Nhìn nhận chung năm 1999 đánh dấu bước chuyển mình của Công ty Cơ
khí ô tô 3-2. Năm 1999 thực sự là năm khởi sắc của Công ty sau gần 10 năm
khủng hoảng do không theo kịp sự chuyển biến của cơ chế thị trường để đi vào
một thời kỳ mới thời kỳ phát triển toàn diện.
Với phương châm tự thay đổi mình, lấy chất lượng, giá cả làm đầu và giữ
uy tín với khách hàng, Công ty đã thực hiện một loạt các chính sách, biện pháp
nhằm đổi mới công ty. Các biện pháp chủ yếu mà công ty đã thực hiện trong giai
đoạn này là:
1.Biện pháp về thị trường:
Với nhận thức mọi hoạt động của Công ty đều phụ thuộc vào nhu cầu của
thị trường, nên công ty chủ trương phải gắn kết khả năng tiềm tàng của Công ty
với nhu cầu đòi hỏi cấp thiết của thì trường bằng cách tăng cường công tác tiếp thị
để tìm các nguồn công việc mà xã hội đang có nhu cầu, đáp ứng đầy đủ công ăn,
việc làm cho người lao động.
Ngay từ đầu 2001 khi Chính phủ ban hành Quyết định 890 về việc đảm bảo
ATGT, cấm các xe khách quá thời gian sử dụng 15 năm không được lưu hành
Công ty đã biết tiếp cận các đơn vị và cá nhân chuyên doanh về vận tải hành
khách do đó công ty đã thu được nhiều đơn đặt hàng để đóng xe mới.
Năm 2001 Nhà nước cũng áp dụng chính sách thuế: khuyến khích việc tăng
tỷ lệ nội địa hoá hàng xe máy. Doanh nghiệp đã biết chớp lấy thời cơ này để ký
các hợp đồng về sản xuất và tiêu thụ khung và phụ kiên xe máy .
Công tác tiếp thị cũng được Công ty thực hiện tương đối tốt, nhờ đó đưa các
khách hàng quen biết, chuyên sửa xe trước đây tiếp tục trở lại công ty nhờ đó mà
nghề sửa chữa xe truyền thống của công ty tiếp tục được phát huy.
5
2.Biện pháp về vốn.
Để giải quyết khó khăn về vốn Công ty đã có các giải pháp sau:
- Thống kê, xem xét các thiết bị cũ mà Công ty đã nhập từ lâu, hiện đã hư
hỏng hoặc lạc hậu về công nghệ đề nghị cho cấp trên giải quyết thanh lý để bán và
thu hồi vốn.
- Thu hồi nợ của khách hàng, đối với các khoản nợ khó đòi Công ty đề nghị
cấp trên can thiệp giải quyết.
- Tận dụng mặt bằng nhà xưởng, khu vực chưa có nhu cầu tạm thời cho thuê
để tăng nguồn thu cho Công ty.
3. Biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm:
Mục tiêu của Công ty là cung cấp cho thị trường số lượng lớn các xe đóng
mới, xe ca, khung và phụ kiện xe máy. Các loại sản phẩm này phải không ngừng
nâng cao về kỹ thuật, mỹ thuật và an toàn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng.
Để thực hiện được mục tiêu trên phương châm của công ty là thực hiên tốt
chế độ 3 kiểm, Cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra chặt chẽ ở từng khâu để chấn chỉnh
kịp thời các sai sót trong sản xuất, chỉ nghiệm thu các sản phẩm đảm bảo chất
lượng kiên quyết loại bỏ các sản phẩm hỏng.
4.Biện pháp về công nghệ:
Để nâng cao sản lượng đóng xe ca, Công ty đã thực hiện chuyên môn hoá
cao, đồng thời đưa các chi tiết như khung mui, cánh cửa, khung ghế.v.v… được
sản xuất bằng các thiết bị và gá lắp chuyên dùng, từng bước thực hiện cơ khí hoá
khâu gò.
Trong lĩnh vực sản xuất phụ tùng xe máy Công ty đã đẩy mạnh việc sản
xuất các gá lắp chuyên dùng, khai thác tận dụng triện để năng lực các thiết bị
6
ép,đột dập, các thiết bị hàn hiện đại mà Công ty đã đầu tư đồng thời đưa các công
nghệ mới, công nghệ tiên tiến áp dụng để có điều kiện nâng cao năng suất và cải
thiện điều kiện làm việc.
Bằng tất cả những cố gắng nói trên Công ty đã từng bước khẳng định được
mình và tìm được chỗ đứng trên thị trường, tăng nhanh nguồn vốn, doanh thu, mở
rộng mặt bằng sản xuất, mua sắm thiết bị hiện đại để thành lập thêm dây chuyền
sản xuất mới, bổ sung nguồn lực cho công ty. Đặc biệt năm 2002 Công ty đã xây
dựng thành công hệ thống quả lý chất lượng ISO 9001:2000 và được đưa vào áp
dụng có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Công ty. Về thu nhập và đời sống
của công nhân viên chức đã không ngừng được cải thiện. Các chỉ tiêu về nộp ngân
sách, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, nộp kinh phí cấp trên đều được Công
ty thực hiện một cách nghiêm túc, đúng kỳ hạn và đúng chế độ Nhà nước đã quy
định. Sự phát triển của Công ty trong thời gian qua được thể hiên cụ thể qua bảng
số liệu sau:
Bảng 01:Quy mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
CHỈ TIÊU Đơn vị 1999 2000 2001 2002 2003
1. Tổng GTSL
hàng hoá sản
xuất
1000 3668555,892 10895611 35558917 74044000 75000000
2. Tổng doanh
thu thuần
1000đ 4437000 11027232 34787403 67180000 90.000.000
3. Lợi nhuận
1000đ 10.000 52.000 410.000 1600.000 3200.000
4. Thu nhập
bình quân 1
người/tháng
1000đ 513 810 1200 1400 1500
5.Nguồn vốn
CSH
1000đ 476190,476 5200000 6612903,226 8.228.631,682 10310225,726
7
6. Hệ số doanh
lợi / VCSH
0,021 0,01 0,0788 0,194 0,31
7.Tỉ suất lợi
nhuận/doanh thu
% 0,225 0,472 1,179 2,37 3,556
Theo biểu trên ta thấy rõ tổng giá trị sản lượng hàng hoá sản xuất của doanh
nghiệp tăng một cách nhanh tróng và vượt trội: năm 2003 chỉ tiêu này tăng hơn 20
lần so với năm 1999. Lợi nhuận năm 2003 tăng 320 lần so với năm 1999, doanh
thu thuần tăng hơn 18 lần, thu nhập bình quân đầu người tăng gần 3 lần. Tất cả
những điều trên khẳng định công ty đã không ngừng sản xuất sản phẩm, đẩy mạnh
công tác tiêu thụ, sản phẩm của công ty có được chỗ đứng mạnh mẽ trên thị
trường… do đó mà nâng cao các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và đồng thời nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Tỉ suất lợi nhuân trên
doanh thu và hệ số doanh lợi của NVCSH cũng không tăng lên và tăng rất nhanh
điều này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có xu hướng ngày càng
tốt hơn.Tuy nhiên có một điều cần lưu ý là hệ số doanh lợi trên vốn chủ sở hữu
năm 2000 giảm so với năm 1999, nguyên nhân là do trong năm này doanh nghiệp
đầu tư theo chiều sâu: đầu tư cho việc xây dựng, cải tạo mặt bằng, nhà xưởng của
công ty và công việc này chủ yếu được đầu tư bằng nguồn vốn CSH do đó mặc dù
lãi tăng hơn 5 lần so với năm 1999 nhưng VCSH lại tăng hơn 10 lần làm cho hệ số
doanh lợi của vốn CSH giảm.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Chức năng, nhiêm vụ của công ty được quy định ở Điều 2 trong điều lệ về
tổ chức và hoạt động của Công ty Cơ khí ô tô 3-2. Ban hành kèm theo Quyết định
số 64 QĐ/HĐQT ngày 19/06/1998 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Cơ khí
giao thông vận tải .
Điều 2: Công ty có nhiệm vụ Sản xuất kinh doanh chuyên ngành cơ khí
Giao thông Vận tải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của Tổng Công ty Cơ khí
Giao thông Vận tải và theo yêu cầu của thị trường bao gồm:
1. Lập dự án, khảo sát nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất và tiêu thụ các
sản phẩm :
8
- Sửa chữa các loại xe ôtô du lịch, xe công tác, xe ca thi công công trình với
mọi cấp sửa chữa
- Tân trang đóng mới các loại xe ô tô du lịch, xe công tác, xe ca, xe tải nhẹ,
xe gắn máy các loại, xe vận tải thi công công trình
- Sản xuất phục hồi phụ tùng ô tô, xe gắn máy, phụ tùng xe, máy thi công
công trình
- Hợp đồng sản xuất, gia công các mặt hàng cơ khí, các mặt hàng kết cấu
thép, phục vụ ngành và các ngành kinh tế khác.
2. Kinh doanh mua bán ô tô, xe gắn máy, phụ tùng ô tô, các phụ kiện, các
loại hàng hóa phục vụ yêu cầu của nghành và thị trường.
1.3. Hoạt động kinh doanh của công ty.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty gồm:
- Đóng mới các loại thùng xe, lắp cẩu, lắp hệ thống nâng hạ cho xe ô tô.
- Đóng mới các loại xe khách từ 8 đến 60 chỗ ngồi.
- Sản xuất các loại phụ tùng ô tô và xe máy.
- Gia công các loại mặt hàng cơ khí chính xác.
- Sản xuất các loại cấu kiện thép.
- Bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các loại xe ô tô
- Kinh doanh các loại phụ tùng ô tô, xe máy, các phương tiện giao thông.
- Sản xuất, kinh doanh tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.
- Kinh doanh và đại lý xăng dầu, nhiên liệu.
Thị trường kinh doanh của công ty.
Trong những năm vừa qua mặc dù công ty đã đẩy mạnh công tác tiếp thị để
tìm kiếm các nguồn công việc mà xã hội đang có nhu cầu, mở rộng thị trường tiêu
9
thụ sản phẩm của công ty. Tuy nhiên kết quả đạt được còn han chế. Khách hàng
chủ yếu của công ty là các đơn vị cá nhân chuyên doanh về vận tải hành khách
thuộc các tỉnh như Thái Bình, Nam định, Hải phòng, Hoà bình… Chủ yếu tập
trung tại các tỉnh miền bắc, chưa hoặc rất ít chủ yếu là khách lẻ ở các tỉnh miền
trung, hẩu như không có ở các tỉnh miền nam.Nhưng riêng đối với sản phẩm
khung xe máy, sau khi công ty nghiên cứu và chế thử thành công và được Cục
đăng kiểm Việt Nam cấp chứng chỉ chất lượng, nó đã trở thành một sản phẩm thế
mạnh của công ty và chiếm ưu thế trên thị trường trong nước, góp phần quan trọng
trong việc nâng cao tỉ lệ nội địa hoá hàng xe máy, nâng cao giá trị sản lượng cho
công ty.
Tình hình kinh doanh một số mặt hàng chủ yếu của công ty.
Đối với các mặt hàng xe máy như chân chống, dàn để chân các loại xe
Ware, Dream, Spacy…, khung xe máy sản xuất đến đâu tiêu thụ gọn đến đấy.
Về phương diện kinh doanh ngành hàng ô tô, Công ty đã tiến hành mua sắt
xi, sau đó đóng thùng lắp cẩu hoặc đóng thành xe khách để bán trực tiếp cho
khách hàng thực hiện phương châm “ mua tận gốc, bán tân ngọn”, góp phần nâng
cao doanh số và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Trong giai đoạn hiện nay công ty cũng đã bước sang mảng kinh doanh vật
tư, phụ tùng, sắt thép nhưng giá trị còn thấp.
Như vậy công tác kinh doanh và công tác tiếp thị của công ty mặc dù có
tiến bộ nhưng kết quả đạt được còn rất hạn chế. Công ty cần tập trung đầu tư, đẩy
mạnh lĩnh vực hoạt động này hơn nữa mới có thể đáp ứng được yêu cầu của thị
trường và yêu cầu nâng cao giá trị sản lượng của Công ty trong những năm tới.
10
1.4. Tổ chức bộ máy quản lý.
Tổ chức bộ máy quản lý trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần thiết
và không thể thiếu được. Nó đảm bảo sự giám sát, quản lý chặt chẽ tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phát huy và nâng cao vai trò của bộ máy
quản lý,công ty đã tổ chức lại cơ cấu lao động, tổ chức lại các phòng ban, xí
nghiệp phân xưởng cho phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty. Cơ cấu bộ máy
của Công ty Cơ khí ô tô 3-2 gọn nhẹ, linh hoạt, có phân cấp rõ ràng đã tạo điều
kiện cho Ban giám đốc công ty điều hành hiệu quả và khai thác tối đa tiềm năng
của cả hệ thống điều đó được thể hiện qua sơ đồ số 1.
điều lệ về tổ chức và hoạt động của Công ty Cơ khí ô tô 3-2 thì bộ máy
quản lý gồm có 1 giám đốc, 2 phó giám đốc và các phòng ban chức năng. Mô hình
quản lý của Công ty dựa theo mô hình trực tuyến - chức năng.
Theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Công ty Cơ khí ô tô 3-2
Giám đốc công ty do HĐQT Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. Là đại
diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT, tổng giám đốc và
pháp luật về điều hành hoạt động của công ty. Giám đốc là người có quyền điều
hành cao nhất trong Công ty.Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc và các
phòng ban chuyên môn nghiệp vụ để tham mưu giúp giám đốc trong quản lý và
điều hành công việc.
Sơ đồ 01:
11
Giám đốc
Phó giám đốc
PT .KT
Phó giám đốc
PT.SX
Phó giám đốc: Là người giúp việc của giám đốc trong quản lý và điều
hành công ty. Công ty có 2 phó giám đốc: Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật và phó
giám đốc phụ trách sản xuất.
- Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật : phụ trách mặt kĩ thuật, chất lượng của sản
phẩm do công ty tạo ra và quản lý các phòng ban sau:
+ Ban dự án
+ Phòng kĩ thuật KCS.
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Phụ trách mảng sản xuất của công ty và quản
lý các phòng và các phân xưởng sau:
+ Phòng kế hoạch sản xuất.
+Phân xưởng ô tô 1
+ Phân xưởng ô tô 2
+Phân xưởng cơ khí 1
+ Phân xưởng cơ khí 2
+ Phân xưởng cơ khí 3
Các phòng ban chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của giám đốc:
+Phòng nhân chính
+ Phòng kế toán
+ Phòng kinh doanh
+ Ban bảo vệ
12
Ban
dự án
P.KT-
KCS
Ban
bảo vệ
Phòng
NC
p. kế
toán
P.
KHSX
p. kinh
doanh
PX. Ô tô 1 PX. Ô tô 2 PX. CK1 PX.CK2 PX. CK3
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý sản xuất, kinh doanh công ty đã quy định
chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
1.4.1. Phòng kế toán
a. Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc về quản lý các mặt công tác kế toán – tài chính,
về sử dụng nguồn vốn và khai thác khả năng vốn của công ty để đạt hiệu quả cao
nhất. Tham mưu cho giám đốc về biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp
đối với nhà nước . luôn luôn chủ động chăm lo bằng mọi biện pháp để có đủ vốn
phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh của công ty.
Ngoài ra chức năng quan trọng của phòng kế toán là quản lý, kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán, quản lý chặt chẽ chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế
tài chính trong toàn công ty.
Phòng kế toán đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và chịu sự chỉ đạo
về mặt nghiệp vụ của trưởng phòng kế toán.
b. Nhiệm vụ:
Phòng kế toán có các nhiệm vụ sau:
1. Lập kế hoạch tài chính hàng năm bảo vệ kế hoạch trước cấp trên và tổ
chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được duyệt.
2. Lập sổ sách ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, liên tục só liệu về tài
sản tiền vốn, tính toán giá thành, giá bán sản phẩm, tính lỗ lãi, tính toán các khoản
thanh toán với ngân sách nhà nước.
Triển khai thực hiện thanh toán các khoản nghĩa vụ của công ty với nhà
nước, thanh toán với Ngân hàng khẩn trương đúng chế độ.
13
3. Chủ động thu hồi vốn, vay vốn khi cần thiết cho sản xuất, sử dụng vốn
hợp lý và có hiệu quả cao nhất.
4. Thực hiện nghiêm túc việc thanh toán cho các đơn vị trong công ty khi
các thủ tục đã đầy đủ theo quy định của công ty .
5. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ kế toán, lập sổ sách ghi chép số liệu cho
các đơn vị phòng ban phân xưởng, trung tâm giao dịch, trung tâm dịch vụ tổng
hợp, thủ kho… để đảm bảo các đơn vị ghi chép đầy đủ số liệu ban đầu theo đúng
biểu mẫu quy định của nhà nước và yêu cầu của nhà máy.
6. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách về tài chính, về
hạch toán, về quản lý kinh tế, phát hiện những sai phạm nhằm ngăn ngừa việc sử
dụng lãng phí tài sản tiền vốn, lợi dụng tham ô.
7. Tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ theo định kỳ 6 tháng một lần để kịp thời
chấn chỉnh các sai sót ở các đơn vị.
Qua kiểm tra nêu phát hiện đơn vị có biểu hiện làm sai chế độ chính sách và
quy định của công ty thì phải báo cáo giám đốc sử lý.
8. Chủ động phối hợp với các phòng nghiệp vụ tổ chức:
- Hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế hàng năm
- Quyết toán sản xuất kinh doanh hàng năm
- Kiểm kê tài sản hàng năm
9. Hướng dẫn thủ tục thanh toán, hỗ trợ tích cực về tạm ứng và thanh toán
kịp thời cho các đơn vị sản xuất theo đúng quy chế khoán đã ban hành.
10. Tham gia ý kiến phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ cho các phòng nghiệp vụ
trong việc:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch sản phẩm đảm bảo tính
thống nhất và tính khả thi.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét