6)
(7)
(8)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét